Đề tài: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM ĐẬU PHỘNG TẠI CÔNG TY CP TÂN TÂN - Pdf 12

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM
ĐẬU PHỘNG TẠI CÔNG TY CP TÂN TÂN
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC HIỆN
TRƯƠNG KHÁNH VĨNH XUYÊN TRẦN PHAN ĐOAN KHÁNH
MSSV: 4054135
LỚP: KTNN 1 – K31
Cần Thơ, 5/2009
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm
GVHD: Trương Khánh Vĩnh Xuyên i SVTH: Trần Phan Đoan Khánh
LỜI CẢM TẠ
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, em xin chân thành
cảm ơn quý thầy cô của Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh cũng
như quý thầy cô của Trường Đại Học Cần Thơ đã tận tình giảng dạy,
truyền đạt kiến thức lẫn phương pháp cho em trong suốt bốn năm học
qua. Đây là niềm tin và là cơ sở vững chắc nhất để em hoàn thành
luận văn tốt nghiệp này.
Trân trọng cảm ơn cô Trương Khánh Vĩnh Xuyên đã hướng
dẫn nhiệt tình và bổ sung cho em những kiến thức còn khiếm khuyết
để em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này trong thời gian nhanh nhất
và hiệu quả nhất.
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo của Công ty cổ
phần Tân Tân, các Cô, Chú, Anh, Chị ở các phòng ban. Đặc biệt là
Anh Linh, chị Quyên ở bộ phận kế toán đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng
dẫn, cung cấp những số liệu cần thiết để em hoàn thành luận văn tốt
nghiệp của mình đúng thời hạn, đúng yêu cầu, giúp em tìm hiểu thực
tế về quá trình hoạt động của Công Ty.


Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm
GVHD: Trương Khánh Vĩnh Xuyên iv SVTH: Trần Phan Đoan Khánh
BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

 Họ và tên người hướng dẫn:
 Học vị:
 Chuyên ngành:
 Cơ quan công tác:
 Tên học viên:
 Mã số sinh viên:
 Chuyên ngành:
 Tên đề tài: NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo2. Về hình thức

Cần Thơ, ngày …. tháng …. năm….
NGƯỜI NHẬN XÉT
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm
GVHD: Trương Khánh Vĩnh Xuyên vi SVTH: Trần Phan Đoan Khánh
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu 1
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn 2
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 3
1.2.1. Mục tiêu chung 3
1.3. Các giả thuyết cần kiểm định và câu hỏi nghiên cứu 3
1.3.1. Các giả thuyết cần kiểm định 3
1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu 3

4.1. Phân tích doanh thu theo cơ cấu mặt hàng 25
4.2. Sơ đồ kênh phân phối tiêu thụ sản phẩm đậu phộng 30
4.3. Phân tích tiêu thụ sản phẩm đậu phộng theo thị trường 31
4.4. Phân tích chi phí trong tiêu thụ 34
4.5. Đánh giá hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm 36
4.5.1. Đánh giá dựa vào kế hoạch 36
4.5.2. Đánh giá dựa vào các thông số/ chỉ số kinh tế 42
CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH
TIÊU THỤ SẢN PHẨM 44
5.1. Nguyên nhân chủ quan (thuộc về công ty) 44
5.1.1. Tình hình cung cấp ( thu mua) 44
5.1.2. Giá bán 44
5.1.3. Chất lượng sản phẩm và uy tín của công ty trên thương trường 46
5.1.4. Phương thức tiêu thụ và phương thức thanh toán 46
5.2. Nhân tố khách quan 47
5.2.1. Thuộc chính sách nhà nước 47
5.2.2. Các yếu tố kinh tế 48
5.2.3. Phân tích độ co giãn của cầu 49
5.2.4. Nhân tố khách hàng 50
5.3. Dự báo lượng tiêu thụ năm 2009 50
5.4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng tiêu thụ thông qua phương trình
hồi quy 52
5.5. Điểm mạnh và điểm yếu trong khâu tiêu thụ sản phẩm 54
5.5.1. Điểm mạnh 54
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm
GVHD: Trương Khánh Vĩnh Xuyên viii SVTH: Trần Phan Đoan Khánh
5.5.2. Điểm yếu 54
CHƯƠNG 6: MỘT SỐ BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG
CÔNG TÁC TIÊU THỤ SẢN PHẨM 56
6.1. Giá cả 56

