Đề tài: Phân tích kế hoạch Marketing cho một sản phẩm năm 2011 tại Công ty Cổ Phần Bánh kẹo Hải Hà - Pdf 12

Đề tài
Phân tích kế hoạch Marketing cho một
sản phẩm năm 2011 tại Công ty Cổ
Phần Bánh kẹo Hải Hà
Mục Lục
M c L cụ ụ 2
LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước ta đang trong xu thế hội nhập và phát triển với nền kinh tế thế giới
cùng với việc gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO là cơ hội để thúc đẩy
nên kinh tế trong nước phát triển, đặc biệt là doanh nghiệp nhà nước, các Công ty
cổ phần, các tập đoàn kinh tế…tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động,
giúp cho cuộc sống cả nhân dân dược cải thiện.
Mỗi một doanh nghiệp ra đời đều là đơn vị kinh tế độc lập. Đây là yếu tố
quan trọng tạo động lực cho sự phát triển của doanh nghiệp. Tuy nhiên bên cạnh
những thuận lợi, doanh nghiệp cũng gặp phải không ít khó khăn, đó là sự cạnh
tranh ngày càng gay gắt và quyết liệt. Vì vậy để tồn tại và phát triển các doanh
nghiệp cần có sự năng động, linh hoạt để thích ứng kịp thời với môi trường mới,
đồng thời mỗi doanh nghiệp cần phải có những chương trinh Marketing thích hợp
thu hút được nhiều người tiêu dùng giúp doanh nghiệp đứng vững trong cơ chế thị
trường. Ngoài ra việc thực hiện chương trình Marketing giúp doanh nghiệp tiến
sâu hơn vào thị trường không chỉ ở mặt xã hội và các mặt khác. Chương trình
Marketing của doanh nghiệp tốt, giúp doanh nghiệp mở cửa hòa nhập với các
doanh nghiệp khác và với các bộ phận khác trong xã hội.
Công ty Cổ Phần Bánh kẹo Hải Hà là Công ty chuyên sản xuất các loại mặt
hàng bánh kẹo với nhiều loại,kiểu dáng phong phú đa dạng.Trong đó mặt hàng
bánh qui,bánh trung thu,kẹo xốp,kẹo mềm,kẹo cứng…đã thỏa mãn được nhu cầu
của khách hàng, thực hiện tốt các nhu cầu đã được cam kết với khách hàng. Đạt
được kết quả như vậy là nhờ Công ty đã chú trọng và làm tốt công tác Marketing.
Để hiểu sâu và rõ hơn về tầm quan trọng của Quản trị Marketing em đã làm
bài thiết kế cho môn học này với nhiệm vụ: " Phân tích kế hoạch Marketing cho
một sản phẩm năm 2011 tại Công ty Cổ Phần Bánh kẹo Hải Hà".

- Kinh doanh các ngành nghề khác không bị cấm theo các quy định của pháp luật.
Được liên kết, hợp tác đầu tư với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước
mỏ rộng sản xuất kinh doanh của Công ty, được nhập khẩu nguyên liệu thiết bị
mày móc, phụ tùng phục vụ cho nhu cầu sản xuất của Công ty và thị trường.
+ Chiến lược kinh doanh :
- Nâng cao chất lượng sản phẩm để đẩy mạnh tốc độ và giá trị xuất khẩu
- Đầu tư nâng cấp các xí nghiệp cung cấp nguyên liệu phục vụ cho sản xuất
- Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ CNV cho các xí nghiệp thành viên
- Đa dạng các sản phẩm phục vụ yêu cầu trong nước và xuất khẩu, tập trung vào
các thị phần lớn để chiếm thị phần tiêu thụ, cạnh tranh với các Công ty trong nước
và khẳng định chất lượng so với sản phẩm của ngoại nhập.
Dưới sự chỉ đạo của các cơ quan có trách nhiệm, được sự giúp đỡ của các
bạn hàng, Công ty Cổ Phần Bánh kẹo Hải Hà đã từng bước khẳng định được sự
vững mạnh và phát triển của mình. Công ty có đội ngũ nhân viên nhiều kinh
nghiệm trong công tác sản xuất và công tác quản lý, có trình độ chuyên môn đảm
bảo trong quá trình sản xuất. Máy móc thiết bị ngày càng hiện đại, cơ ngơi nhà
nưởng ngày càng được củng cố khang trang.
1. 2 MÔI TRƯỜNG KINH DOANH HIỆN NAY CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ
Hiện nay nền kinh tế phát triển, đất nước mở cửa hội nhập với các nước
khác trong khu vực và trên thế giới đòi hỏi Công ty phải có một chương
trình kinh doanh thực sự hòa nhập với xu thế chung của các doanh nghiệp
khác.
Để phát triển bền vững, Công ty đã tìm ra phương pháp Marketing cho các
sản phẩm của mình để các sản phẩm có thể vượt xa đáp ứng nhu cầu của khách
hàng so với các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Công ty thực hiện cho mình một
chương trình kinh doanh lành mạnh, tìm hiểu rõ nhu cầu và quy mô của thị
trường, tiến hành phân loại thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu. Tiến hành
thiết kế sản phẩm đem chào bán, nhằm thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng và
mục tiêu của tổ chức.

