Luận văn " Chiến lược đầu tư nước ngoài trong thăm dò khai thác dầu khí của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam" pot - Pdf 12

Lời mở đầu
Giang Tiến Chinh – A9K38 1
LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan Khoá luận tốt nghiệp này là hoàn toàn do bản
thân em viết và hoàn thành, trên cơ sở sự phân tích, đánh giá và tổng hợp
tài liệu tham khảo.
Em xin chịu mọi trách nhiệm nếu có sự gian dối nào về nội dung
cũng như tài liệu.
Sinh viên
Giang Tiến Chinh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG

Đề tài :
CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
TRONG THĂM Dề KHAI THÁC DẦU KHÍ CỦA
TỔNG CễNG TY DẦU KHÍ VIỆTNAM


Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các cô chú và các anh
chị CBCNV Công ty Đầu tư & Phát triển Dầu khí (PIDC) đã tạo mọi điều
kiện cho em trong việc tiếp cận tài liệu cũng như đã góp ý cho em trong
quá trình nghiên cứu.
Và cuối cùng, em vô cùng biết ơn sự quan tâm, ủng hộ và động
viên của gia đình, đặc biệt là bố mẹ em; cùng bạn bè em trong suốt thời
gian qua.
Sinh viên
Giang Tiến Chinh
Lời mở đầu
Giang Tiến Chinh – A9K38 3

MỤC LỤC

Trang

LỜI MỞ ĐẦU
1

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

I.
Đầu tư nước ngoài
4

1. Khái niệm 4

2. Nguyên nhân ra đời 4

3.


3 Tác động của đầu tư nước ngoài tới nền kinh tế Việt Nam 15

CHƯƠNG II: CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRONG
THĂMDÒ KHAI THÁC DẦU KHÍ CỦA TỔNG CÔNG TY DẦU KHÍ
VIỆT NAM

I.
Giới thiệu về Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam
22

1. Sự ra đời và phát triển 22

Lời mở đầu
Giang Tiến Chinh – A9K38 4

2. Hoạt động của Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam 25

3. Mục tiêu chiến lược phát triển chung của Ngành dầu khí Việt
Nam 28

II. Tầm quan trọng của chiến lược đầu tư nước ngoài trong
thăm dò khai thác dầu khí. 30

1. Tổng quan về thăm dò khai thác dầu khí thế giới 30

2. Đặc thù của công việc thăm dò khai thác dầu khí 33

3.
Dự báo cung cầu các sản phẩm dầu khí tại Việt Nam tới năm


3. Khu vực ưu tiên đầu tư 57

4. Nhu cầu vốn 58

5. Khung pháp lý 60

6. Hệ thống tiêu chuẩn lựa chọn dự án 61

7. Hình thức triển khai 63

Lời mở đầu
Giang Tiến Chinh – A9K38 5

CHƯƠNG III: NHỮNG BIỆN PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC ĐTNN
TRONG TDKT DẦU KHÍ CỦA TỔNG CÔNG TY DẦU KHÍ VIỆT NAM I.
Những thuận lợi và thách thức cơ bản của Petrovietnam
trong triển khai Chiến lược đầu tư nước ngoài.
65

1. Điểm mạnh 65

81

III.

Một số biện pháp nhằm thực hiện chiến lược đầu tư nước
ngoài đối với công ty PIDC
83

1.
Hỗ trợ từ phía Petrovietnam
83

2. Đối với PIDC: 84

Kết luận 89

Lời mở đầu
Giang Tiến Chinh – A9K38 6

Tài liệu tham khảo LỜI MỞ ĐẦU

''Phát triển công nghiệp Dầu khí thành một ngành kinh tế - kỹ thuật
mũi nhọn'' đã và đang là mục tiêu của Chính phủ ta trong quá trình thực hiện
sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước. Đáp ứng lại sự tin tưởng
ấy, sau 27 năm đầu tư và phát triển, Ngành Dầu khí Việt Nam đã đạt được
một vị trí quan trọng và vững chắc trong nền kinh tế đất nước. Từ những
dòng dầu đầu tiên khai thác được từ mỏ Bạch Hổ đến phát hiện thương mại

gia thực sự trở nên cấp bách trước yêu cầu phát triển của kinh tế đất nước.

Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu trong Khoá luận tốt nghiệp là phương pháp tổng hợp,
so sánh, phân tích kết hợp với những kết quả thống kê, vận dụng lý luận để làm sáng
tỏ vấn đề cần nghiên cứu. Mặt khác, Khoá luận còn vận dụng những quan điểm,
đường lối, chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước cũng như chiến lược
phát triển Ngành Dầu khí để khái quát, hệ thống và khẳng định các kết quả nghiên
cứu. Và phương pháp luận chủ yếu là chủ nghĩa duy vật biện chứng ứng dụng vào
nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của Khoá luận bao gồm các vấn đề liên quan đến hoạt
động đầu tư nước ngoài trong ngành dầu khí, tình hình an ninh năng lượng quốc gia,
chiến lược đầu tư ra nước ngoài trong thời gian tới.
Phạm vi nghiên cứu của khoá luận trong khuôn khổ những hoạt động đầu tư
nước ngoài trong ngành dầu khí của Việt Nam và trên thế giới.

Bố cục khoá luận
Phù hợp với mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu nêu trên,
nội dung của Khoá luận được chia thành 3 chương:
 Lời nói đầu
Lời mở đầu
Giang Tiến Chinh – A9K38 8

 Chương I: Một số vấn đề cơ bản về đầu tư nước ngoài.
 Chương II: Chiến lược đầu tư nước ngoài trong thăm dò khai thác dầu khí
của Tổng công ty dầu khí Việt Nam.
 Chương III: Một số biện pháp thực hiện chiến lược ĐTNN trong TDKT dầu
khí của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam.

trình tự do hoá thương mại và đầu tư.
Chúng ta đang sống trong thời đại mà quá trình quốc tế hoá đời sống kinh tế
đang diễn ra nhanh chóng, với quy mô và tốc độ ngày càng lớn, tạo nên một nền kinh
tế thị trường toàn cầu, trong đó tính phụ thuộc lẫn nhau của các nền kinh tế dân tộc
ngày càng gia tăng. Sau thời kỳ chiến tranh lạnh, quá trình này ngày càng diễn ra
nhanh chóng và đã chi phối thế giới cho đến tận bây giờ, làm cho nền kinh tế hầu hết
các nước vận động theo xu hướng mở cửa và hoà mình vào quỹ đạo của nền kinh tế
thị trường. Và hiện nay, hàng loạt các tổ chức liên kết kinh tế khu vực cũng như toàn
cầu đã ra đời và không ngừng phát triển. Đó là các tổ chức như EU, ASEAN,
APEC… và tổ chức lớn nhất là WTO. Trong điều kiện trình độ phát triển sản xuất,
Một số vấn đề cơ bản về đầu tư nước ngoài
Giang Tiến Chinh – A9K38
10
khả năng về công nghệ, nguồn tài nguyên, mức độ chi phí… ở mỗi nước khác nhau,
nguồn vốn đầu tư quốc tế với tư cách của loại hàng hoá đặc biệt tất yếu sẽ tuân theo
những quy luật của thị trường vốn là chảy từ nơi thừa vốn tới nơi thiếu vốn theo tiếng
gọi của lợi nhuận cao.
2.2. Sự phát triển nhanh chóng của khoa học-công nghệ-thông tin đã thúc đẩy mạnh
mẽ quá trình đổi mới cơ cấu kinh tế của các nước tạo nên sự dịch chuyển vốn giữa
các quốc gia.
Khi khoa học công nghệ càng phát triển thì thời gian từ khâu nghiên cứu đến
ứng dụng sản xuất càng được rút ngắn lại, chu kỳ sống của sản phẩm càng ngắn, sản
phẩm hàng hoá ngày càng đa dạng phong phú. Đối với doanh nghiệp, nghiên cứu phát
triển và đổi mới sản phẩm cũng như đổi mới thiết bị có ý nghĩa sống còn. Đối với
quốc gia làm chủ và đi đầu trong khoa học công nghệ sẽ quyết định vị trí lãnh đạo chi
phối hay phụ thuộc các nước khác trong tương lai. Và ở đây xuất hiện hai hướng tổ
chức: với những vấn đề khoa học công nghệ đòi hỏi vốn lớn, các tập đoàn sẽ hợp tác
đầu tư; bên cạnh đó các nước phát triển còn có hướng chuyển dịch đầu tư sang các
nước khác đối với các sản phẩm đã lão hoá, cần nhiều lao động, nguyên liệu thô gây ô
nhiễm môi trường. Thông qua quá trình chuyển giao công nghệ trên thế giới diễn ra