Bảng 14: Bảng chi phí bán hàng và khối lượng hàng bán (2007-2008) 51
Bảng 15: Bảng các trị số cơ sở thống kê 51
Bảng 17: Bảng số lượng sản phẩm tiêu thụ theo giá và chi phí quảng cáo 53
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm
GVHD: Trương Khánh Vĩnh Xuyên x SVTH: Trần Phan Đoan Khánh
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1: Sơ đồ marketing hỗn hợp 10
Hình 2: Sơ đồ cơ cấu mặt hàng kinh doanh (sản phẩm) 18
Hình 3: Sơ đồ tổ chức công ty 20
Hình 4: Biểu đồ tình hình nhân sự năm 2008 21
Hình 5: Biểu đồ tỷ lệ trình độ lao động 22
Hình 6: Biểu đồ doanh thu và lợi nhuận 24
Hình 7: Biểu đồ tỷ trọng doanh thu theo cơ cấu mặt hàng 2006-2008 28
Hình 8: Sơ đồ kênh phân phối hàng hoá trong nước 29
Hình 9: Sơ đồ kênh phân phối hàng hoá ngoài nước 30
Hình 10: Biểu đồ tỷ trọng doanh thu đậu phộng theo cơ cấu thị trường giai đoạn
2006-2008 33
Hình 11: Biểu đồ tình hình tiêu thụ sản phẩm đậu phộng nước dừa (2006-2008)41
Hình 12: Đường cầu co giãn 49
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm
GVHD: Trương Khánh Vĩnh Xuyên 1 SVTH: Trần Phan Đoan Khánh
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu
Trong tình hình nền kinh tế hiện nay, công ty nào cũng vậy tiêu thụ luôn
là mối quan tâm cần thiết. Mặc dù sản xuất là chức năng trực tiếp tạo ra sản
phẩm song tiêu thụ lại đóng vai trò là điều kiện tiền đề không thể thiếu được để
sản xuất đạt hiệu quả. Tiêu thụ là sự tồn tại và phát triển của công ty, tiêu thụ

tháng 3-2008 chúng ta ngồi bàn chống lạm phát thì giờ ngồi bàn ngăn chặn suy
giảm kinh tế. Nhiều công ty đã giảm phân nửa công suất do bán hàng không
được, số khác bắt đầu sa thải công nhân Hiện nay nhìn chung tình hình sản xuất
kinh doanh của các ngành đều có chiều hướng suy giảm. Nền kinh tế Việt Nam
đang đối mặt với cả những khó khăn của biến động kinh tế thế giới và những hạn
chế nội tại trong nước. Những chính sách thắt chặt tiền tệ một mặt góp phần hạn
chế lạm phát nhưng cũng khó khăn cho phát triển sản xuất kinh doanh, tiêu dùng
và tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Vì thế, đã làm cho lượng tiêu thụ trong cả nước bị giảm đi. Người dân
không tiêu sài nhiều như trước nữa. “Ông Bùi Bá Cường-vụ trưởng Vụ Hệ thông
tài khoản quốc gia (Tổng cục thông kê) – cho biết lượng hàng tồn kho của các
công ty Việt Nam tính đến cuối năm 2008 đã lên tới 5% GDP (tức khoản 4,5 tỉ
USD) - một mức rất cao so với trung bình 2% của các năm trước.”
Chúng ta đang đối mặt với những biến động phức tạp của tình hình kinh tế
thế giới. Nhận thức được tầm quan trọng của tiêu thụ nên nhiều công ty hiện nay
đã không ngừng chú trọng đến khâu tiêu thụ. Tuy nhiên việc áp dụng phương
pháp nào để thúc đẩy công tác tiêu thụ lại hoàn toàn không giống nhau ở các
công ty. Nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: đặc điểm của sản phẩm mà công
ty sản xuất, các điều kiện hiện có của công ty…Công ty phải biết lựa chọn các
biện pháp phù hợp để không ngừng nâng cao hiệu quả của hoạt động tiêu thụ. Có
như vậy thì hiệu quả kinh doanh của công ty mới nâng cao và giúp công ty thực
hiện các mục tiêu đề ra.
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm
GVHD: Trương Khánh Vĩnh Xuyên 3 SVTH: Trần Phan Đoan Khánh
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần Tân Tân, đồng
thời tìm các nhân tố ảnh hưởng đến việc tiêu thụ sản phẩm. Qua đó, đề xuất một
số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể

phẩm của Cty Cổ phần Tân Tân nên giới hạn trong phạm vi của Công ty.
1.4.2. Thời gian
Số liệu đề tài được thu thập từ năm 2006 đến năm 2008.
Luận văn được thực hiện trong thời gian từ ngày 02/02/2008 đến ngày
25/4/2008.
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu
Công ty cổ phần Tân Tân với sản phẩm đa dạng, phong phú nhưng vì số
lượng trang nghiên cứu của đề tài có giới hạn nên trong đề tài này chỉ đề cập và
nghiên cứu tình hình tiêu thụ của một nhóm loại sản phẩm chính là đậu phộng
trong đó tập trung nghiên cứu sản phẩm đậu phộng nước cốt 18gr và đây là sản
phẩm được tiêu thụ với số lượng lớn trong công ty.
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN
CỨU
Trong quá trình học tập, nghiên cứu, tìm hiểu vấn đề về tình hình tiêu thụ
của công ty. Tôi đã tham khảo nhiều bài viết của các nhà kinh tế đầu ngành, của
thầy cô, của các anh (chị) sinh viên các khóa trước và trên một số báo tạp chí.
Nhìn chung mỗi vấn đề nghiên cứu đề thể hiện được thực trạng, và đưa ra giải
pháp ở một khía cạnh cụ thể nào đó, đều giúp cho người nghiên cứu, người đọc
có cái nhìn đúng đắn hơn về nền kinh tế đất nước. Cụ thể như sau:
Chuyên đề tốt nghiệp “Biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại Cty
TNHH Cao Thắng” năm 2004 của Trần Đình Nguyên khoa Kinh Tế Trường Đại
Học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh. Đề tài khái quát được tình hình tiêu thụ của
công ty có tiến triển nhưng bên cạnh đó công ty gặp không ít những khó khăn
ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ. Trước những khó khăn đó tác giả đã đề ra
những giải pháp nhằm nâng cao sản lượng tiêu thụ. Nhưng chuyên đề chưa phân
tích sâu sắc tình hình tiêu thụ chỉ khái quát được sản phẩm tiêu thụ qua các năm
và đưa ra những ảnh hưởng không bám sát với thực tế nên gặp khó khăn trong
việc đề ra giải pháp.
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm
GVHD: Trương Khánh Vĩnh Xuyên 5 SVTH: Trần Phan Đoan Khánh

người ta quan niệm sản phẩm là bất cứ cái gì đó có thể đáp ứng nhu cầu thị
trường và đem lại lợi nhuận.
Theo TCVN 5814: sản phẩm là “kết quả của các hoạt động hoặc các quá
trình” (Quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng- Thuật ngữ và định nghĩa-
TCVN 6814-1994).
Có nhiều cách phân loại sản phẩm theo những quan điểm khác nhau. Một
trong cách phân loại phổ biến là người ta chia sản phẩm thành 2 nhóm lớn:
Nhóm sản phẩm thuần vật chất: là những vật phẩm mang đặc tính
lý hóa nhất định.
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm
GVHD: Trương Khánh Vĩnh Xuyên 7 SVTH: Trần Phan Đoan Khánh
Nhóm sản phẩm phi vật phẩm: đó là các dịch vụ. Dịch vụ là “kết
quả tạo ra do các hoạt động tiếp xúc giữa người cung ứng và khách
hàng và các hoạt động nội bộ của người cung ứng để đáp ứng nhu
cầu của khách hàng”. (Quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng-
Thuật ngữ và định nghĩa- TCVN5814-1994). Hoạt động dịch vụ
phát triển theo trình độ phát triển kinh tế và xã hội. Ở các nước
phát triển thu nhập qua dịch vụ có thể đạt tới 60-70% tổng thu nhập
xã hội.
2.1.2. Các chỉ tiêu để đánh giá sự ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ được
sử dụng trong phân tích
Hệ số co giãn đo lường mức độ nhạy cảm của một biến số này đối với một
biến số khác. Cụ thể, hệ số co giãn cho chúng ta biết tỷ lệ phần trăm thay đổi của
một biến số tương ứng với phần trăm thay đổi của biến cố kia.
Giả sử biến cố y phụ thuộc vào biến cố x theo hàm số y = f(x). Khi đó, hệ
số co giãn của y theo x được định nghĩa như sau:
,
/ (%)
()
/ (%)

        
 
