TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT VĂN TỐT LUẬN NGHIỆP
MỤC LỤC
Nội dung Trang
LỜI NÓI ĐẦU
Việc thực hiện chính sách đổi mới, mở cửa nền kinh tế, xóa bỏ cơ chế tập trung
quan liêu bao cấp chuyển sang cơ chế thị trường đã đưa nền kinh tế nước ta sang trang
mới. Tuy nhiên, cùng với sự chuyển đổi nền kinh tế, các doanh nghiệp vừa có thêm
nhiều cơ hội vừa phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt và quyết liệt, thị trường của
doanh nghiệp biến đổi liên tục và phức tạp. Để tồn tại và phát triển, đòi hỏi các doanh
nghiệp phải năng động, sáng tạo tìm ra cho mình giải pháp riêng để thích ứng với môi
trường kinh doanh mới.
Công ty cổ phần thiết bị vệ sinh thành lập ngày 18 tháng 3 năm 2004, hoạt động
trong lĩnh vực cung ứng các sản phẩm, thiết bị vệ sinh, phụ kiện phòng tắm, nhà bếp.
Hiện nay trên thị trường Việt Nam đã xuất hiện ngày càng nhiều các công ty lớn nhỏ
hoạt động trong lĩnh vực này. Trong tương lai số lượng công ty tham gia cung ứng các
thiết bị này sẽ càng nhiều. Do đó việc cạnh tranh gay gắt giữa các công ty là không thể
tránh khỏi. Việc tiêu thụ hàng hóa ngày càng trở nên khó khăn. Để đứng vững trên thị
trường và đạt được mục tiêu lâu dài của công ty là đứng trong Top 10 công ty cung ứng
các sản phẩm này trên thị trường Việt Nam vào năm 2020 thì việc lập một kế hoạch tiêu
thụ sản phẩm để tăng doanh số bán hàng của công ty là một việc rất quan trọng. Lập kế
hoạch tiêu thụ sản phẩm giúp cho doanh nghiệp xác định được thị trường tiêu thụ khối
lượng sản phẩm, quy cách mẫu mã chủng loại để từ đó có kế hoạch sản xuất kinh doanh
phù hợp. Đồng thời giúp doanh nghiệp huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực
chủ động ứng phó với những thay đổi trên thị trường.
Qua thời gian đi thực tập tại Công ty cổ phần thiết bị vệ sinh, được sự giúp đỡ
nhiệt tình của các cô chú trong ban lãnh đạo của công ty, các thầy cô giáo trong khoa
kinh tế và quản trị kinh doanh và đặc biệt là sự chỉ bảo hướng dẫn tận tình của
PGS.TS.NGND Nhâm Văn Toán đã giúp tác giả hoàn thành luận văn tốt nghiệp với
SV: NGUYỄN THỊ PHÚ LỚP: QUẢN TRỊ KINH DOANH -K52
TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT
KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
THIẾT BỊ VỆ SINH
SV: NGUYỄN THỊ PHÚ LỚP: QUẢN TRỊ KINH DOANH -K52
3
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT VĂN TỐT LUẬN NGHIỆP
1.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
a. Tên công ty: Công ty cổ phần thiết bị vệ sinh
Công ty được thành lập và chính thức đi vào hoạt động ngày 18 tháng 03 năm
2004. Là công ty hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính, có tư cách pháp nhân, có con
dấu riêng, tự chủ về kinh doanh và chịu trách nhiệm pháp lý về mọi hoạt động của mình
trước pháp luật.
b. Giới thiệu chung về công ty
- Công ty cổ phần thiết bị vệ sinh là đơn vị hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính,
có tư cách pháp nhân đầy đủ theo quy định của pháp luật.
- Có con dấu riêng, độc lập về tài sản cố định, được mở tài khoản tại kho bạc nhà
nước, ngân hàng nước ngoài và trong nước theo quy định của pháp luật.
- Có điều lệ tổ chức và hoạt động.
- Chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh.
c. Quá trình phát triển
Năm 2004, do mới thành lập Công ty chỉ mới tiến hành thăm dò thị trường bằng
việc cung ứng các hàng hóa cho các đại lý lớn có mức tiêu thụ nhiều. Loại hàng chính
mà Công ty cung ứng là sen tắm và vòi chậu cùng một số phụ kiện đi kèm như lõi đồng,
lưới lọc đầu vòi, tay gật gù, bộ xả két nước.
Tổ chức bộ máy Công ty trong thời gian này vẫn còn sơ sài, chỉ có 2 phòng ban là
Phòng kế toán và Phòng kinh doanh với tổng số nhân viên trong Công ty là 15 người.
Sang năm 2005, nhận thấy thị trường có nhu cầu về vòi bếp, máy khử mùi, và các
1.1.3 Mục đích và nội dung hoạt động
a. Mục đích
- Luôn tạo ra những điều kiện tốt nhất cho cuộc sống của người Việt Nam, cung
cấp được những mặt hàng có chất lượng cao, đáp ứng được tất cả các yêu cầu dù là khắt
khe nhất của khách hàng.
- Nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh của công ty, tạo động lực mạnh mẽ và cơ chế
quản lý năng động cho công ty, để sử dụng có hiệu quả vốn và tài sản của nhà nước, của
công ty.
SV: NGUYỄN THỊ PHÚ LỚP: QUẢN TRỊ KINH DOANH -K52
5
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT VĂN TỐT LUẬN NGHIỆP
- Huy động vốn của toàn xã hội để đầu tư đổi mới công nghệ, phát triển công ty,
phát triển sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu thu lợi nhuận tối đa. Tạo việc làm ổn định
cho người lao động.
b.Nội dung hoạt động
- Nhập khẩu, kinh doanh các thiết bị phụ kiện phòng tắm, nhà bếp. Chuyên cung
ứng sen tắm, vòi chậu và một số phụ kiện đi kèm như lõi đồng, lưới lọc đầu vòi, tay gật
gù, bộ xả két nước…
1.2 Điều kiện địa lý, kinh tế
1.2.1 Điều kiện địa lý
Công ty cổ phần thiết bị vệ sinh có trụ sở giao dịch tại 54 – Nguyễn Ngọc Nại,
Thanh Xuân, Hà Nội. Trụ sở chính của công ty nằm ngay trên mặt đường Nguyễn Ngọc
Nại, với địa hình bằng phẳng, khí hậu nhiệt đới gió mùa với 4 mùa rõ rệt, độ ẩm cao và
lượng mưa hàng năm tương đối lớn. Tuy nhiên, do đặc thù của doanh nghiệp kinh doanh
thương mại nên công ty không bị chi phối bởi các yếu tố tự nhiên như khí hậu, thời tiết,
độ ẩm, sông ngòi…
Công ty cổ phần thiết bị vệ sinh thuộc khu trung tâm kinh tế của Thành phố Hà
Nội rất thuận lợi với việc giao dịch, hợp tác với các khách hàng của công ty.
quyết các vấn đề chuyên môn, do đó giảm bớt gánh nặng cho nhà quản lý. Các phòng
ban chức năng có nhiệm vụ cụ thể, không chồng chéo, nhiệt tình công tác.
+ Nhược điểm: Cơ cấu này làm cho số cơ quan chức năng trong công ty tăng lên,
do đó làm cho bộ máy quản lý nhiều đầu mối, đòi hỏi người lãnh đạo phải luôn điều hòa
phối hợp hoạt động của các bộ phận để khắc phục hiện tượng không ăn khớp, cục bộ của
của các cơ quan chức năng.
