1Luận văn
TÌNH HÌNH QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI
SỞ GIAO DỊCH I_NGÂN
HÀNG ĐẦU TƯ&PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM
2
PHẦN I- QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA SỞ GIAO
DỊCH I_NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ&PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Việt Nam
Ngày 26/4/1957, Ngân hàng Kiến thiết Việt nam, tiền thân của BIDV,
được thành lập. Trải qua 48 năm xây dựng, trưởng thành, với 2 lần đổi tên,
bổ sung chức năng, nhiệm vụ, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam luôn
hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ qua từng giai đoạn phát triển của đất nước,
khẳng định vai trò chủ lực phục vụ đầu tư phát triển. Các danh hiệu và phần
thưởng cao quí: Huân chương độc lập hạng I, Huân chương lao động hạng I,
và đặc biệt Danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới - là sự ghi nhận
của Đảng, Nhà nước về những thành tích trong suốt 48 năm qua của BIDV.
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển
1.1.1. Thời kỳ 1957-1980:
Ngày 26/4/1957, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam - tiền thân của Ngân
hàng ĐT&PTVN - được thành lập trực thuộc Bộ Tài Chính với qui mô ban
đầu nhỏ bé gồm 8 chi nhánh, 200 cán bộ.
Nhiệm vụ chủ yếu của Ngân hàng Kiến thiết là thực hiện cấp phát,
quản lý vốn kiến thiết cơ bản từ nguồn vốn ngân sách cho tất các các lĩnh vực
nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước; được Nhà nước trao tặng danh hiệu “Anh
hùng lao động thời kỳ đổi mới”.
1.2. Những kết quả chủ yếu đã đạt được
Có thể tóm tắt những kết quả hoạt động của BIDV kể từ khi thành lập
đến nay được thể hiện trên 9 mặt lớn như sau:
1.2.1. Phát triển tổ chức và hệ thống
Từ ngày đầu thành lập, bộ máy tổ chức của ngân hàng mới chỉ có 8 chi
nhánh với trên 200 CBCNV. Năm 1990 có 45 chi nhánh với 2000 cán bộ
nhân viên. Đến nay, một mô hình Tổng công ty đã được hình thành, theo 5
khối: Ngân hàng thương mại nhà nước với 78 chi nhánh cấp 1, sở giao dịch
tại tất cả các tỉnh, thành phố trên cả nước; khối công ty gồm 4 công ty độc lập
4
(Công ty Chứng khoán, Công ty Cho thuê tài chính 1, Công ty cho thuê tài
chính 2 và Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản); khối liên doanh (gồm
Ngân hàng liên doanh VID-Public, Ngân hàng liên doanh Lào - Việt, Công ty
liên doanh bảo hiểm Việt - úc); khối đơn vị sự nghiệp (gồm Trung tâm Công
nghệ thông tin và Trung tâm đào tạo), và khối đầu tư. Cùng với sự phát triển
về hệ thống, tổng số cán bộ công nhân viên đã lên tới trên 8.000 người trong
đó trên 70% có trình độ đại học và trên đại học.
Ch
ỉ ti
êu
19
86
1990
5
định đầu tư, thanh tra, dự toán, quyết toán, kiểm tra khối lượng hoàn thành
Ngân hàng đã góp phần vào việc hạ thấp giá thành công trình, nâng cao hiệu
quả vốn đầu tư.
Nhiều công trình phục vụ quốc phòng, phục hồi, phát triển kinh tế xã
hội đã được hoàn thành trong giai đoạn khôi phục phát triển kinh tế (1958-
1960) trong Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1960-1964) và trong giai đoạn tập
trung xây dựng Chủ nghĩa xã hội và chống Mỹ cứu nước (1965-1975), trong
giai đoạn phát triển kinh tế sau khi thống nhất đất nước (1975 - 1986), và
nhất là trong giai đoạn Đổi mới (1986-1994).
1.2.4. Tín dụng đầu tư phát triển (1990-1999)
Từ 1990, thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước, bên
cạnh nguồn vốn ngân sách, Ngân hàng đã chủ động trong việc huy động vốn
trung, dài hạn phục vụ cho vay các dự án, các công trình quan trọng. Kể từ
thời điểm này, mọi công trình, dự án sản xuất kinh doanh có thu hồi vốn đều
chuyển sang đi vay để đầu tư.
