Luận văn " KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT, TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM VÀ BIỆN PHÁP HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY THUỐC LÁ BẾN TRE" potx - Pdf 12


1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
oOo LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT,
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM VÀ
BIỆN PHÁP HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TẠI CÔNG TY THUỐC LÁ BẾN TRE Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
VÕ THỊ LANG BÙI THỊ TRỌN
Mã số SV: 4031096
Lớp: Kế toán 1 – K29

3
LỜI CẢM TẠ Luận văn tốt nghiệp này là thành quả của một quá trình học tập 4 năm
mà em đã được sự hướng dẫn và dìu dắt tận tình của quý thầy cô tại trường Đại
học Cần Thơ cùng với sự chỉ dẫn và giúp đỡ về nhiều mặt của các cô chú, anh
chị tại công ty thuốc lá Bến Tre.
Trước hết, xin cho em gửi lời cám ơn chân thành đến quý thầy cô của
trường đại học Cần Thơ mà nhất là quý thầy cô của Khoa kinh tế và quản trị kinh
doanh. Các thầy cô đã không ngại vất vả chỉ dẫn cho chúng em hết sức chân tình
bằng cả tấm lòng nhiệt huyết của mình. Chúng em đã học được nhiều kinh
nghiệm quý báo mà quý thầy cô đã truyền đạt. Đặc biệt, bài luận văn này hoàn

5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN


trong doanh nghiệp 22
2.1.5. Các khoản thiệt hại trong sản xuất 22
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.2.1. Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 25
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu 26
2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu 26

8
CHƯƠNG 3
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM 27
3.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CÔNG TY THUỐC LÁ BẾN TRE 27
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 27
3.1.2. Lĩnh vực hoạt động và quy trình công nghệ 27
3.1.3. Cơ cấu tổ chức – quản lý của Công ty 29
3.1.4. Khái quát kết quả sản xuất kinh của công ty
trong 3 năm qua 2004, 2005, 2006 33

3.1.5. Những thuận lợi và khó khăn của Công ty 35
3.1.6. Phương hướng hoạt động trong thời gian tới 36
3.2. KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TẠI CÔNG TY THUỐC LÁ BẾN TRE 37
3.2.1. Đặc điểm tổ chức kế toán và tính giá thành sản phẩm 37
3.2.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 38
3.2.3. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 42
CHƯƠNG 4
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOÀN THÀNH KẾ HOẠCH GIÁ THÀNH

TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
10

DANH MỤC BIỂU BẢNG

11

DANH MỤC HÌNH Trang

Sơ đồ 1: Sơ đồ tập hợp 10
Sơ đồ 2: Sơ đồ tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 11
Sơ đồ 3: Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất chung 13
Sơ đồ 4: Sơ đồ tổng hợp chi phí sản xuất 14
Sơ đồ 5: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất và tính Z sản phẩm 22
Sơ đồ 6: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty thuố
c lá Bến Tre 29
Sơ đồ 7: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 31
Sơ đồ 8: Sơ đồ trình tự ghi sổ nhật ký chung 33
Sơ đồ 9: Quy trình sản xuất thuốc lá 37