nghiệp hoá, khắc phục nguy cơ tụt hậu ngày càng xa. Tuy nhiên trong điều kiện cung
cầu vốn trên thị trường quốc tế ngày càng căng thẳng, sự cạnh tranh giữa các nước
đang phát triển nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài ngày càng ác liệt thì việc tăng
cường cải thiện môi trường đầu tư, có những chính sách ưu đãi đối với đầu tư nước
ngoài, chấp nhận phần thiệt hơn về mình trong chính sách của các nước đang phát
triển hiện nay tạo nên thời kỳ các chủ đầu tư có quyền lựa chọn địa chỉ đầu tư.
3. Các hình thức đầu tư nước ngoài chủ yếu vào Việt Nam
Xét theo hình thức di chuyển vốn, đầu tư nước ngoài bao gồm các kênh chính
sau đây:

Hình 1: Các hình thức đầu tư nước ngoài theo dòng di chuyển vốn
3.1. Đầu tư tư nhân
Vốn đầu tư
quốc tế
Đầu tư tư nhân Trợ giúp phát triển chính thức của
Chính phủ và tổ chức quốc tế.
Đầu tư Đầu tư Tín dụng Hỗ trợ Hỗ trợ Tín dụng
trực tiếp gián tiếp thương mại dự án phi dự án thương mại
Một số vấn đề cơ bản về đầu tư nước ngoài
Giang Tiến Chinh – A9K38
12
- Đầu tư trực tiếp (FDI)
FDI là một hình thức của đầu tư quốc tế mà chủ đầu tư nước ngoài đầu tư toàn
bộ hay một phần của các dự án nhằm giành quyền điều hành hoặc tham gia điều hành

Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư mà ở đó chủ đầu tư nước ngoài đầu tư bằng
hình thức mua cổ phần của các công ty nước sở tại (ở mức khống chế nhất định) để
thu lợi nhuận mà không tham gia trực tiếp đối tượng mà họ bỏ vốn đầu tư.
- Tín dụng thương mại
Đây là hình thức đầu tư dưới dạng cho vay vốn và thu lợi nhuận qua lãi suất tiền
vay. Nguồn vốn này nhằm hỗ trợ cho các hoạt động thương mại, xuất nhập khẩu giữa
các nước và theo một nghĩa nào đó thì cũng là nhằm hỗ trợ cho đầu tư nước ngoài.
3.2. Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
Đây là nguồn viện trợ song phương hoặc đa phương với một tỷ lệ là không hoàn
lại, phần còn lại chịu lãi suất thấp, và thời gian cho vay tuỳ thuộc vào từng dự án. Đây
cũng là nguồn vốn của Chính phủ nước ngoài hỗ trợ trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua
các tổ chức quốc tế, tổ chức liên chính phủ, phi chính phủ hoặc là nguồn ODA hỗn
hợp bao gồm một phần của Chính phủ nước ngoài, một phần do các doanh nghiệp
hoặc các tổ chức phi Chính phủ đóng góp. Vốn ODA có thể đi kèm hoặc không đi
kèm các điều kiện chính trị.
Các hình thức chủ yếu của hỗ trợ phát triển:
 Hỗ trợ dự án: Đây là hình thức chủ yếu, bao gồm các hỗ trợ cơ bản cho những
dự án cải thiện cơ sở hạ tầng và những hỗ trợ kỹ thuật về mặt kỹ thuật cho dự
án.
 Hỗ trợ phi dự án: Chủ yếu là viện trợ chương trình đạt được sau khi kí các hiệp
định với đối tác tài trợ dành cho một mục đích tổng quát với thời hạn nhất
định.
 Tín dụng thương mại: là những khoản tín dụng dành cho chính phủ các nước sở
tại với các điều khoản “mềm” về lãi suất, thời gian ấn hạn, thời hạn trả dài
nhưng thường kèm theo những ràng buộc nhất định.
II. MÔI TRƯỜNG CHO HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
Có thể hiểu môi trường đầu tư là tổng hoà các yếu tố có ảnh hưởng đến công
cuộc kinh doanh của nhà đầu tư và bao gồm các nhóm yếu tố chủ yếu là: vị trí địa lý,
điều kiện tự nhiên, môi trường chính trị, trình độ phát triển kinh tế, chính sách đối
Một số vấn đề cơ bản về đầu tư nước ngoài