Nguồn vốn của BIDV đã được đầu tư thông qua các chương trình lớn
và nhiều lĩnh vực, công trình trọng điểm như ngành Điện lực, Bưu chính viễn
thông, Dầu khí, cây công nghiệp như cao su, cà phê, bông và thuỷ sản, công
nghiệp vật liệu xây dùng, xi măng, và vực dậy sản xuất chế biến sản phẩm
xuất khẩu của các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Bằng sự lựa chọn và thẩm định
dự án BIDV đã góp phần vào sự thành công của chủ trương xoá bỏ bao cấp
về vốn, nâng cao hiệu quả và trách nhiệm trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ
bản.
1.2.5. Đổi mới phục vụ đầu tư phát triển (1995-nay)
Trong suốt những năm đổi mới, nhất là giai đoạn chuyển hẳn sang kinh
doanh (1995 - nay) BIDV nỗ lực không ngừng, đóng góp tích cực vào sự
nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước thông qua chương trình kích
cầu, chương trình xuất khẩu, chương trình phát triển và chuyển đổi cơ cấu
chính, chứng khoán được phát triển, có hệ thống Cơ cấu tài sản nợ - tài
sản có được chuyển dịch theo hướng tích cực.
7
1.2.7. Phát triển Công nghệ
Xác định công nghệ là điều kiện để phát triển một mô hình ngân hàng
hiện đại, BIDV đã đầu tư nguồn lực phát triển lĩnh vực nàỵ. Bên cạnh việc
kết nối mạng thanh toán với gần 200 đơn vị, tham gia hệ thống thanh toán
liên ngân hàng swift-telex, kết nối mạng thanh toán song biên với một số
ngân hàng bạn; trang bị đầy đủ hệ thống máy chủ, máy trạm và các chương
trình thanh toán tập trung, hạch toán kế toán, thông tin phục vụ quản trị
điều hành. Đặc biệt, với việc triển khai thành công dự án hiện đại hoá ngân
hàng do WB tài trợ, đến hết quí I/2004, BIDV đã triển khai thành công dự án
tại 69 BDS (Chi nhánh), mở rộng mạng lưới ATM lên hơn 200 máy tại tất cả
các địa bàn trọng điểm trên cả nước.
Nhiều sản phẩm dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin đã được áp
dụng triển khai ở từng qui mô, cấp độ khác nhau: dịch vụ Homebanking, dịch
vụ ATM, Phone banking, Mobile banking…
1.2.8. Phát triển nguồn nhân lực
Cán bộ là yếu tố quyết định. Cùng với việc mở rộng mạng lưới đặt tại
các vùng kinh tế trọng điểm là việc bổ sung và phát triển đội ngũ cán bộ. Đến
hết quí I/2005, BIDV đã có trên 8.000 cán bộ, trong đó cán bộ trẻ chiếm
65%, có kiến thức, có tâm huyết gắn bó xây dựng ngành. Đội ngũ cán bộ của
Ngân hàng luôn được chú trọng đào tạo và đào tạo lại để đáp ứng đòi hỏi
công tác của giai đoạn mới.
Công tác đào tạo được chú trọng trên cả 2 mặt: đào tạo kỹ năng nghiệp
vụ và khả năng quản trị điều hành. Nhiều chương trình đào tạo được tổ chức
bài bản, hệ thống (đào tạo sau đại học, đào tạo theo chuyên ngành ). Từ năm
1995, bình quân hàng năm có trên 2000 lượt cán bộ được tham gia các
chương trình đào tạo do Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam tổ chức. BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG
THANH
TOÁN
QUỐC
TẾ
PHÒNG
TIỀN T
Ệ
KHO
QUỸ
PHÒNG
DỊCH
VỤ
KHÁCH
HÀNG
CÁ
NHÂN
PHÒNG
DỊCH
VỤ
KHÁCH
HÀNG
DOANH
NGHIỆP
THẨM
ĐỊNH&
QUẢN
LÝ TÍN
DỤNG
PHÒN
G
ĐIỆN
TOÁN
PHÒNG
TÍN
DỤNG
I,II,III
9
3. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban:
3.1. Phòng tín dụng
3.1.1. Bộ phận quan hệ trực tiếp với khách hàng:
- Thiết lập, duy trì và mở rộng các mối quan hệ với khách hàng: tiếp
thị tất cả các sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng (NH) (tiền gửi, tiền vay và
các sản phẩm dịch vụ khác) đối với khách hàng là doanh nghiệp (DN) theo
đối tượng khách hàng được phân công cho trưởng phòng, trực tiếp nhận
thông tin phản hồi từ khách hàng.
- Nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ và hợp pháp của hồ sơ, chuyển đến
các ban, phòng liên quan để thực hiện theo chức năng.
Phân tích doanh nghiệp, khách hàng theo quy trình, nghiệp vụ, đánh
giá tài sản bảo đảm nợ vay, tổng hợp các ý kiến tham gia của các đơn vị chức
năng có liên quan.
- Quyết định trong hạn mức được giao hoặc trình duyệt các khoản cho
trong hệ thống luôn chính xác, cập nhật.
- Xem xét định kỳ và áp dụng các quy trình hướng dẫn nội bộ về quản
trị tác nghiệp các khoản cho vay.
- Thực hiện việc lưu giữ các hồ sơ tín dụng.
- Chuẩn bị các số liệu thống kê, các báo cáo về các khoản cho vay
phục vụ cho mục đích quản lý nội bộ của Sở Giao dịch (SGD) của Ngân hàng
đầu tư và phát triển Việt Nam và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
3.2. Phòng thanh toán quốc tế
- Trên cơ sở các hạn mức, khoản vay, bảo lãnh, L/C đã được phê
duyệt, thực hiện các tác nghiệp trong tài trợ thuơng mại phục vụ các giao
dịch thanh toán xuất nhập khẩu cho khách hàng.
- Mở các L/C có ký quỹ 100% vốn của khách hàng.
- Thực hiện nhiệm vụ đối ngoại với các NH nước ngoài.
- Đầu mối trong việc cung cấp dịch vụ thông tin đối ngoại.
- Lập báo cáo hoạt động nghiệp vụ theo quy định.
- Thực hiện công tác tiếp thị sản phẩm dịch vụ với khách hàng.
11
3.3. Phòng tiền tệ kho quỹ
Thực hiện các nghiệp vụ tiền tệ kho quỹ, quản lý nghiệp vụ của chi
nhánh, thu- chi tiền mặt, quản lý vàng bạc, kim loại quý, đá quý, quản lý
chứng chỉ có giá, hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố, thực hiện xuất nhập tiền mặt
để đảm bảo thanh toán tiền mặt cho chi nhánh, thực hiện các dịch vụ tiền tệ,
kho quỹ cho khách hàng.
3.4. Phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp
Chịu trách nhiệm xử lý các giao dịch đối với khách hàng là doanh
nghiệp, tổ chức khác như sau:
- Thực hiện việc giải ngân vốn vay cho khách hàng vay là tổ chức trên
cơ sở hồ sơ được duyệt.
trường kinh doanh, xây dựng chiến lược kinh doanh, các chính sách kinh
doanh, chính sách Marketing, chính sách khách hàng, chính sách lãi suất,
chính sách huy động vốn.
- Lập, theo dõi, kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch kinh doanh (5
năm, 3 năm và hàng năm), xây dựng chương trình hành động (năm, quý,
tháng) để thực hiện kế hoạch kinh doanh của SGD.
- Tham mưu cho giám đốc các vấn đề liên quan đến an toàn trong hoạt
động kinh doanh của SGD.
- Xây dựng và đề xuất các hạn mức phán quyết trong hoạt động nghiệp
vụ tại SGD.
- Đầu mối tổng hợp, phân tích, báo cáo, đề xuất về các thông tin phản
hồi của khách hàng.
- Tổng hợp báo cáo, cung cấp thông tin kinh tế, phòng ngừa rủi ro.
- Quản lý các hệ số an toàn trong hoạt động kinh doanh của SGD, các
hệ số NIM, ROA…trên cơ sở đó xây dựng chính sách giá cả cho các sản
phẩm, dịch vụ.
- Nghiên cứu phát triển sản phẩm mới.
13
3.6.2. Nhiệm vụ nguồn vốn kinh doanh
- Tổ chức quản lý hoạt động huy động vốn, cân đối vốn và các quan hệ
vốn của SGD.
- Nghiên cứu phát triển, lựa chọn, ứng dụng sản phẩm mới về huy
động vốn.
- Thu thập thông tin, báo cáo đề xuất phản hồi về chính sách sản
phẩm, biện pháp huy động vốn.
- Tham mưu, giúp Giám đốc chỉ đạo công tác huy động vốn tại SGD.
