Luận văn " Phân tích nghiệp vụ tín dụng sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Nông Thôn Mỹ Xuyên " doc - Pdf 12

ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Phân tích nghiệp vụ tín dụng sản
xuất kinh doanh tại Ngân hàng
TMCP Nông Thôn Mỹ Xuyên
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Họ tên sinh viên: DƯƠNG CẨM THẢO
Lớp: ĐH4TC MSSV: DTC030331
Người hướng dẫn: Giảng viên ĐẶNG ANH TÀI


CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1. Khái niệm tín dụng 3
2.2. Chức năng và vai trò của tín dụng 3
2.2.1. Chức năng của tín dụng 3
2.2.2. Vai trò của tín dụng 3
2.3. Các loại tín dụng ngân hàng 3
2.4. Doanh số cho vay 4
2.5 Doanh số thu nợ 4
2.6. Dư nợ 4
2.7. Nợ quá hạn 4
2.8. Khái niệm bảo đảm tín dụng 4
2.9. Các quy định về cho vay tại Ngân hàng Mỹ Xuyên 4
2.9.1. Nguyên tắc vay vốn 4
2.9.2. Điều kiện vay vốn 4
2.9.3. Thể loại cho vay 5
2.9.4. Những nhu cầu vốn mà Ngân hàng Mỹ Xuyên không cho vay 5
2.9.5. Thời hạn cho vay 5
2.9.6. Lãi suất cho vay 5
2.9.7. Mức cho vay 5
2.9.8. Trả nợ gốc và lãi vay vốn 5
2.10. Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng 6
2.10.1. Dư nợ trên vốn huy động 6
2.10.2. Hệ số vòng quay vốn tín dụng 6
2.10.3. Hệ số thu nợ 6
2.10.4. Tỷ lệ nợ quá hạn 6
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG MỸ XUYÊN 7
3.1. Lịch sử hình thành và phát triển 7
3.2. Tổ chức, tình hình nhân sự của Ngân hàng Mỹ Xuyên 8
3.2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức 8
3.2.2. Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban 8

Bảng 3: DSCV theo ngành nghề 15
Bảng 4: Doanh số thu nợ 17
Bảng 5: Dư nợ 21
Bảng 6: Nợ quá hạn 24
Bảng 7: Chỉ tiêu hệ số thu nợ 26
Bảng 8: Chỉ tiêu dư nợ trên vốn huy động 26
Bảng 9: Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng 26
Bảng 10: Chỉ tiêu nợ quá hạn trên tổng dư nợ 27

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1: Tỷ trọng DSCV theo thời gian 14
Biểu đồ 2: Tỷ trọng DSCV theo ngành nghề 16
Biểu đồ 3: Tỷ trọng doanh số thu nợ theo thời gian 18
Biểu đồ 4: Tỷ trọng doanh số thu nợ thao nhàng nghề 20
Biểu đồ 5: Tỷ trọng dư nợ theo thời gian 21
Biểu đồ 6: Tỷ trọng dư nợ theo ngành nghề 23
Biểu đồ 7: Tỷ trọng nợ quá hạn 25


Người chấm, nhận xét 2:………………
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Khóa luận được bảo vệ tại hội đồng chấm bảo vệ luận văn
Khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh ngày 25 tháng 6 năm 2007
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

TMCP Thương mại cổ phần
UBND Ủy ban nhân dân
TX Thị xã
TP Thành phố
SXKD Sản xuất kinh doanh
KDNT Kinh doanh nông thôn
CN Chi nhánh
TD Tín dụng
DSCV Doanh số cho vay
QĐ Quyết định
NHNN Ngân hàng Nhà Nước