SV: NGUYỄN THỊ PHÚ LỚP: QUẢN TRỊ KINH DOANH -K52
Cửa hàng kinh doanh và kho
số 1
Cửa hàng kinh doanh và kho
số 2
7
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT VĂN TỐT LUẬN NGHIỆP
Hình 1 - 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
SV: NGUYỄN THỊ PHÚ LỚP: QUẢN TRỊ KINH DOANH -K52
Tổng giám đốc
Phó tổng giám đốc
Phòng
hành
chính
tổng
hợp
Phòng
kế toán
-tài
chính
Phòng
được phân công.
Phó Giám đốc: Có nhiệm vụ xây dựng và đề xuất với giám đốc kế hoạch kinh
doanh, xuất nhập khẩu, quảng cáo, tiếp thị, điều chỉnh giá thành sản phẩm, hàng hoá. Là
người giúp việc và tham mưu cho Giám đốc điều hành mọi hoạt động kinh doanh của
Công ty, các vấn đề đầu ra đầu vào, tình hình sủ dụng vốn có hiệu quả nhất, chịu trách
nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Phó Giám đốc cũng là
người thay quyền Giám đốc điều hành Công ty khi giám đốc đi vắng. Dưới Phó Giám
đốc là các phòng ban.
Phòng hành chính tổng hợp: Tổ chức tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng và phát
triển nguồn nhân lực trong Công ty. Phối hợp chặt chẽ với các phòng chức năng khác
trong công tác kiểm soát và giám sát bảo đảm việc thực hiện đúng các quy chế hành
chính trong các hoạt động của toàn Công ty. Tham mưu cho Giám đốc về các vấn đề liên
quan đến lĩnh vực quản trị hành chính, quản trị nhân sự và các lĩnh vực khác có liên
quan.
Phòng kinh doanh: Nghiên cứu, hoạch định, tổ chức triển khai công tác tiếp thị và
không ngừng cải tiến phương pháp, biện pháp thực hiện để từng bước chiếm lĩnh thị
trường và phát triển kinh doanh theo định hướng của Công ty. Phối hợp cùng phòng
nhân sự hướng dẫn huấn luyện, đào tạo phát triển nguồn nhân lực cho công tác phát triển
SV: NGUYỄN THỊ PHÚ LỚP: QUẢN TRỊ KINH DOANH -K52
9
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT VĂN TỐT LUẬN NGHIỆP
kinh doanh thị trường. Tổ chức thực hiện các hoạt động đối ngoại với khách hàng tại các
địa phương nhằm thiết lập, duy trì, phát triển mối quan hệ hợp tác bền vững, tạo điều
kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của Công ty tại thị trường khu vực.
Phòng Kế toán – Tài chính: Tổ chức công tác kế toán và xây dựng bộ máy kế
toán phù hợp với nhiệm vụ kinh doanh của Công ty; tham mưu cho Ban Giám đốc thực
hiện công tác giám đốc tài chính như: tình hình tiêu thụ sản phẩm, thu, chi, vay… đảm
bảo các nguồn thu chi của Công ty; trực tiếp quản lý vốn, nguồn vốn phục vụ cho hoạt
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT VĂN TỐT LUẬN NGHIỆP
ty trong những năm tới, đó là tiền đề cho việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
năm 2011 và cả những năm tiếp theo.
- Thu nhập của cán bộ công nhân viên trong công ty:
Cán bộ nhân viên trong Công ty hầu hết là từ các tỉnh lân cận đến làm, nên chưa
có nhà riêng, điều kiện kinh tế gia đình khó khăn, đây cũng là một hạn chế tương đối
lớn, ảnh hưởng không nhỏ đến tinh thần làm việc của nhân viên, và là mối quan tâm
chung của cả công ty.
Trong những năm qua, công ty cổ phần thiết bị vệ sinh đang dần đi vào ổn định
và phát triển, vì vậy mức thu nhập của nhân viên trong công ty đã phần nào đi vào ổn
định và đảm bảo, tạo được sự yên tâm đối với người lao động. Hiện nay công nhân viên
công ty cổ phần thiết bị vệ sinh có mức thu nhập bình quân là 3.450 000 đ/người, tăng
lên so với năm trước, cụ thể so năm 2009 tăng 386.000 đ/người. Điều này đã góp phần
khuyến khích người lao động làm việc có trách nhiệm, không ngừng tăng năng suất lao
động, chất lượng và có hiệu quả.
