Chuyên đề: Tâm lý học dạy học - Pdf 12



HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
KHOA GIÁO DỤC
KHOA GIÁO DỤC
Chuyên đề: Tâm lý học dạy học.
Chuyên đề: Tâm lý học dạy học.
(2 tín chỉ hp)
(2 tín chỉ hp)
Ths. Lê Thị Thủy
Ths. Lê Thị ThủyCấu trúc môn học:
Cấu trúc môn học:

Chương 1. Khái quát về TLHDH
Chương 1. Khái quát về TLHDH

Chương 2. Bản chất của hoạt động giảng dạy và
Chương 2. Bản chất của hoạt động giảng dạy và
hoạt động học tập.
hoạt động học tập.

Chương 3. Sự lĩnh hội khái niệm
Chương 3. Sự lĩnh hội khái niệm

Chương 4. Sự hình thành kỹ năng, kỹ xảo học tập.
Chương 4. Sự hình thành kỹ năng, kỹ xảo học tập.


hđ học tập và mối quan hệ giữa chúng, giúp cho
người dạy, người học tổ chức 2 hđ này một cách hiệu
người dạy, người học tổ chức 2 hđ này một cách hiệu
quả nhằm đạt được mục đích của dạy học.
quả nhằm đạt được mục đích của dạy học.Vd: TLH DH nghiên cứu bản chất của hoạt động
Vd: TLH DH nghiên cứu bản chất của hoạt động
dạy, hoạt động học…
dạy, hoạt động học… 1.2. Đối tượng của TLH DH
1.2. Đối tượng của TLH DH- Chủ thể của TLHDH là con người
- Chủ thể của TLHDH là con người
- Đối tượng của TLH DH:
- Đối tượng của TLH DH:
+ Sự lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của người học…
+ Sự lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của người học…
+ Ngiên cứu quá trình học tập trong những hình thức
+ Ngiên cứu quá trình học tập trong những hình thức
khác nhau của nó…
khác nhau của nó…
Cụ thể: sự giác ngộ mục đích học tập của hs, thể
Cụ thể: sự giác ngộ mục đích học tập của hs, thể
hiện trong nhu cầu, động cơ, hứng thú học tập; vốn

4. Sơ lược về lịch sử hình thành TLHDH5. Vai trò của TLH DH.
5. Vai trò của TLH DH.(SV tự nghiên cứu)
(SV tự nghiên cứu)6. Giới thiệu về một số lý thuyết về TLHDH.
6. Giới thiệu về một số lý thuyết về TLHDH.6.1. Thuyết liên tưởng
6.1. Thuyết liên tưởng* Quan điểm của lý thuyết:
* Quan điểm của lý thuyết:
-
Các sv, ht có liên quan chặt chẽ với nhau trong
Các sv, ht có liên quan chặt chẽ với nhau trong
không gian, thời gian.
không gian, thời gian.
-
Sự nhớ lại một sv, ht nào đó thường dẫn đến nhớ
Sự nhớ lại một sv, ht nào đó thường dẫn đến nhớ
lại sv, ht khác gọi là liên tưởng

liên tưởng đó đóng khung trong một phạm vi hẹp,
liên tưởng đó đóng khung trong một phạm vi hẹp,
chẳng hạn kiến thức trong một chương, một phần
chẳng hạn kiến thức trong một chương, một phần
của một tài liệu nào đó
của một tài liệu nào đó
Vd: cảm giác, tri giác, tư duy, tưởng tượng
Vd: cảm giác, tri giác, tư duy, tưởng tượng
trong chương hoạt động nhận thức…
trong chương hoạt động nhận thức… * Liên tưởng nội hệ:
* Liên tưởng nội hệ:
Chỉ các mối liên tưởng trong một khoa học hay
Chỉ các mối liên tưởng trong một khoa học hay
một ngành nghề, chúng có mối liên hệ riêng, có tác
một ngành nghề, chúng có mối liên hệ riêng, có tác
dụng lớn trong việc hình thành kiến thức khái
dụng lớn trong việc hình thành kiến thức khái
niệm, phạm trù trong một khoa học nhất định.
niệm, phạm trù trong một khoa học nhất định.
Vd: Những kiến thức trong TLH: Hoạt động-
Vd: Những kiến thức trong TLH: Hoạt động-
nhân cách; sự hình thành nhân cách, các giai đoạn
nhân cách; sự hình thành nhân cách, các giai đoạn
phát triển tâm lý…
phát triển tâm lý…
mức vai trò của chủ thể trong sự hình thành các
mức vai trò của chủ thể trong sự hình thành các
liên tưởng.
liên tưởng. 6.2. Thuyết hành vi.
6.2. Thuyết hành vi.•
Sự ra đời và quan điểm của LT
Sự ra đời và quan điểm của LTHành vi: Behaviour
Hành vi: Behaviour
TLH HV không mô tả giảng gải các trạng thái ý
TLH HV không mô tả giảng gải các trạng thái ý
thức mà chỉ muốn nghiên cứu những ứng xử hay
thức mà chỉ muốn nghiên cứu những ứng xử hay
hành vi có thể đứng ngoài quan sát như bất kỳ
hành vi có thể đứng ngoài quan sát như bất kỳ
một hiện tượng thiên nhiên nào.
một hiện tượng thiên nhiên nào. - HV là tổng số các cử động bên ngoài, được
- HV là tổng số các cử động bên ngoài, được
nảy sinh để đáp lại một kích thích nào đó, theo cơ