dư nợ, nợ quá hạn và một số các chỉ số khác, để thấy được thực trạng cho vay tại Ngân
hàng Mỹ Xuyên, qua đó đề ra các giải pháp và kiến nghị.
Nội dung của đề tài gồm 5 chương:
– Chương I: Nói lên tầm quan trọng của đề tài.
– Chương II: Cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài
– Chương III: Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Mỹ Xuyên.
– Chương IV: Tiến hành phân tích nghiệp vụ tín dụng tại Ngân hàng Mỹ
Xuyên.
– Chương V: Kết luận về đề tài
Trong quá trình hoàn thành đề tài, tác giả đã có rất nhiều cố gắng, nhưng do thời
gian nghiên cứu và khả năng tiếp nhân của bản thân có hạn chế. Nên đề tài khó tránh khỏi
sai sót, hoan nghênh sự góp ý, phê bình của quý thầy cô cùng các bạn để đề tài được hoàn
chỉnh hơn. CHƯƠNG I
TỔNG QUAN
1.1. Lý do chọn đề tài
Năm 2006, tình hình kinh tế chính trị thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp, đã làm
tăng thêm những khó khăn thách thức cho nền kinh tế nước ta vốn đã bị thiệt hại rất
lớn do thiên tai, lũ lụt, dịch cúm gia cầm,….Tuy nhiên với những nỗ lực không
ngừng của nhà nước và nhân dân ta cùng với sự hỗ trợ và hợp tác của bạn bè quốc tế,
nước ta tiếp tục phát triển ổn định và có thể vượt qua các mục tiêu kinh tế đã đề ra.
Đáng chú ý, năm 2006 được đánh dấu bởi hai sự kiện đặc biệt quan trọng đối với
Việt Nam đó chính là Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) và tổ
chức thành công hội nghị APEC. Hai sự kiện trọng đại này đã ghi nhận và góp phần
nâng cao vị thế của Việt Nam trên thị trường quốc tế, thu hút được sự quan tâm của

– Số liệu thứ cấp:
+ Bảng cân đối tài khoản chi tiết.
+ Bảng báo cáo tài chính.
– Sử dụng phương pháp phân tích so sánh sự biến động các dãy số qua các
năm,…
1.4.Phạm vi nghiên cứu
Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Mỹ Xuyên rất đa dạng và phong phú,
nhưng vì thời gian thực tập và sự tiếp nhận của bản thân có hạn, không thể phân tích
hết các nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng, cũng như tìm hiểu các đối thủ cạnh tranh
nên em chỉ tập trung nghiên cứu phân tích về nghiệp vụ tín dụng sản xuất kinh doanh
với các số liệu thu thập của các năm từ năm 2004 đến năm 2006.


vay dài hạn.
– Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng có: cho vay không có đảm bảo
và cho vay có đảm bảo.
– Dựa vào phương thức cho vay có: cho vay theo món và cho vay theo hạn
mức tín dụng.
– Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay:
+ Cho cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn.
+ Cho vay trả góp.
+ Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy khả
năng tài chính của mình người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào.
2.4. Doanh số cho vay
Doanh số cho vay bao gồm tất cả các khoản vay phát sinh trong năm tài chính,
các khoản vay mà khách hàng vay lại sau khi thanh lý hợp đồng vay cũ hoặc khách hàng
vay mới lần đầu.
2.5. Doanh số thu nợ
Doanh số thu nợ bao gồm tất cả các thu hồi vốn gốc mà khách hàng trả trong năm
tài chính kể cả vốn thanh toán dứt điểm hợp đồng hoặc vốn mà khách hàng trả một phần.
2.6. Dư nợ
Dư nợ là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó ngân hàng hiện tại
còn cho vay bao nhiêu, đây là khoản mà ngân hàng thu về.
2.7. Nợ quá hạn
Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà khách hàng không trả được cho
Ngân hàng mà không có nguyên nhân chính đáng thì Ngân hàng sẽ chuyển từ tài khoản
dư nợ sang tài khoản quản lý khác gọi là nợ quá hạn.
2.8. Khái niệm bảo đảm tín dụng
Bảo đảm tín dụng hay còn gọi là bảo đảm tiền vay, là việc tổ chức tín dụng áp
dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để hồi được các
khoản nợ đã cho khách hàng vay.
2.9. Các quy định về cho vay tại Ngân hàng Mỹ Xuyên
2.9.1. Nguyên tắc vay vốn