1.4 Phương hướng phát triển doanh nghiệp trong tương lai
1.4.1 Kế hoạch của công ty trong năm 2011
a. Các mục tiêu cụ thể
- Tổng doanh thu đạt 10.210.400 nghìn đồng (trong đó năm 2010 đạt 7.739.337
nghìn đồng tương ứng tăng 32% so với năm 2010).
- Thu nhập bình quân 4.550 nghìn đồng/người-tháng (Năm 2010 là 3.450 nghìn
đồng/người-tháng tương ứng tăng 32% so với năm 2010).
- Lợi nhuận sau thuế đạt 568.400 nghìn đồng ( năm 2010 là 379.822 nghìn đồng
tương ứng tăng 49,6% so với năm 2010).
b. Công tác đầu tư
- Mở rộng địa bàn hoạt động, xây dựng chi nhánh xuống phía Nam.
- Đẩy mạnh thị trường tiêu thụ trong cả nước.
- Đa dạng hóa các mặt hàng kinh doanh.
- Đầu tư phát triển nguồn nhân lực.
đẩy mạnh tiêu thụ mặt hàng của Công ty.
Đội ngũ cán bộ nhân viên có chuyên môn, trình độ cao, kinh nghiệm quản lý tốt,
lực lượng lao động trẻ khỏe, có lòng nhiệt tình với công việc.
Hệ thống quy chế ổn định, sự đoàn kết nhất trí cao trong nội bộ công ty, góp phần
thúc đẩy tích cực hoạt động kinh doanh của công ty. Bên cạnh đó, kết quả thực hiện sản
xuất năm 2010 để lại tiền đề phát triển tốt cho hoạt động kinh doanh năm 2011.
- Khó khăn:
Cơ sở vật chất kỹ thuật còn yếu kém, chưa được trang bị đầy đủ đặc biệt là hệ
thống kho bãi.
Giá cả thị trường biến động mạnh, kéo theo lạm phát có tác động mạnh đến hoạt
động kinh doanh của công ty.
Trên đây mới chỉ là những nét chung nhất của công ty cổ phần thiết bị vệ sinh.
Để có thể hiểu chi tiết hơn những kết quả đạt được của Công ty, cũng như các nhân tố
ảnh hưởng, luận văn sẽ đi sâu vào phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty năm 2010.
SV: NGUYỄN THỊ PHÚ LỚP: QUẢN TRỊ KINH DOANH -K52
13
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT VĂN TỐT LUẬN NGHIỆP
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VỆ SINH
NĂM 2010
SV: NGUYỄN THỊ PHÚ LỚP: QUẢN TRỊ KINH DOANH -K52
14
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT VĂN TỐT LUẬN NGHIỆP
2.1 Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2010 của Công ty cổ phần
Bên cạnh doanh thu và giá vốn tăng thì trong năm 2010 tổng vốn kinh doanh của
Công ty cũng tăng lên đáng kể. Được thể hiện năm 2010 tổng vốn kinh doanh là
6.714.774 nghìn đồng tăng 483.716 nghìn đồng tương ứng 7,763% so với năm 2009.
SV: NGUYỄN THỊ PHÚ LỚP: QUẢN TRỊ KINH DOANH -K52
15
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT VĂN TỐT LUẬN NGHIỆP
Trong đó tài sản ngắn hạn tăng 218.269 nghìn đồng tương ứng 3,6895; tài sản dài hạn
tăng 265.356 nghìn đồng tương ứng 84,273% so với năm 2009. Vốn kinh doanh tăng
chứng tỏ quy mô hoạt động của Công ty ngày càng được mở rộng.