- Quản lý kiểm soát hạn mức tín dụng cho từng khách hàng và của
toàn bộ SGD.
- Kiểm soát, giám sát các khoản vượt hạn mức, việc trả nợ, giá trị các
tài sản đảm bảo và các khoản vay đã đến hạn (hết hạn).
- Theo dõi tổng hợp hoạt động tín dụng tại SGD.
- Phân tích hoạt động các ngành kinh tế, cung cấp các thông tin liên
quan đến hoạt động tín dụng, đầu mối tham mưu xây dựng các chính sách tín
dụng.
- Quản lý danh mục tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng, đầu mối trực tiếp
quản lý báo cáo, tham mưu xử lý nợ xấu.
- Giám sát sự tuân thủ các quy định của xã hội, Nhà nước, quy định và
chính sách của NH Đầu tư và phát triển Việt Nam về tín dụng và các quy
định chính sách liên quan đến tín dụng ở các phòng tín dụng.
- Thu thập, cung cấp thông tin và đánh giá các chỉ tiêu kinh tế kỹ
thuật.
- Đầu mối tổng hợp và thực hiện các loại báo cáo tín dụng.
3.8. Phòng tài chính- kế toán
- Tổ chức, hướng dẫn thực hiện và kiểm tra công tác hạch toán, kế
toán và chế độ báo cáo kế toán của các phòng và các đơn vị trực thuộc.
- Hậu kiểm (đối chiếu, kiểm soát) các chứng từ thanh toán của các
phòng tại SGD.
- Lập và phân tích các báo cáo tài chính, kỹ thuật (bảng cân đối tài sản,
báo cáo thu nhập, chi phí, báo cáo lưu chuyển tiền tệ của SGD).
15
- Tham mưu cho giám đốc về thực hiện chế độ tài chính, kế toán.
- Thực hiện kế toán chi tiêu nội bộ.
- Thực hiện nộp thuế, trích lập và quản lý sử dụng các quỹ.
- Phân tích và đánh giá tài chính, hiệu quả kinh doanh (thu nhập, chi
động và người lao động.
- Phối hợp với các phòng nghiệp vụ để xây dựng kế hoạch phát triển
mạng lưới, thành lập, giải thể các đơn vị trực thuộc của SGD.
- Lập kế hoạch và tổ chức tuyển dụng nhân sự theo yêu cầu hoạt động
của SGD.
- Tham mưu cho giám đốc việc tổ chức, sắp xếp, bố trí nhân sự phù
hợp với tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn của cán bộ và yêu cầu hoạt động của
SGD.
- Quản lý, theo dõi, bảo mật hồ sơ lý lịch, nhận xét của cán bộ nhân
viên.
- Quản lý, thực hiện chế độ tiền lương, chế độ bảo hiểm của cán bộ
nhân viên.
- Tổ chức quản lý lao động, ngày công lao động, thực hiện nội quy cơ
quan.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo của SGD. Bố trí cán
bộ nhân viên tham dự các khóa đào tạo theo quy định.
- Thừa ủy quyền giám đốc, ký một số công văn trong phạm vi nội bộ
do giám đốc quyết định.
3.11.2. Công tác hành chính quản trị
- Thực hiện công tác hành chính (quản lý con dấu, văn thư, in ấn, lưu
trữ, bảo mật…)
- Thực hiện công tác hậu cần cho SGD như: lễ tân, vận tải, quản lý
phương tiện, tài sản…phục vụ cho hoạt động kinh doanh.
- Thực hiện công tác bảo vệ an ninh, an toàn cho con người, tài sản,
tiền bạc của SGD và khách hàng đến giao dịch tại SGD.
17
1. Công tác thẩm định dự án: Nội dung, phương pháp, tổ chức
thực hiện
Thẩm định dự án đầu tư thực hiện từ khi tiếp nhận hồ sơ, được triển
khai qua 4 bước như sau:
1.1. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ vay vốn
Cán bộ thẩm định tiếp nhận và kiểm tra về tính đầy đủ của hồ sơ vay
vốn bao gồm 4 nội dung:
1.1.1. Giấy đề nghị vay vốn.
Khách hàng đề nghị và do người đại diện thep pháp luật của doanh
nghiệp hoặc ủy quyền.
1.1.2. Hồ sơ về khách hàng vay vốn.
Bản tự giới thiệu năng lực (nếu có) bao gồm các tài liệu sau:
- Các tài liệu chứng minh năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự
của khách hàng.