Số đầu kỳ năm
2011
Số cuối kỳ năm
2011
Chênh lệch
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Chênh
lệch (+;-)
So
sánh
(%)
1. Vốn bằng tiền 115,5 3,4 113,25 2,94 -2,25 -0,46
2. Các khoản phải thu 550 16,1 650,25 16,89 100,25 0,79
- Phải thu khác 65 1,9 35,5 0,92 -29,5 -0,98
- Phải thu khách hàng 385 11,3 514,75 13,37 129,75 2,07
3. Hàng tồn kho 2250 66,1 2450 63,65 200 -2,45
4. Tài sản lưu động khác 40,5 1,2 85,25 2,23 44,75 1,03
Tổng 3406 100 3849 100 443
Nhìn vào bảng số 1 ta thấy tại thời điểm 31/12/2011 tình hình tiền mặt và
tổng số vốn kinh doanh của Công ty như sau. Tài sản lưu động của Công ty tăng
lên rõ rệt là 443 tỷ đồng, đây là điều đáng mừng cho Công ty. Tuy nhiên Công ty
vẫn còn tồn tại một lượng nguyên vật liệu dự trữ đưa vào sản xuất, cần xử lý
nhanh lượng nguyên liệu này thì Công ty sẽ đạt đựơc hiệu quả cao hơn.

Trung cp ngh 500
Cụng nhõn 810
Nhỡn vo bng s 3 ta thy ti thi im 31/12/2011 tỡnh hỡnh nhõn lc ca
Cụng ty C Phn Bỏnh ko Hi H nh sau: Cụng ty hin cú i ng cụng nhõn
viờn l 1820 ngi. Cụng ty luụn coi trng con ngi l vn quý ca doanh
nghip v phỏt huy hiu qu vn quý ny Cụng ty ó xõy dng chin lc o
to, giỏo dc, hun luyn, nõng cao k nng chuyờn mụn nghip v.
1.3.2 CU TRC T CHC CA CễNG
1.3.2.1 S cu trỳc t chc ca Cụng ty:
Đại hội đồng cổ
đông
Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc
Ban kiểm
soát
Phó tổng giám đốc kỹ
thuật
Phó tổng giám đốc kinh
doanh
Phòng TCLĐ Phòng kế
hoạch, vật t
Phòng kế toán TC
1. Đại hội đồng cổ đông
Đây là cơ quan có thẩm quyền cao nhất, gồm các cổ đông có quyền biểu
quyết, quyết định mọi vấn đề quan trọng của Công ty theo luật doanh nghiệp và
điều lệ Công ty. Đại hội đồng cổ đông họp ít nhất một lần và quyết định các vấn
đề như:
- Sửa đổi bổ sung điều lệ
- Tổ chức lại Công ty
- Quyết định số lượng, loại cổ phiếu có quyền chào bán