Tổng số lao động năm 2010 là 52 người, tăng 4 người so với năm 2009. Năng
suất lao động bình quân năm 2010 là 148.833 nghìn đồng/người giảm 3.392 nghìn
đồng/người tương ứng 2,228% so với kế hoạch, tăng 397,633 nghìn đồng/người tương
ứng tăng 0,268%. Mặc dù năng suất lao động tăng không cao nhưng đây cũng là sự phấn
đấu chung của toàn thể cán bộ nhân viên công ty.
Tổng quỹ lương tăng 236.448 nghìn đồng tương ứng 12,34% so với kế hoạch đặt
ra và tăng 387.936 nghìn đồng tương ứng 21,981% so với năm 2009. Tiền lương bình
quân năm 2010 là 3.450 nghìn đồng/người-tháng, tăng 386 nghìn đồng/người-tháng so
với năm 2009. Tiền lương tăng, đây là một trong những động lực thúc đẩy lòng tin và
năng suất lao động của nhân viên. Công ty đã thực hiện một trong số những biện pháp
thúc đẩy năng suất lao động trong chiến lược kinh doanh tạo niềm tin cho người lao
động để họ phát huy cao hơn nữa sức mạnh và nội lực của mình.
Năm 2010 công ty đã thực hiện được công tác giảm giá thành so với kế hoạch đặt
ra. Cụ thể là năm 2010 giá thành giảm 6,354 đồng/1000 đồng doanh thu tương ứng
0,664% so với kế hoạch và giảm 12,607 đồng/1000 đồng doanh thu tương ứng 1,309%
so với năm 2009. Giá thành giảm là một tín hiệu đáng mừng của bất cứ doanh nghiệp
kinh doanh nào. Hiện nay do giá cả thị trường biến động mạnh, chiến lược giảm giá
thành được các doanh nghiệp đặt nên hàng đầu.
Doanh thu trong năm 2010 tăng dẫn đến lợi nhuận tăng. Năm 2010 lợi nhuận sau
Tài sản ngắn hạn 1000đ 5.916.271 6.134.540 218.269 103,689
Tài sản dài hạn 1000đ 314.878 580.234 265.356 184,273
4 Tổng số lao động Người 48 48 52 4 108,333 4 108,33
5 NSLĐ tính bằng giá trị
1000 đ/ng-
năm
148.436 152.226 148.833 397,633 100,268 -3.392 97,772
6 Tổng quỹ lương 1000đ 1.764.864 1.916.352 2.152.800 387.936 121,981 236.448 112,34
7 Tiền lương bình quân 1000đ/tháng 3.064 3.327 3.450 386 112,598 123 103,7
8
Giá thành đơn vị sản
phẩm
đ/1000đ 962,868 956,615 950,261 -12,607 98,691 -6,354 99,336
9 Lợi nhuận sau thuế 1000đ 280.685 350.389 379.822 99.137 135,32 29.433 108,4
SV: NGUYỄN THỊ PHÚ LỚP: QUẢN TRỊ KINH DOANH -K52
17
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT VĂN TỐT LUẬN NGHIỆP
Trên đây là những nét khái quát chung về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty năm 2010, để hiểu chi tiết hơn tác giả đi sâu vào phân tích từng khía cạnh,
góc độ khác nhau của quá trình kinh doanh.
2.2 Phân tích tình hình cung ứng và tiêu thụ sản phẩm
2.2.1 Phân tích tình hình cung ứng sản phẩm
2.2.1.1 Phân tích tình hình cung ứng theo mặt hàng
Mặt hàng chủ yếu của Công ty là các loại vòi sen, vòi chậu, và một số thiết bị phụ
kiện đi kèm. Hàng năm, dựa vào lượng hàng tồn kho năm trước và lượng đơn đặt hàng
của khách hàng mà Công ty có kế hoạch mua hàng cụ thể. Tình hình cung ứng theo mặt
hàng của Công ty trong năm 2009 và năm 2010 được thể hiện trong bảng 2-2.