12

13 TÓM TẮT Một trong những yếu tố để cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sản xuất là
giá thành sản phẩm. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải nghiên cứu tìm ra
những biện pháp hữu hiệu để hạ giá thành sản phẩm, nhưng việc hạ giá thành sản
phẩm phải đảm bảo sao cho chất lượng sản phẩm không bị giảm sút. Công ty
thuốc lá Bến Tre cũng là một doanh nghiệp sản xuất s
ản phẩm, vì thế đề tài này
tập trung vào việc phân tích tình hình thực hiện giá thành sản phẩm, phân tích
các yếu tố thuận lợi và khó khăn của công ty, tìm ra những nhân tố ảnh hưởng
đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm để đề ra những biện pháp cụ thể giúp
công ty có thể hạ thấp giá thành sản phẩm mà vẫn đảm bảo chất lượng của nó.
Thông qua việc vân dụng các phương pháp phân tích cơ bản trên cơ sở
giá thành
đã tính toán, đề tài đã tìm ra được
những nhân tố ảnh hưởng đến giá thành và đề
ra một số biện pháp hạ thấp giá thành đối với công ty thuốc lá Bến Tre. Song
song đó, đề tài cũng đưa ra một số nhận xét và kiến nghị có liên quan tới hoạt
động của công ty trong thời gian tới. Kết quả phân tích đã cho thấy việc thực hiện
kế hoạch hạ giá thành sản phẩm của công ty thuốc lá Bến Tre trong quý IV- 2006
chưa đạt hiệu qu
ả do nhiều nguyên nhân, trong đó nguyên nhân chính là do sự
tăng giá của các loại nguyên liệu tạo nên sản phẩm. Vì thế, đề tài đã nêu ra một
số biện pháp để thực hiện hạ thấp giá thành sản phẩm đối với công ty, trong đớ
biện pháp chủ yếu là khối lượng sản xuất phải thực hiện theo đúng kế hoạch chứ
không nên thay đổi trong kỳ, khối lượng này gắn liền với cơ

một phương pháp tính giá thành hợp lý là điều rất quan trọng, cũng như việc làm
thế nào để hạ giá thành trong khi chất lượng sản phẩm không bị giảm sút là việc
cần phải được các doanh nghiệp tìm hiểu và nghiên cứu để đảm bảo sự tồn tại và
phát triển trong thời kỳ kinh tế thị trường hiện nay.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu phương pháp tính cũng như cách hạch toán giá thành tại công
ty thuốc lá Bến Tre. Tìm ra những nguyên nhân tăng giảm chi phí của công ty.
Từ đó, đề ra các biện pháp hạ giá thành sản phẩm của công ty.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tập hợp các loại chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thuốc lá
- Nắm vững cách hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Phân tích tình hình thực hiện các khoản mục chi phí so với kế ho
ạch.
- Tìm biện pháp hạ giá thành sản phẩm.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Không gian
Nghiên cứu các vấn đề tại công ty thuốc lá Bến Tre.
1.3.2. Thời gian

15
Số liệu được thu thập từ năm 2004 đến năm 2006. Riêng với việc tính giá
thành sản phẩm thuốc lá thì số liệu được tính trong quí IV năm 2006.
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu cách hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành của sản phẩm
thuốc lá tại công ty, mà cụ thể là hai sản phẩm thuốc gói Bastion đỏ và thuốc gói
Samson.
1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN TÀI LIỆU
NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 2

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
Dựa vào những lý thuyết cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiêp. Ngoài ra, còn dựa
vào một số lý thuyết khác về phân tích kinh tế trong sản xuất kinh doanh.
2.1.1. Khái niệm, nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm
2.1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
a. Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là toàn bộ các khoản hao phí vật chất mà doanh nghi
ệp
đã bỏ ra để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm. Chi phí sản xuất bao gồm rất
nhiều khoản khác nhau như chi phí về nguyên vật liệu, chi phí về nhân công, chi
phí về khấu hao tài sản cố định… Chi phí sản xuất có các đặc điểm: vận động,
thay đổi không ngừng; mang tính đa dạng và phức tạp gắn liền với tính đa dạng,
phức tạp của ngành nghề sả
n xuất, quy trình sản xuất.
b. Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm (Z) là những chi phí sản xuất gắn liền với một kết
quả sản xuất nhất định. Giá thành sản phẩm là một đại lượng xác định, biểu hiện
mối liên hệ tương quan giữa hai đại lượng: chi phí sản xuất đã bỏ ra và kết quả
sản xuất đã đạt được. Tuy nhiên, cần lưư
ý không phải ai có chi phí sản xuất
phát sinh là đã xác định ngay được giá thành, mà cần thấy rằng, giá thành là chi
phí đã kết tinh trong một kết quả sản xuất được xác định theo những tiêu chuẩn
nhất định.
Công thức chung để tính giá thành:


toán chi phí nhằm phát hiện kịp thời các hiện tượng lãng phí, sử dụng chi phí
không đúng kế hoạch, sai mục đích.
- Lập các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm; tham gia phân
tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, đề xuất biện pháp để tiết kiệm chi phí
sản xuất và hạ th
ấp giá thành sản phẩm.
2.1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với
nhau vì nội dung cơ bản của chúng đều là biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao
động sống và lao động vật hóa. Chúng là hai mặt của một quá trình sản xuất, một
bên là yếu tố chi phí đầu vào, một bên là kết quả sản xuất ở
đầu ra.
Nếu xét về lượng hao phí thì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có
sự khác nhau, sự khác nhau này xuất phát từ quá trình sản xuất, kết quả của quá
trình sản xuất và kỳ tính giá thành ở những quy trình sản xuất sản phẩm.
Chi phí sản xuất gắn liền với những thời kỳ đã phát sinh chi phí, còn giá thành
sản phẩm, dịch vụ, lao vụ đã hoàn thành không phân biệt là chi phí đó đã chi ra
kỳ trước hay kỳ này.
Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đã
hoàn thành mà còn liên quan đến cả sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm

18

hỏng, còn giá thành không liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang
kỳ trước chuyển sang.
2.1.2. Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
2.1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất
Phân loại chi phí sản xuất là nội dung quan trọng đầu tiên cần phải thực
hiện để phục vụ cho việc tổ chức theo dõi, tập hợp chi phí sản xuất để tính được
giá thành sản phẩm và kiểm soát chặt chẽ các lo


+ Chi phí sản phẩm (chi phí sản xuất): là những chi phí liên quan trực tiếp
đến việc sản xuất sản phẩm. Đối với những doanh nghiệp thương mại thì chi phí
sản phẩm là những chi phí liên quan đến việc mua hàng hóa.
Chi phí sản phẩm bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí sử dụng máy thi công (đối với
những công ty xây lắp). Chi phí sản xuất gắn liền với từng
đơn vị sản phẩm, hàng
hóa khi chúng được sản xuất ra hoặc được mua vào, gắn liền với những hàng hóa
tồn kho chờ bán và chỉ khi sản phẩm hàng hóa được tiêu thụ thì chi phí sản phẩm
mới trở thành phí tổn để xác định kết quả kinh doanh.
+ Chi phí thời kỳ (chi phí ngoài sản xuất): là những chi phí phát sinh và ảnh
hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong một thời kỳ kế toán. Nó không có liên quan
đến chi phí sản phẩ
m, không phải là một phần của giá trị sản phấm sản xuất hoặc
sản phẩm mua vào. Chi phí thời kỳ bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp. Những chi phí này được khấu trừ vào kỳ tính lợi nhuận. Đối với
các doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài và trong kỳ không có hoặc
có ít doanh thu thì chúng được tính cho kỳ sau để xác định kết quả kinh doanh.
2.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm
Để phục vụ cho công tác quản lý ở doanh nghiệp, ng
ười ta thường sử dụng
các loại giá thành như sau:
- Giá thành kế hoạch: giá thành được xác định trước khi bắt đầu sản xuất
của kỳ kế hoạch dựa trên các định mức và dự toán của kỳ kế hoạch. Giá thành kế
hoạch được xem là mục tiêu mà doanh nghiệp phải cố gắng thực hiện hoàn thành
nhằm để thực hiện hoàn thành mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp.
- Giá thành định mức: được xây dự
ng trước khi bắt đầu quá trình sản xuất,
giá thành được xác định trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời

ng tính giá thành là xác định đối tượng mà mà hao phí
vật chất được doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất đã được kết tinh trong đó nhằm
định lượng hao phí cần được bù đắp cũng như tính toán được kết quả kinh doanh.
Tùy theo địa điểm sản xuất sản phẩm mà đối tượng tính giá thành có thể là:
- Chi tiết sản phẩm
- Bán thành phẩm
- Sản phẩm hoàn thành
- Đơn đặt hàng
- Hạn mục công trình;…
c. K
ỳ tính giá thành
Kỳ hạn tính giá thành được xác định dựa vào khả năng xác định chính
xác về số lượng và chất lượng của đại lượng kết quả sản xuất và việc xác định
lượng chi phí sản xuất có liên quan đến kết quả đó. Kỳ tính giá thành không thể
giống nhau cho các ngành nghề sản xuất khác nhau. Tùy theo chu kỳ dài hoặc