là người chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về những nhiệm vụ được giao.
Phó tổng giám đốc và kế toán trưởng do Hội đồng quản trị bổ nhiệm theo đề xuất
của Tổng Giám Đốc.
1.3.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
1. Tổng Giám Đốc
Chức năng:
Có trách nhiệm và quyền hạn cao nhất là đại diện pháp nhân của Công ty và
là chủ tài khỏan của Công ty, chịu trách nhiệm trước nhà nước và pháp luật về
mọi hoạt động và kết quả kinh doanh của Công ty.
Nhiệm vụ:
- Ra các quyết định chỉ thị để điều hành toàn bộ hoạt động của Công ty,
giao dịch tìm hiểu khách hàng.
- Duyệt chịu trách nhiệm về dự án, kế hoạch kinh doanh, tài chính
- Ký hợp đồng lao động, quyết định thanh lý hợp đồng lao động và chịu
trách nhiệm trước nhà nước, pháp luật về mọi tình hình nhân sự của Công ty.
2. Phó tổng giám đốc kỹ thuật
Chức năng:
Giúp việc cho Tổng Giám Đốc chỉ đạo thực hiện sản xuất kinh doanh, công
nghệ kỹ thuật, an toàn thiết bị.
Chủ động tìm các biện pháp cải tiến công nghệ để nâng cao chất lượng sản
phẩm hạ giá thành
Nhiệm vụ:
- Kiểm tra đôn đốc đảm bảo nguồn nguyên liệu và chất lượng sản phẩm
- Ký các hợp đồng kinh tế khi được Tổng Giám Đốc ủy quyền
3. Phó tổng giám đốc kinh doanh
Chức năng:
Giúp việc cho Tổng Giám Đốc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, phát triển
thị trường, tiêu thụ sản phẩm
Chủ động tìm kiếm khách hàng, giới thiệu sản phẩm của Công ty và đề xuất
các biên pháp thúc đẩy, tìm kiếm thị trường mới.

Tập hợp các thông tin ý kiến của khách hàng dựa trên dữ liệu được thu thập
Tìm hiểu bạn hàng, ký kết hợp đồng
7. Nhà máy sản xuất
Chức năng
Thực hiện đúng tiến độ giao hàng theo các hợp đồng kinh tế được giao
Tự lập kế hoạch sản xuất phù hợp với các hợp đồng kinh tế
Báo cáo đầy đủ, chính xác, kịp thời các số liệu báo cáo sản xuất về phòng
kế hoạch kinh doanh
Nhiệm vụ
Đảm bảo công tác giao nhận hàng và tài chính theo đúng quy định của
Công ty
Chủ động phối hợp với các phòng chức năng để đảm bảo sản xuất liên tục
không gián đoạn
Công tác tổ chức lao động hợp lý
8. PhòngKCS (Kiểm tra chất lượng)
Chức năng
Thực hiện các quy trình các thiết bị đo lường
Thực hiện quy trình kiểm tra vật tư, bán thành phẩm, thành phẩm
Kiểm tra từng công đoạn sản xuất
Nhiệm vụ
lập kế hoạch hiệu chuẩn, kiểm tra các thiết bị đo lường
Lập biểu mẫu kiểm tra và quản lý biểu mẫu
Trưởng ban và nhân viên KCS phải giành toàn bọ thời gian cho công ciệc
kiểm tra đảm bảo chất lượng sản phẩm
9. Phòng thị trường
Chức năng
Tham mưu cho Tổng Giám Đốc về chiến lược tiêu thụ sản phẩm
Thực hiện các kế hoạch thị trường, chủ động nắm bắt làm chủ thị trường
tiêu dùng theo chuyên ngành
Nhiệm vụ

2011 là 800 tỷ đồng vượt so với năm 2010 là 50 tỷ đồng tức vượt 3,8%. Đây là
một triển vọng lớn đối với Công ty và nó thể hiện một năm kinh doanh gặp nhiều
thuận lợi. Cũng theo bảng này ta thấy do khối lượng hàng tăng lên kéo theo chi
phí tăng lên. Năm 2011 chi phí của Công ty là 660 tỷ đồng so với năm 2008 lơn
shơn 20 tỷ đồng tức vượt mức là 3,8%. Điều này là do Công ty đã đẩy mạnh
quảng cáo cũng như tiếp thị hơn so với năm 2010.
Năm 2011 lợi nhuận sau thuế mà Công ty đạt được là 45 tỷ đồng so với
năm 2010 vượt mức 20%. Nguyên nhân là do doanh thu của năm 2011 tăng thì chi
phí cũng tăng, tuy nhiên do mức tăng của doanh thu lớn hơn là của chi phí do đó
lợi nhuận cũng tăng. Do lợi nhuận tăng lên nên mức thu nhập bình quân của người
lao động cũng tăng lên vào năm 2011 là 2,1 triệu đồng/ người vượt so với năm
2010 là 0,6 triệu đồng.
1.5 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ
1.5.1 MỤC TIÊU TỪ NĂM 2011 ĐẾN NĂM 2012
Trong vờng 5 năm tới đạt xuất lợi nhuận trên vốn đầu tư hàng năm sau thuế
là 15%. Tổng doanh thu bán hàng hàng năm là 10%
1.5.2 CÁC GIẢI PHÁP
Muốn có doanh số bán ra cao thì Công ty phải đạt sản lượng cao. Hiện nay
Công ty đang đầu tư dây chuyền công nghệ để tăng năng suất, tiết kiệm chi phí
nguyên liệu đồng thời Công ty cũng tăng cường hoạt động chiêu thị cổ động để
cho khách hàng biết đến sản phẩm của Công ty ngày càng nhiều.
Chương II:
PHÂN TÍCH VIỆC THỰC HIỆN MARKETING ĐỐI VỚI SẢN PHẨM
BÁNH QUI CỦA CÔNG TY BÁNH KẸO HẢI HÀ
2.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH SỐ CHUNG
2.1.1 PHÂN TÍCH SAI LỆCH DOANH SỐ
Bảng số
TT Các
đoạn thị