Qua bảng 2-2 cho thấy: Trong năm 2010 lượng hàng nhập vào của Công ty cổ
hàng
Tên hàng
Năm 2009 Năm 2010
So sánh 2010/2009
SL GT
SL
(Bộ)
Giá
trị(Đồng)
SL
(Bộ)
Giá trị(Đồng) +/- % +/- %
1 B1_603 Vòi sen
1.500 826.080.000 2.500 1.625.000.000 1.000 166,67 798.920.000 196,71
2 B3-603 Vòi sen
1.400 743.008.000 1.350 810.000.000 -50 96,43 66.992.000 109,02
3 B5-603 Vòi sen
400 180.288.000 350 157.752.000 -50 87,50 -22.536.000 87,50
4 F1_601 Vòi chậu một lỗ
600 206.544.000 296 133.200.000 -304 49,33 -73.344.000 64,49
5 F1_602 Vòi chậu 2 lỗ
900 405.242.100 865 407.319.850 -35 96,11 2.077.750 100,51
6 F3-601 Vòi chậu một lỗ
500 165.303.000 108 35.705.448 -392 21,60 -129.597.552 21,60
7 F3-602 Vòi chậu 2 lỗ
900 387.819.000 1.354 583.452.140 454 150,44 195.633.140 150,44
8 F5-601 Vòi chậu một lỗ
150 45.114.000 150 45.114.000 0 100,00 0 100,00
9 F5-602 Vòi chậu 2 lỗ
250 100.205.000 400 160.328.000 150 160,00 60.123.000 160,00
Giá trị(Đồng)
SL(Bộ
)
Giá trị(Đồng) +/- % +/- %
17 P-12 Chân quỳ vuông 500 40.000.000 -500 0,00 -40.000.000 0,00
18 S-11
Sen, dây gắn
tường loại 1
2.000 250.520.000 4.000 501.040.000 2.000 200,00 250.520.000 200,00
19 X.-9 Bộ vòi xịt trắng 2.019 161.487.696 2.540 203.159.360 521 125,80 41.671.664 125,80
20 Vỏ xịt 3.000 24.000.000 4.000 32.000.000 1.000 133,33 8.000.000 133,33
21 X701I Xi phông 1.500 111.847.500 4.000 298.260.000 2.500 266,67 186.412.500 266,67
22 X-700 Xả lật 1.500 112.984.500 4.000 301.292.000 2.500 266,67 188.307.500 266,67
Tổng cộng 18.769 4.307.995.996 26.713 5.609.522.798 7.944
142,3
3
1.301.526.80
2
130,21
SV: NGUYỄN THỊ PHÚ LỚP: QUẢN TRỊ KINH DOANH -K52
20
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT VĂN TỐT LUẬN NGHIỆP
2.2.1.2 Phân tích tình hình cung ứng theo nguồn hàng
Xác định nguồn hàng là một khâu cực kỳ quan trọng trong kinh doanh của doanh
nghiệp. Nguồn hàng có ổn định thì doanh nghiệp mới kinh doanh ổn định. Hàng năm
Công ty cổ phần thiết bị vệ sinh đều nhập hàng với số lượng lớn, vì vậy Công ty luôn
phải có mối quan hệ tốt với các nhà cung ứng. Hầu hết các mặt hàng của Công ty đều
Năm 2009 Năm 2010
So sánh 2010/2009
SL GT
SL
(bộ)
GT (đồng)
SL
(bộ)
GT (đồng) +/- % +/- %
1
Công ty TNHH TM Đại
Nam 4.500 135.847.500 6.400 301.292.000 1.900 142,22 165.444.500 221,79
2
Công ty TNHH TM Dục
Hiên 1.500 112.984.500 2.540 203.159.360 1.040 169,33 90.174.860 179,81
3 SANIPRO-GEM 2.900 1.354.794.100 3.850 1.782.752.000 950 132,76 427.957.900 131,59
4 JAJIEER 2.019 161.487.696 4.612 664.271.588 2.593 228,43 502.783.892 411,35
5 ENTER 1.900 1.006.368.000 2.511 1.350.519.850 611 132,16 344.151.850 134,20
6 DONGSHENG 3.450 649.849.200 4.450 680.244.000 1.000 128,99 30.394.800 104,68
7 CHESTON 950 288.429.000 1.050 297.024.000 100 110,53 8.595.000 102,98
8 YAJEE 1.550 598.236.000 1.300 330.260.000 -250 83,87 -267.976.000 55,21
Tổng cộng
18.76
9
4.307.995.99
6
26.71
3
5.609.522.79
8 7.944 142,33
Công ty TNHH Anh Mỹ - Hải Phòng năm 2010 cũng đã có đơn đặt hàng với số
lượng lớn, doanh thu bán hàng từ công ty này lên tới 493.540 nghìn đồng, chiếm tỷ trọng
6,38% trong tổng doanh thu.