phương án (dự án đầu tư), khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của
Ngân hàng để thỏa thuận với khách hàng về thời hạn cho vay. Đối với khách hàng là tổ
chức, thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập
hoặc giấy phép hoạt động của tổ chức đó.
2.9.6. Lãi suất cho vay
Mức lãi suất cho vay của từng sản phẩm cho vay, từng khu vực (nông thôn hoặc
thành thị) và có thể điều chỉnh bằng phụ kiện hợp đồng tín dụng do Ngân hàng đề nghị và
thỏa thuận với khách hàng tại từng thời điểm phù hợp vớp khung lãi suất của Hội đồng
quản trị.
Mức lãi suất áp dụng đối với các khoản nợ quá hạn là 150% lãi suất cho vay đã ký
kết trong hợp đồng.
2.9.7. Mức cho vay
Ngân hàng căn cứ vào nhu cầu vay vốn, sản phẩm cho vay, khả năng trả nợ của
khách hàng, giá trị tài sản đảm bảo cho khoản vay và khả năng về nguồn vốn của mình để
quyết định mức cho vay.
2.9.8. Trả nợ gốc và lãi vốn vay
Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận về việc trả nợ gốc và lãi vốn vay phù hợp
với dòng tiền của phương án sản xuất kinh doanh,…
Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận về điều kiện, số lãi vay, phí phải trả trong
trường hợp khách hàng trả lãi trước hạn.
2.10. Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng
2.10.1. Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động
Dư nợ
Tỷ lệ dư nợ / vốn huy động = x 100%
Vốn huy động
Chỉ tiêu này đánh giá khả năng sử dụng vốn huy động vào việc cho vay, cho thấy
hiệu quả sử dụng vốn huy động của Ngân hàng.

Tiền thân của Ngân hàng TMCP nông thôn Mỹ Xuyên (gọi tắc là Ngân hàng Mỹ
Xuyên) là trung tâm Tín dụng Mỹ Xuyên thành lập năm 1989, hoạt động theo quyết định
thành lập và cấp phép của UBND TX Long Xuyên.
Đến năm 1992, do yêu cầu phát triển của nền kinh tế và để chấn chỉnh hoạt động
của các tổ chức kinh tế đang hoạt động Ngành kinh doanh tiền tệ trong cả nước, Ngân
hàng Nhà Nước bắt đầu tham gia quản lý hoạt động của các tổ chức này. Trong bối cảnh
đó trung tâm Tín dụng Mỹ Xuyên có đủ điều kiện để chuyển thể và phát triển thành Ngân
hàng thương mại cổ phần nông thôn Mỹ Xuyên với vốn điều lệ 303 triệu đồng năm 1992.
Bắt đầu từ ngày 9/4/2007 vốn điều lệ của Ngân hàng Mỹ Xuyên là 500 tỷ đồng,
mạng lưới hoạt động gồm 1 trụ sở chính và 8 đơn vị trực thuộc tại các huyện thị trong
tỉnh An Giang.
Hoạt động chủ yếu của Ngân hàng là nhận tiền gửi và đi vay để cho vay, bên cạnh
đó Ngân hàng còn thực hiện các dịch vụ như chuyển tiền nhanh, chi trả kiều hối. Thu
nhập của Ngân hàng chủ yếu từ họat động tín dụng và thu phí dịch vụ Ngân hàng.
Từ năm 1992 đến nay, Ngân hàng đã không ngừng mở rộng hoạt động về quy mô
cũng như phạm vi, hiện tại Ngân hàng đa có 2 chi nhánh và 6 phòng giao dịch.
Đội ngũ cán bộ công nhân viên cũng tăng đáng kể về số lượng lẫn chất lượng.
Ngân hàng thường xuyên tổ chức cho cán bộ công nhân viên tham gia các khóa huấn
luyện, đào tạo để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với sự phát triển của
ngành ngân hàng, đáp ứng được yêu cầu của đa số khách hàng.
Trụ sở chính Ngân hàng Mỹ Xuyên tại:
248 Trần Hưng Đạo – TP. Long xuyên – Tỉnh An Giang.
ĐT: 076 841 706 – 843709 Fax: 076 841006
Website:

T
ổ H
ành
T
ổ Tin

3.2.2. Chức năng nhiệm vụ các phòng ban
 Hội đồng quản trị
– Hoạch định chiến lược, mục tiêu, giám sát hoạt động của bộ máy điều hành.
– Quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Ngân hàng Mỹ
Xuyên trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
– Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Đại hội đồng cổ đông về kết quả hoạt
động kinh doanh.
 Ban kiểm soát
– Kiểm tra hoạt động tài chính của Ngân hàng, giám sát việc chấp hành các chế
độ hạch toán, hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ
– Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm, kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan
đến hoạt động tài chính của Ngân hàng Mỹ Xuyên.
– Thường xuyên thông báo với Hội đồng Quản Trị về kết quả hoạt động của Ngân
Hàng.
– Được sử dụng hệ thống kiểm tra, kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Mỹ Xuyên.

 Ban Tổng Giám đốc
– Tổng Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước Hội Đồng Quản trị, trước pháp

tượng cụ thể.
– Trực tiếp theo dõi các khoản nợ của khách hàng trong suốt thời gian vay….
– Theo dõi, đôn đốc việc trả nợ và một số nhiệm vụ khác theo sự phân công
của ban Tổng Giám đốc.

 Các đơn vị trực thuộc (chi nhánh và phòng giao dịch)
– Thực hiện một số nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ, tín dụng theo sự ủy nhiệm
của Ban Tổng Giám đốc hội sở,
– Hướng dẫn làm thủ tục mở và sử dụng tài khoản.
–Thực hiện quản lý các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản tiền gửi, tài khoản
cho vay với khách hàng.
– Hoạt động tiền gửi trong tổ chức và dân cư.
– Cho vay phục vụ sản xuất nông nghiệp.
– Hoạt động chi trả kiều hối.
– Dịch vụ chuyển tiền nhanh từ An Giang đến các tỉnh như Cần Thơ, Kiên
Giang, Hà Nội,
– Cho vay nông nghiệp và các loại hình khác tại các huyện phụ cận nhằm cung
ứng vốn đầu tư đang thiếu.
 Tổ hành chính
– Thực hiện toàn bộ các công tác về hành chính của ngân hàng như quản lý
lao động, kế hoạch văn phòng phẩm
– Phụ trách lương, xét khen thưởng, chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho
toàn thể cán bộ nhân viên Ngân hàng.
– Thực hiện các chính sách chế độ của nhà nước,….
 Tổ Vi Tính
– Thường xuyên kiểm tra công tác sử dụng và bảo quản máy vi tính trong toàn
cơ quan.
– Hướng dẫn, huấn luyện cho cán bộ nhân viên Ngân hàng sử dụng máy đúng
thao tác kỹ thuật, biết khai thác chương trình phục vụ nhu cầu báo cáo, thống kê tại
các bộ phận nghiệp vụ.

tựu to lớn góp phần phát triển kinh tế tỉnh nhà, vốn điều lệ của Ngân hàng không ngừng
tăng qua các năm, năm 2004 là 15.500 triệu đồng, 2005 là 24.750 triệu đồng đến năm
2006 là 70 tỷ đồng, lợi tức cổ phần cũng đạt được các tỷ lệ khá cao, năm 2004 là 30%,
năm 2005 là 24% và năm 2006 là 27%.
Bên cạnh đó kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng cũng có những chuyển
biến tốt:
Bảng 1: Báo kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2004 đến 2006
Đơn vị: triệu đồng
2005/2004 2006/2005
Khoản mục
Năm
2004
Năm
2005
Năm
2006
Số
tiền
Tỷ lệ