Với Q
D
=f(P)
Công thức trên, tử số chính là phần trăm thay đổi của số cầu (Q
D
) và mẫu
số chính là phần trăm thay đổi của giá (P). Từ công thức này ta rút ra được ý
nghĩa của hệ số co giãn như sau: hệ số co giãn của cầu theo giá cho biết số phần
trăm thay đổi của hệ số cầu khi giá thay đổi 1%.
1. Hệ số co giãn của cầu theo giá có giá trị âm hay bằng không do giá cả và
số cầu luôn thay đổi nghịch chiều nhau.
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm
GVHD: Trương Khánh Vĩnh Xuyên 8 SVTH: Trần Phan Đoan Khánh
2. Nếu
,
1
D P
Q
e  
hay
,
1
D P
Q
e 
, các nhà kinh tế định nghĩa là cầu có co giãn
vì số phần trăm thay đổi của cầu lớn hơn số phần trăm thay đổi của giá.
3. Nếu

kia là tác nhân. Qua đó, độ co giãn chỉ ra rằng cứ một phần trăm thay đổi trong
biến độc lập (nguyên nhân) sẽ làm thay đổi bao nhiêu phần trăm trong biến phụ
thuộc (đối tượng phân tích).
2.1.3. Các chỉ tiêu để nâng cao khối lượng tiêu thụ được sử dụng trong
phân tích: (Marketing)
2.1.3.1. Sản phẩm (product)
Sản phẩm bao gồm sản phẩm hữu hình và dịch vụ (mang tính chất vô
hình). Nội dung nghiên cứu về chính sách sản phẩm trong marketing gồm: Xác
định chủng loại kiểu dáng, tính năng tác dụng của sản phẩm
Các chỉ tiêu chất lượng
Màu sắc sản phẩm, thành phần
Nhãn hiệu sản phẩm
Bao bì sản phẩm
Chu kỳ sống sản phẩm
Sản phẩm mới
Thiết kế sản phẩm phải dựa trên cơ sở của những kết luận nghiên
cứu thị trường nhằm bảo đảm cung cấp sản phẩm thoả mãn nhu
cầu, thị hiếu và các yêu cầu khác xuất hiện trong quá trình lựa chọn
sản phẩm cho người tiêu dùng.
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm
GVHD: Trương Khánh Vĩnh Xuyên 9 SVTH: Trần Phan Đoan Khánh
2.1.3.2. Giá cả (price)
Số tiền mà khách hàng phải trả khi mua hàng hóa hoặc dịch vụ. Nội dung
nghiên cứu của chính sách giá trong hoạt động marketing gồm:
Lựa chọn chính sách giá và định giá
Nghiên cứu chi phí sản xuất kinh doanh làm cơ sở cho việc định
giá
Nghiên cứu giá cả hàng hóa cùng loại trên thị trường
Nghiên cứu cung cầu và thị hiếu khách hàng để có quyết định về
giá hợp lý

phẩm hàng hóa. Qua tiêu thụ sản phẩm chuyển từ hình thái hiện vật sang hình
thái tiền tệ và kết thúc một vòng luân chuyển vốn. Có tiêu thụ sản phẩm mới có
vốn để tiến hành tái sản xuất mở rộng, đẩy mạnh tốc độ luân chuyển vốn nâng
cao hiệu quả việc sử dụng vốn.
Qua tiêu thụ tính chất hữu tích của sản phẩm mới được xác định một cách
hoàn toàn. Có tiêu thụ được sản phẩm mới chứng tỏ năng lực kinh doanh của
công ty, thể hiện kết quả công tác nghiên cứu thị trường v.v….
Mặc khác qua tiêu thụ doanh nghiệp không những thu hồi được những chi
phí vật chất trong quá trình sản xuất kinh doanh mà còn thực hiện được giá trị lao
động thặng dư, đây là nguồn quan trọng nhằm tích luỹ vào ngân sách, vào các
MARKETING HỖN HỢP
Chiến lược giá
cả
-Bảng giá
-Các chiết khấu
-Mức lương
-Thời kỳ thanh
toán
-Những hình
thức tín dụng
Chiến lược
sản phẩm
-Sản phẩm đa
dạng
-Chất lượng
-Thiết kế
-Tên nhãn hiệu
-Bao bì đóng gói
-Kích cỡ sản
phẩm