(Q)
Triệu
tấn
0,5 0,6 0,1 120
Giá bán (P) Triệu
đồng/tấ
n
40 40 0 100
Doanh số (D) Tỷ đồng 30 35 5 116,7
3 Miền
bắc
Khối lượng bán
(Q)
Triệu
tấn
1,4 1,3 -0,1 92,85
Giá bán (P) Triệu
đồng/tấ
n
55 56 1 101,8
Doanh số (D) Tỷ đồng 65,5 62 -3,5 94,6
4 Tổng
thị
trường
Khối lượng bán
(Q)
Triệu
tấn
2,7 2,8 0,1 103,7
Giá bán (P) Triệu


= P.(Q
,
-Q)
(1)
Sai lệch doanh số do giá bán là: ΔD
p

= Q
,
.(P
,
-P)
(2)
Tổng sai lệch doanh số là m = ΔD
q
+ ΔD
p
(3)
Mức độ ảnh hưởng của khối lượng đến sai lệch doanh số:
H
q =
)4%(100*
m
ÄDq
Mức độ giá bán đến sai lệch doanh số: H
p
=
)5%(100*
m

= 0,6 * (30-30) = 0 (tỷ đồng).
m = 4+0 = 4 tỷ đống.
H
q
= 4/4 * 100 = 100%
H
p
= 0/4 * 100 = 0%
Nhìn vào số liệu trên ta thấy. Tại thị trường miền Trung, mức độ ảnh hưởng của
khối lượng bán tới sai lệch doanh số là 100% còn mức độ ảnh hưởng của sai lệch
giá bán tới doanh số là 0%.
2. Tại thị trường miền Bắc:
ΔD
q
= 55 * (1,3-1,4) = -5,5 (tỷ đồng).
ΔD
p
= 1,3 * (56-55) = 1,3 (tỷ đồng).
m = 1,3-5,5 = -4,2 tỷ đống.
H
q
= -5,5/-4,2 * 100 = 131%
H
p
= 1,3/-4,2 * 100 = -30,9%
Nhìn vào số liệu trên ta thấy. Tại thị trường miền Bắc, mức độ ảnh hưởng của
khối lượng bán tới sai lệch doanh số là 131% còn mức độ ảnh hưởng của sai lệch
giá bán tới doanh số là -30,9%.
2.1.3 PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỔ TỚI SAI LỆCH DOANH
SỐ CHUNG:

P
= ∑Q
,
*(P
,
BQ
- P
BQ
)
ΔD
P
= 2,8*(48,7-48,3) = 1,12 tỷ đồng.
Tổng số sai lệch doanh số: M= ΔD
Q
+ ΔD
P
= 4,83 + 1,12 = 5.95 (tỷ đồng).
Mức độ ảnh hưởng của giá bán bình quân tới sai lệch doanh số chung.
H
P =
ΔD
P
/M *100; (%) = 1,12 /5,95 * 100 = 18,8%
Mức độ ảnh hưởng của tổng khối lượng bán đến sai lệch doanh số chung:
H
Q =
ΔD
Q
/M *100; (%) = 4,83/5,95 * 100 = 81,2%
Nhìn vào số liệu trên ta thấy: Mức độ ảnh hưởng của khối lượng bán tới sai lệch