21
ngắn cũng như đặc điểm sản xuất sản phẩm mà xác định kỹ từng giá thành cho
phù hợp, có thể là cuối mỗi tháng, cuối mỗi năm, hoặc khi đã thực hiện hoàn
thành đơn đặt hàng, hoàn thành hạn mục công trình,…
2.1.3.2. Kết cấu chi phí trong giá thành sản phẩm
Trong sản xuất công nghiệp, giá thành sản phẩm bao gồm 3 khoản mục
sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm các chi phí nguyên liệu, vật
liệu trực tiếp liên quan đến từng quá trình sản xuất sản phẩm như chi phí nguyên
vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương, phụ cấp, các khoản
trích theo lương tính vào chi phí như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí
công đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm.
- Chi phí sản xuất chung: là loại chi phí có liên quan đến phân xưởng sản

phẩm mà không qua kho sẽ ghi:
Nợ TK 621
Có TK 111, 112, 141, …
- Vật liệu do doanh nghiệp tự sản xuất được đưa ngay vào quá trình sản xuất
s
ản phẩm sẽ ghi:
Nợ TK 621
Có TK 154 (sản xuất phụ)
- Vật liệu được sử dụng để sản xuất sản phẩm còn thừa được trả lại kho sẽ ghi:
Nợ TK 152
Có TK 621
- Vật liệu dùng để sản xuất sản phẩm của kỳ còn thừa nhưng để lại ở phân
xưởng sản xuất để tiếp tục sử dụng, kế toán dùng bút toán đỏ
để điều chỉnh:
Nợ TK 621 (ghi đỏ)
Có TK 152
Qua đầu kỳ sau ghi đen để chuyển thành chi phí của kỳ sau
Nợ TK 621 (ghi đen)
Có TK 152
- Cuối kỳ, tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế sử dụng trong kỳ
để kết chuyển vào tài khoản tính giá thành
Nợ TK 154
Có TK 621
23

Có TK 334
- Trích trước lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất sẽ ghi:
Nợ TK 622
Có TK 335
TK 621
TK 152
TK 152
TK 111, 112,…
TK 154

24

- Trích BHXH, BHYT và KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất tính vào
chi phí sẽ ghi:
Nợ TK 622
Có TK 338
- Các khoản chi phí nhân công trực tiếp được thanh toán trực tiếp bằng tiền
(thanh toán cho lao động sử dụng tạm thời) sẽ ghi:
Nợ TK 622
Có TK 111, 141
- Tiền ăn giữa ca phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất:
Nợ TK 622
Có TK 334
- Cuối kỳ, kế toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh
trong kỳ
để kết chuyển về tài khoản tính giá thành.
Nợ TK 154
Có TK 622

TK 334 TK 622 TK 154

ợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ sẽ ghi:
+ Chi phí tiền lương nhân viên phân xưởng:
Nợ TK 627
Có TK 334
+ Khoản trích theo tiền lương tính vào chi phí theo quy định:
Nợ TK 627
Có TK 338
+ Khấu hao tài sản cố định dùng ở phân xưởng:
Nợ TK 627
Có TK 214
+ Chi phí về vật liệu dùng ở phân xưởng:
Nợ TK 627
Có TK 152
+ Chi phí về dụng cụ sản xuất dùng ở phân xưởng:
Nợ TK 627
Có TK 153 (phân bổ 1 lần)
Có TK 142 (phân bổ nhiều lầ
n)
+ Chi phí được thanh toán bằng tiền:
Nợ TK 627
Có TK 111, 112, …


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status