(%)
Số
tiền
Tỷ lệ

(%)
Tổng thu nhập 23.62

29.814


1.231

18,5

6.391

81,1

Thu nhập ròng 4.787

5.673

10.278

886

18,5

4.605

81,2

Nguồn: Phòng kế hoạch
Từ năm 2004 đến năm 2006, Ngân hàng Mỹ Xuyên luôn đạt được các kết quả tốt
trong hoạt động kinh doanh, thu nhập qua các năm đều tăng.
Năm 2005 so với năm 2004 tổng thu nhập của Ngân hàng gia tăng tuy nhiên
không cao, mức gia tăng này đạt 6.194 triệu đồng trong khi đó tổng chi phí (bao gồm chi
phí chính, trả lãi và các chi phí khác ngoài lãi) cũng tăng đến mức 4.963 triệu đồng, điều
này làm ảnh hưởng đến lợi nhuận ròng của năm 2005 chỉ đạt 886 triệu đồng, một mức
tăng nhẹ so với năm 2004. Nguyên nhân là do trong năm 2005, Ngân hàng đã tuyển thêm
CHƯƠNG IV
PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG SXKD
4.1. Phân tích doanh số cho vay
Trong 3 năm qua, từ năm 2004 đến năm 2006, Ngân hàng Mỹ xuyên đã có đóng
góp tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội ở tỉnh An Giang, cụ thể là thành phố Long
Xuyên và các huyện, xã, nơi mà Ngân hàng đặt chi nhánh, phòng giao dịch tại đó. Thông
qua hoạt động tín dụng, Ngân hàng đã đáp ứng kịp thời và đáng kể nguồn vốn cho người
dân, góp phần cải thiện và ổn định đời sống người dân.
An Giang là tỉnh có đa số người dân sống bằng nghề nông, hoạt động kinh tế chủ
yếu là sản xuất nông nghiệp, sản lượng lúa gạo của tỉnh đứng đầu cả nước, bên cạnh sự
phát triển mạnh mẽ của nông nghiệp thì hoạt động sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp
của tỉnh cũng không kém phát triển, một phần được thể hiện qua doanh số cho vay về
lĩnh vực sản xuất kinh doanh trong năm 2004 đến 2006 tại Ngân hàng Mỹ Xuyên, luôn
tăng dần qua các năm, và Ngân hàng Mỹ Xuyên cũng đã từng bước khẳng định vai trò
cung cấp vốn của mình, mang lại lợi nhuận ngày càng cao đồng thời cũng để xây dựng
một chỗ đứng ngày càng vững chắc cho Ngân hàng trong thời hội nhập hiện nay:
Bảng 2: Doanh số cho vay theo thời gian Đơn vị: triệu đồng
2005/2004 2006/2005
Khoản mục
Năm
2004
Năm

22.444

33.934

3.651

19,4

11.490

51,2

Tổng 41.225

42.268

59.144

1.043

2,5

16.876

39,9

Nguồn: Phòng kế hoạch
Mặc dù phải đối mặt với sự cạnh tranh rất gay gắt giữa các ngân hàng trên địa bàn
tỉnh như Sacombank, Vietcombank, Đông Á, Á Châu,… nhưng doanh số cho vay SXKD
của Ngân hàng Mỹ Xuyên trong những năm qua luôn đạt được những kết quả rất khả

động được nguồn vốn, đáp ứng được nhu cầu vay của đa số khách hàng.
Ở cách nhìn khác, nhận thấy tỷ trọng doanh số cho vay trung hạn có xu hướng gia
tăng theo từng năm, trong khi đó tỷ trọng doanh số cho vay ngắn hạn lại giảm, được thể
hiện rõ ở biểu đồ sau:
Biểu đồ 1:

Tỷ trọng DSCV theo thời gian
54.4
46.9
42.6
45.6
53.1
57.4
0.0
20.0
40.0
60.0
80.0
100.0
120.0
2004 2005 2006
Trung hạn
Ngắn hạn

Tỷ trọng doanh số cho vay trung hạn luôn tăng qua các năm, điều này phù hợp với
nỗ lực gia tăng doanh số trung hạn của Ngân hàng Mỹ Xuyên, vì với loại cho vay này thì
lãi suất cao, mạng lại nhiều lợi nhuận cho Ngân hàng. Bên cạnh đó cũng do năm bắt được
xu thế phát triển của nền kinh tế đang dần bước vào thời kỳ hội nhập, nên các tổ chức sản
xuất kinh doanh tăng cường đổi mới, cải tiến trang thiết bị, đẩy mạnh sản xuất, nhu cầu
vốn ngày càng tăng.


19.726

-1.197

-7,6

5.271

36,5

Góp SXKD 14.242

11.816

17.627

-2.426

-17,0

5.811

49,2

Góp KDNT 11.331

15.997

21.791

dụng linh hoạt các nghiệp vụ và điều kiện cho phép, tận dụng tối đa nguồn lực tự có cùng
với các nguồn vốn huy động được, không ngừng mở rộng cho vay đến các ngành kinh tế,
mạng lại lợi nhuận cho Ngân hàng cũng như lợi ích cho toàn xã hội, đẩy mạnh sự phát
triển kinh tế của tỉnh.
 SXKD dịch vụ
Ngân hàng cho vay lĩnh vực này đối với các hộ vay như: bán quán cơm, bán
nước mắm, nhà hàng, khách sạn, dịch vụ internet, kinh doanh xăng dầu, đồ gia dụng, bán
phụ tùng xe, máy móc,… ở thành thị.
Năm 2005 doanh số cho vay SXKD dịch vụ đã giảm 1.197 triệu đồng so với
2004. Sở dĩ có sự sụt giảm của doanh số cho vay như vậy là vì trong năm này kinh tế của
tỉnh đã gặp không ít các khó khăn như hạn hán, giá vật tư tăng mạnh, chỉ số lạm phát tăng
cao 9,31%,… đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến các ngành sản xuất kinh doanh, nhất là
ngành thương nghiệp chịu tác động mạnh của biến động giá tiêu dùng tăng cao, sức mua
trên thị trường giảm, bên cạnh đó quy mô hoạt động của Ngân hàng Mỹ Xuyên còn tương
đối nhỏ so với các Ngân hàng thương mại khác trong tỉnh,…, tất các các điều này đã góp
phần làm doanh số cho vay giảm.
Tuy nhiên, sang năm 2006 doanh số cho vay SXKD dịch vụ đã có khởi sắc, năm này
tỉnh đã nỗ lực trong công tác cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, cải thiện quy trình
thủ tục cấp giấy phép đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp và nhà đầu tư
mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong năm qua An
Giang đã tăng từ hạng 34 lên hạng thứ 9/64 tỉnh thành phố của nước, kinh tế của tỉnh
cũng trở nên sôi động hơn, với sự phát triển kinh tế như vậy nhịp độ phát triển của Ngân
hàng Mỹ Xuyên cũng tăng theo thể hiện qua doanh số cho vay tăng kể trên.
 Góp SXKD
Doanh số cho vay lĩnh vực này cũng có sự biến động tương tự như doanh số cho
vay SXKD dịch vụ. Năm 2005, do những biến động phức tạp của nền kinh tế (giá xăng
dầu, giá nguyên vật liệu vật tư tăng, ) làm giá thành sản phẩm của các tổ chức SXKD
tăng cao, dẫn dến việc giảm khả năng tiêu thụ sản phẩm của người tiêu dùng, điều này
cũng làm cho doanh số cho vay góp SXKD sụt giảm, cụ thể là 2.426 triệu đồng.
Tuy nhiên sang năm 2006, kinh tế của tỉnh trở nên năng động hơn, trong năm này


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status