Sản phẩm này có sự cạnh tranh quyết liệt bởi vì nhu cầu của khách hàng rất
cao các Công ty luôn phải có chiến lược phù hợp
3. Nhu cầu sở thích của người tiêu dùng
Thông qua việc nghiên cứu thị trường Công ty xác định nhu cầu của khách
hàng trong những năm gần đây tăng cao.
2.2.3 PHÂN TÍCH THỊ PHẦN TUYỆT ĐỐI
Để phân tích thị phần tuyệt đối của Công ty thì việc lựa chọn dối thủ cạnh
tranh để phân tích là rất quan trọng. Thông qua việc nghiên cứu thị trường Công
ty đánh giá đối thủ cạnh tranh chính của Công ty là: Công ty bánh kẹo Hải
Châu…
Để thấy rõ được thị phần tuyệt đối của sản phẩm bánh kẹocác loại của Công
ty Cổ Phần Bánh kẹo Hải Hà ta lập bảng 6:
Bảng số 6:
TT Các
đoạn
thị
trường
Các Công ty Kế hoạch năm
2011
Thực hiện năm
2011
Mức độ hoàn
thành
DS (tỷ
đồng)
TP
tuyệt
đối
(%)
DS (tỷ

Tổng 196,7 100 187 100
4 Tổng
thị
Hải Hà 120,5 32,24 127 33,07 0,83 102,6
Hải Châu 127 33,98 129 33,6 -0,38 98,9
Vinabico 126,2 33,78 128 33,33 -0,45 98,7
Tổng 373,7 100 384 100
Nhìn vài bảng số 6 ta thấy thị phần tuyệt đối của kỳ thực hiện năm 2011 so
với kỳ kế hoạch năm 2011 tăng 0,83% và đạt 102,6%.
Thị phần tuyệt đối của sản phẩm ở thị trường miền Nam tăng 2,85% và đạt
109,5%. Nguyên nhân là do khối lượng bán kỳ kế hoạch đề ra thấp và đối thủ
cạch tranh của thị trường này không gay gắt
Thị phần tuyệt đối của sản phẩm ở thị trường miền Trung tăng 1,11% và đạt
103,5%. Nguyên nhân là do khối lượng bán kỳ kế hoạch đề ra thấp.
Thị phần tuyệt đối của sản phẩm ở thị trường miền Bắc giảm 0,1% và đạt
99,7%. Nguyên nhân là do khối lượng do khối lượng tiêu thụ giảm và đối thủ
cạnh tranh mạnh hơn.
Để tăng thị phàn tuyệt đối ở miền Bắc thì công ty phải tiến hành các hoạt
động quảng bá sản phẩm , nâng cao chất lượng sản phẩm để thắng được các đối
thủ cạnh tranh.
2.2.3. THỊ PHẦN TƯƠNG ĐỐI.
Thị phần tương đối = Doanh thu của Công ty/Doanh thu của đối thủ cạnh
tranh mạnh nhất
Để phân tích thị phần tương đối ta lập bảng số 7
Bảng số 7 :
TT Các
đoạn
thị
trường
Các Công ty Kế hoạch năm

Tổng 83 91
2 Miền
trung
Hải Hà 30 0,91 35 0,95 0,04 104,4
Hải Châu 31 0,93 34 0,92 -0,01 98,92
Vinabico 33 1,06 37 1,06 0 100
Tổng 94 106
3 Miền Hải Hà 65,5 0,99 62 0,97 -0,02 97,98
Hải Châu 66 1,007 64 1,03 0,023 102,3
Vinabico 65,2 0,98 61 0,95 -0,03 96,94
Tổng 196,7 187
4 Tổng
thị
Hải Hà 120,5 0,95 127 0,98 0,03 103,15
Hải Châu 127 1,006 129 1,008 0,002 100,02
Vinabico 126,2 0,993 128 0,992 0,001 99,9
Tổng 373,7 384
Nhìn vào bảng 7 ta thấy thị phần tương đối của kỳ thực hiện năm 2011 so
với kỳ kế hoạch năm 2011 tăng 0,03 và đạt 103,15%.
Thị phần tương đối của sản phẩm ở thị trường miền Nam tăng 0,14 và đạt
116,87%. Nguyên nhân là do các doanh số của đối thủ cạnh tranh mạnh nhất tăng
chậm hơn doanh số của công ty.
Thị phần tương đối của sản phẩm ở thị trường miền Trung tăng 0,04 và đạt
104,4%. Nguyên nhân là do doanh số của bán ra của đối thủ cạnh tranh mạnh nhất
tăng chậm hơn doanh số của công ty.
Thị phần tuyệt đối của sản phẩm ở thị trường miền Bắc giảm 0,02 và đạt
97,98%. Nguyên nhân là do doanh số của bán ra của đối thủ cạnh tranh mạnh nhất
giảm chậm hơn doanh số của công ty.
Để mở rộng thị phần tương đối của sản phẩm thì công ty cần: Thực hiện
chương trình marketing hợp lý, phải nghiên cứu kỹ lưỡng đối thủ cạch tranh từ đó