- Các tài liệu chứng minh tình hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khả
năng tài chính của khách hàng và người bảo lãnh (nếu có)
TIẾP NHẬN VÀ KIỂM TRA HỒ SƠ VAY VỐN
ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ VÀ LÊN KẾ HOẠCH CÔNG VIỆC
THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
TỔNG HỢP VÀ NÊU Ý KIẾN TRÌNH
Kết
thúc
Chuyên
môn
Thời
gian
A Thẩm định khách hàng
I Thẩm định tình hình tài
chính
II Thẩm định tình hình sản
20
xuất kinh doanh
III Đánh giá quan hệ tín dung
và xếp loại DN
B Thẩm định dự án
I
Mục đích và sự cần thiết
phải đầu tư
II
Phân tích thị trường và khả
năng tiêu thụ sản phẩm đầu
ra của dự án
1
Đánh giá tổng quan về nhu
Quy mô sản xuất và sản phẩm
của dự án
3
Công nghệ, thiết bị
4
Quy mô, giải pháp xây dựng
5
Môi trường, PCCC
V
Đánh giá về phương diện tổ
chức, quản lý thực hiện dự
án 21
VI
Thẩm định tổng vốn đầu tư
và tính khả thi phương án
nguồn vốn
1 Tổng vốn đầu tư dự án
2
Xác định nhu cầu vốn đầu tư
theo tiến độ thực hiện dự án
3.1 Xác định và khoanh vùng thị trường mục tiêu
22
3.2 Phân tích khả năng cạnh tranh của sản phẩm
- Thị trường nội địa
- Thị trường xuất khẩu
4 Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối
4.1 Mạng lưới phân phối
4.2 Phương thức tiêu thụ
5 Khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án
6 Kết luận chung về thị trường và khả năng tiêu thụ sp
III Khả năng cung cấp NVL và các yếu tố đầu vào của dự án
1 Nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của dự án
2 Các nhà cung cấp NVL & các yếu tố đầu vào của dự án
3 Các tác động khác
4 Kết luận chung về việc cung cấp các yếu tố đầu vào
IV Đánh giá nội dung về phương diện kỹ thuật
1 Địa điểm xây dựng
1.1 Vị trí địa lý
1.2 Đánh giá về địa điểm xây dựng
2 Quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án
2.1 Công xuất thiết kế
2.2 Sản phẩm dự án
3 Công nghệ, thiết bị
3.1 Công nghệ dự án ứng dụng
3.2 Trình độ công nghệ ứng dụng
3.3 Phương thức chuyển giao công nghệ
4 Quy mô, giải pháp xây dựng, tiến độ đầu tư
4.1 Giải pháp xây dựng
2.1 Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính dự án
- Chỉ tiêu NPV
- Chỉ tiêu IRR
- Chỉ tiêu DSCR
- Thời gian hoàn vốn
- Các chỉ tiêu khác nếu cần
2.2 Các kết qủa phản ánh độ nhạy của dự án
VIII Phân tích rủi ro tiềm ẩn của dự án
1 Rủi ro về cơ chế chính sách
2 Rủi ro xây dựng, hoàn tất:
3 Rủi ro thị trường, thu nhập, thanh toán:
24
4 Rủi ro về cung cấp
5 Rủi ro về kỹ thuật, vận hành, bảo trì
6 Rủi ro về môi trường và xã hội
7 Rủi ro về kinh tế vĩ mô 1.4. Ý kiến trình STT Nội dung
1 Tình hình tài chính doanh nghiệp
Tuyệt
đối
%tăng
trưởng
Tuyệt
đối
%tăng
trưởng
Tuyệt
đối
%tăng
trưởng
I. Huy đ
ộng
v
ốn
5.243 6.472 22,86 7.732 20,03 8.408 8,74 7.108 -15,46 7.570 6,49
1.Ti
ền gửi tổ
ch
ức kinh tế
1.485 1.953 31,52 2.338 19,72 2.772 18,53 3.705 33,69 4.408 18,95
-
Tiền gửi
không k
ỳ hạn
422 633 49,99 666 5,25 556 -16,49 1.020 83,31 845 -17,17
-
Tiền gửi có
k
ắn hạn
751 1.048 39,66 664 -36,64 660 -0,62 856 29,64 1.724 101,5