nghiên cứu TL.
nghiên cứu TL.
- Đã tìm ra cơ chế, cấu
- Đã tìm ra cơ chế, cấu
trúc của sự lĩnh hội,
trúc của sự lĩnh hội,
trong đó xác định rõ
trong đó xác định rõ
vai trò, chức năng kích
vai trò, chức năng kích
thích
thích
Hạn chế
Hạn chế
Vấn đề TL chưa được
Vấn đề TL chưa được
đề cập thỏa đáng, nhất
đề cập thỏa đáng, nhất
là trong lĩnh vực học
là trong lĩnh vực học
tập như:
tập như:
- Không đề cập đúng
- Không đề cập đúng
mức hđ tự giác của con
mức hđ tự giác của con
người

trình chủ thể hóa khách thể (nghĩa là trong quá
trình chủ thể hóa khách thể (nghĩa là trong quá
trình đó con người phản ánh vật thể chuyển
trình đó con người phản ánh vật thể chuyển
thành tâm lý, ý thức năng lực… của mình)
thành tâm lý, ý thức năng lực… của mình)

* Đặc điểm của Hđ:-
Hđ bao giờ cũng là Hđ có đối tượng
Hđ bao giờ cũng là Hđ có đối tượng
-
Hđ bao giờ cũng do chủ thể tiến hành
Hđ bao giờ cũng do chủ thể tiến hành
-
Hđ vận hành theo nguyên tắc gián tiếp
Hđ vận hành theo nguyên tắc gián tiếp
-
Hđ bao giờ cũng có mục đích nhất định, mục đích
Hđ bao giờ cũng có mục đích nhất định, mục đích
thường là tạo ra sản phẩm có liên quan trực tiếp
thường là tạo ra sản phẩm có liên quan trực tiếp
hoặc gián tiếp với việc nhu cầu của chủ thể.
hoặc gián tiếp với việc nhu cầu của chủ thể.

-
Nguyên tắc
Nguyên tắc
PP tiếp cận Hđ:
PP tiếp cận Hđ:+ TL cũng như yt được nảy sinh, hình thành và phát
+ TL cũng như yt được nảy sinh, hình thành và phát
triển bởi hoạt động.
triển bởi hoạt động.
+ Nguyên tắc thống nhất giữa yt và Hđ
+ Nguyên tắc thống nhất giữa yt và Hđ
+ Tất cả các QT TL, chức năng TL kể cả YT, NC phải
+ Tất cả các QT TL, chức năng TL kể cả YT, NC phải
được nghiên cứu trong cấu trúc của hoạt động.
được nghiên cứu trong cấu trúc của hoạt động. -
Theo lý thuyết hoạt động, cuộc đời con người là
Theo lý thuyết hoạt động, cuộc đời con người là
một dòng Hđ, trong đó có Hđ dạy và học.
một dòng Hđ, trong đó có Hđ dạy và học.
-> cả 2 Hđ dạy và học đều thực hiện cơ chế di sản xã
-> cả 2 Hđ dạy và học đều thực hiện cơ chế di sản xã
hội. Hay 2 Hđ này gắn bó với nhau
hội. Hay 2 Hđ này gắn bó với nhau

1.2. Mục đích của hoạt động dạy.Giúp trẻ lĩnh hội nền VHXH, phát triển TL, hình thành NC
Giúp trẻ lĩnh hội nền VHXH, phát triển TL, hình thành NC
Cụ thể: - Sự lớn lên của trẻ diễn ra đồng thời với quá trình xã
Cụ thể: - Sự lớn lên của trẻ diễn ra đồng thời với quá trình xã
hội hóa. Trong quá trình đó, một mặt trẻ nhập vào các quan
hội hóa. Trong quá trình đó, một mặt trẻ nhập vào các quan
hệ XH, mặt khác lĩnh hội nền VHXH, biến năng lực của loài
hệ XH, mặt khác lĩnh hội nền VHXH, biến năng lực của loài
người thành năng lực của bản thân, tạo ra những cơ sở trọng
người thành năng lực của bản thân, tạo ra những cơ sở trọng
yếu hình thành nhân cách của bản thân.
yếu hình thành nhân cách của bản thân.
- Sự giúp đỡ của người lớn để trẻ lĩnh hội nền VHXH, thúc
- Sự giúp đỡ của người lớn để trẻ lĩnh hội nền VHXH, thúc
đẩy sự phát triển TL, tạo ra những cơ sở trọng yếu để hình
đẩy sự phát triển TL, tạo ra những cơ sở trọng yếu để hình
thành nhân cách của trẻ là mục đích của hoạt động dạy.
thành nhân cách của trẻ là mục đích của hoạt động dạy. 1.3. Những việc làm của GV trong hoạt động dạy.
1.3. Những việc làm của GV trong hoạt động dạy.- Đưa ra mục đích, yêu cầu…VD?
- Đưa ra mục đích, yêu cầu…VD?
- Cung cấp phương tiện, điều kiện cho hs thực hiện


-
DH hướng vào vùng phát triển gần nhất
DH hướng vào vùng phát triển gần nhất-
TL:
TL:
Hoạt động dạy của gv được cấu thành bởi 3
Hoạt động dạy của gv được cấu thành bởi 3
yếu tố chính: nội dung; phương pháp; tổ chức…
yếu tố chính: nội dung; phương pháp; tổ chức…


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status