GVHD: Trương Khánh Vĩnh Xuyên 11 SVTH: Trần Phan Đoan Khánh
quỹ của công ty nhằm mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao đời sống cán bộ
nhân viên.
Như vậy, nhiệm vụ của người phân tích tình hình tiêu thụ của công ty gồm
các công việc chủ yếu sau đây:
Đánh giá đúng tình hình tiêu thụ về mặt số lượng, chất lượng mặt
hàng, đánh giá tính kịp thời của tiêu thụ.
Tìm ra nguyên nhân và xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
đến tình hình tiêu thụ.
Đề ra các biện pháp nhằm đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng
khối lượng sản phẩm tiêu thụ về số lượng và chất lượng.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
Các số liệu và dữ liệu liên quan đến quá trình phân tích được thu thập chủ
yếu trong các báo cáo tài chính, báo cáo xuất khẩu của công ty, tạp chí sách báo
liên quan đến kinh tế, từ nguồn internet, đồng thời, thông qua việc ghi nhận các
nhận xét, các đánh giá về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty do các
phòng ban cung cấp.
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu (theo từng mục tiêu)
2.2.2.1. Phương pháp so sánh:
Là phương pháp xem xét chỉ tiêu phân tích dựa trên việc so sánh với một
chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) nhằm xác định xu hướng và mức độ biến động của
các chỉ tiêu. Đây là phương pháp đơn giản và được sử dụng nhiều nhất trong mọi
công đoạn của phân tích hoạt động kinh tế.
 Sử dụng phương pháp này cần nắm vững 2 nguyên tắc:
• Lựa chọn tiêu chuẩn so sánh: Tiêu chuẩn so sánh được chọn làm căn
cứ so sánh gọi là so sánh gốc, các gốc so sánh có thể là:
 Số liệu năm trước, kỳ trước nhằm đánh giá xu hướng phát triển của
các chỉ tiêu.
 Các chỉ tiêu trung bình ngành, khu vực kinh doanh, nhu cầu đơn

trị số của kỳ phân tích với trị số của kỳ gốc đã được điều chỉnh theo hệ số.
Tăng (+) giảm (-) = Chỉ tiêu thực tế - Chỉ tiêu kế hoạch x Hệ số điều chỉnh
Chỉ tiêu kế hoạch
Chỉ tiêu thực tế
Mức độ hoàn thành kế hoạch
=
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm
GVHD: Trương Khánh Vĩnh Xuyên 13 SVTH: Trần Phan Đoan Khánh
 Phương pháp thống kê tổng hợp số liệu giữa các năm:
Phân tích và đánh giá các số liệu thứ cấp thu được từ các bảng báo cáo
hàng năm của công ty cổ phần Tân Tân và số liệu thứ cấp thu thập được thông
qua sách báo, tạp chí, internet,…
2.2.2.3. Phương pháp liên hệ cân đối
Là phương pháp dùng để phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố mà
giữa chúng có mối liên hệ cân đối và chúng là nhân tố độc lập. Một lượng thay
đổi trong mỗi nhân tố sẽ làm thay đổi trong chỉ tiêu phân tích đúng một lượng
tương ứng.
Những liên hệ cân đối thường gặp trong phân tích như: tài sản và nguồn
vốn; cân đối hàng tồn kho; đẳng thức quá trình kinh doanh; nhu cầu vốn và sử
dụng vốn….
Ta có liên hệ cân đối
Tồn đầu kì + nhập trong kì = xuất trong kì + tồn cuối kì
Suy ra:
Tồn cuối kì = tồn đầu kì + nhập trong kì - xuất trong kì
2.2.2.4. Phương pháp hồi quy bội
Còn gọi là phương pháp hồi quy đa biến, dùng phân tích mối quan hệ giữa
nhiều biến số độc lập (tức biến giải thích hay biến nguyên nhân) ảnh hưởng đến
một biến phụ thuộc (tức biến phân tích hay biến kết quả).
Trong thực tế có rất nhiều bài toán kinh tế - cả lĩnh vực kinh doanh và
kinh tế học, phải cần đến phương pháp hồi quy đa biến.

Mục tiêu của phương pháp hồi quy đa biến là dựa vào dữ liệu lịch sử các
biến số Y
i
, X
i
dùng thuật toán để đi tìm các thông số b
0
và b
i
xây dựng phương
trình hồi quy để dự báo cho ước lượng trung bình của biến Y
i
.
Phần mềm được sử dụng để chạy chương trình hồi quy: SPSS


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status