0,1 0,13 0,03 30
5 Vòng quay tài sản 0,4 0,34 -0,06 -15
Nhìn vào bảng 8 ta thấy chỉ tiêu: Lãi ròng/giá trị ròng hàng bán của kỳ thực
hiện năm 2011 tăng 0,03 so với kỳ thực hiện năm 2010 với tốc độ tăng là 30%.
Nguyên nhân là do lãi ròng ở kỳ thực hiện tăng 5 tỷ đồng với tốc độ tăng 11,9%
còn giá trị ròng hàng bán tăng 30tỷ đồng và đạt 9,37%.
2. Phân tích vòng quay tài sản: Theo bảng số 8 ta thấy vòng quay tài sản
của kỳ thực hiện năm 2011 so với kỳ thực hiện năm 2010 giảm 0,06 với tốc độ
giảm 15%. Nguyên nhân là do tốc độ tăng của giá trị tài sản ròng nhanh hơn là giá
trị ròng hàng bán.
Để cải thiện thành tích có thể tăng lợi nhuận bằng việc tăng mức tiêu thụ
hoặc giảm chi phỉ có thể tăng vòng quay tài sản bằng việc tăng mức tiêu thụ.
2.4. PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI:
2.4.1. CÁC CHỈ TIÊU ĐƯỢC DÙNG ĐỂ PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI
TRONG LĨNH VỰC MARKETING:
Việc kiểm tra khả năng sinh lời được tiến hành cho từng sản phẩm ở từng
khu vực với từng nhóm khách hàng, thậm chí tới từng m
2
, diện tích bán hàng. Để
kiểm tra doanh lợi có thể dùng một hệ thống các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quan
trọng nhất vẫn là: Tỷ suất lời/vốn đầu tư
Lãi ròng Lãi ròng Doanh số
+ Roi = = *
Vốn đầu tư Doanh số Vốn đầu tư
2.4.2 PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI.
1. Phân tích khả năng sinh lời: Ta lập bảng số 9
Bảng số 9:
TT Các chỉ tiêu Đơn vị
Kế hoạch
2011

2. Phân tích các chi phí theo các hoạt động chức năng.
Các hoạt động chức năng là: Bán hàng, quảng cáo, đóng gói và giao hàng,
lập hóa đơn và thu tiền.
Để phân tích các hoạt động chức năng ta lập bảng số 10.
Bảng số 10
Đơn vị tín: Tỷ đồng
STT Các loại chi phí
Bán
hàng
Quảng
cáo
Đóng
gói và
giao
hàng
Làm hóa
đơn và
thu tiền
Tổng
1 Lương 20,5 7,5 8 9 45
2 Thuê nhà _ 2,44 11,5 2,86 16,8
3 Vật tư phụ 4,47 8,32 6 1,8 20,5
4 Tổng 24,97 18,17 25,5 13,66 82,3
Qua bảng 10 ta thấy tổng số tiền lương là 45tỷ đồng và tập hợp của 4 chức
năng trong đó chi cho bán hàng chiếm tỷ trọng cao nhất 20,5 tỷ đồng, ở đây lương
chủ yếu là ở bộ phận bán hàng là bộ phận nhiều nhân viên. Các bộ phận còn lại
nhân viên chiếm ít do đó tỷ trọng cũng ít hơn.
Tiền thuê nhà 16,8 tỷ đồng là tập hợp của 3 chức năng: quảng cáo, đóng
gói và giao hàng, làm hóa đơn và thu tiền trong đó chi phí đóng gói và giao hàng
chiếm tỷ trọng lớn nhất 11,5tỷ đồng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status