Trong năm 2010, Công ty TNHH An Nguyễn - Sài Gòn, CH Khương Tuấn 357
Hoàng Quốc Việt- Hà Nội, Công ty TNHH Anh Mỹ - Hải Phòng là 3 đại lý phân phối
lớn nhất của công ty. Với những đại lý phân phối lớn này, công ty thường có những chế
độ ưu đãi đặc biệt như giảm giá, trả chậm, trả góp…Hàng năm Công ty thường cử đại
diện xuống tham quan, hướng dẫn họ về các sản phẩm của mình, đây cũng là cách để
quảng bá hình ảnh, thương hiệu của Công ty trên thị trường.
SV: NGUYỄN THỊ PHÚ LỚP: QUẢN TRỊ KINH DOANH -K52
23
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT VĂN TỐT LUẬN NGHIỆP
Phân tích doanh thu tiêu thụ theo khách hàng
Bảng 2 - 4
TT Khách hàng
Năm 2009 Năm 2010
So sánh
2010/2009
Doanh
thu(1000đ
)
Tỷ
trọng
(%)
Doanh
thu(1000đ
)
Tỷ
Doanh
thu(1000đ
)
Tỷ
trọng
(%)
Doanh
thu(1000đ
)
Tỷ
trọng
(%)
+/- %
17 CH Mai Hương - Nguyễn Hoàng Tôn 9.300 0,13 0,00 -9.300 0,00
18 CH Trung Hiền - 188 Ba la - Hà Đông 0,00 32.546 0,42 32.546
19 CH Tuấn Hà - 551 Trần Nhân Tông - Nam Định 143.010 2,01 358.655 4,63 215.645 250,79
20 CH Phú Cường - Hưng Yên 56.700 0,80 0,00 -56.700 0,00
21 CH Tiến Thắm - Chí Linh - Hải Dương 53.128 0,75 0,00 -53.128 0,00
22
CH Tiến Ngân - số 10 Hoàng Văn Thụ - Thái
Nguyên 23.150 0,32 56.600 0,73 33.450 244,49
23 CH Trúc Mạnh - Gia Lâm 72.986 1,02 250.545 3,24 177.559 343,28
24 CH Chiến Dần - Gia Lâm 90.129 1,26 89.500 1,16 -629 99,30
25 CH Minh Tuấn - Nguyễn Văn Cừ 354.178 4,97 172.580 2,23 -181.598 48,73
26 CH Minh Tuấn - Xuân La 28.534 0,40 65.280 0,84 36.746 228,78
27 CH Thanh Quyên - Giải Phương 84.124 1,18 254.350 3,29 170.226 302,35
28 CH Hường Nga - Minh Khai 53.125 0,75 87.988 1,14 34.863 165,62
29 CH Toàn Phương - Linh Nam 150.189 2,11 56.287 0,73 -93.902 37,48
30 CH Hà Thủy - Trần Duy Hưng 115.273 1,62 53.125 0,69 -62.148 46,09
31 CH Huệ An - Trần Duy Hưng 19.360 0,27 150.189 1,94 130.829 775,77