trình độ phát triển kinh tế tương đối cao của Châu á và Châu Mĩ La Tinh, 1/3 còn lại được san sẻ cho hơn 100 quốc gia.
 Dòng vốn đầu tư nước ngoài, đặc biệt là FDI chịu sự chi phối và kiểm soát chủ yếu bởi các công ty xuyên quốc gia
(TNCs) của các nước phát triển. TNCs trở thành chủ đầu tư trực tiếp kiểm soát trên 90% tổng FDI trên toàn thế giới hiện nay. Chỉ
100 TNCs lớn nhất thế giới (tất cả đều thuộc Mỹ, EU và Nhật Bản) đã chiếm tới 1/3 FDI toàn cầu và tổng tài sản ở nước ngoài của
chúng lên tới 1.400 tỷ USD. Hiện nay, các TNCs vẫn tiếp tục vươn dài ra các khu vực khác nhau trên thế giới với qui mô FDI ngày
càng lớn. Bên cạnh việc giữ các khu vực truyền thống như Châu Âu, Bắc Mỹ, các TNCs đều đẩy mạnh đầu tư vào khu vực Châu Á.
Một số vấn đề cơ bản về đầu tư nước ngoài
Giang Tiến Chinh – A9K38
15
Châu Á cũng là địa bàn ưu tiên đầu tư hàng đầu của Nhật, thứ 2 của Mỹ và hàng thứ 3 của Châu Âu (sau Bắc Mỹ và Châu Âu) dưới
hình thức chủ yếu là mua lại và sáp nhập. Năm 2002, làn sóng sáp nhập tăng hơn 50% so với năm 2000.
 Tính linh hoạt trong dòng chảy đầu tư nước ngoài ngày càng cao. Chi phí vận
tải và truyền thông giảm trong những năm gần đây cũng như nới lỏng các hàng rào
mậu dịch và đầu tư giữa các nước trên thế giới có tác động như ''chất bôi trơn'' đẩy
nhanh sự vận động của dòng đầu tư quốc tế. Đầu tư quốc tế có xu hướng vận động tới
những thị trường an toàn và đem lại nhiều lợi nhuận. Vào những năm 60, tốc độ tăng
trưởng kinh tế cao của khu vực Châu Mỹ La Tinh đã hấp dẫn được dòng FDI, những
năm 70, 80 là Đông Nam Á. Tuy nhiên, sau cơn bão tài chính - tiền tệ Châu Á, dòng
FDI lại đổ vào các nước Mỹ La Tinh và vùng vịnh Caribe. Dòng vốn này hiện nay tập
trung vào những ngành nghề có hàm lượng khoa học kỹ thuật cao, tiêu tốn ít năng
lượng và nguyên liệu, sử dụng ít nhân công nhưng lại có giá trị gia tăng lớn, tỷ suất
lợi nhuận lớn, trong đó chủ yếu là vào hai ngành công nghiệp và dịch vụ
2. Tác động của đầu tư nước ngoài tới nền kinh tế thế giới.
2.1. Với các nước tiếp nhận đầu tư
- Chuyển giao vốn
Tại nhiều nước đang phát triển, vốn FDI chiếm tỷ lệ đáng kể trong tổng vốn đầu
tư của toàn bộ nền kinh tế. Với các nước công nghiệp phát triển, ĐTNN vẫn là nguồn
bổ sung vốn quan trọng và có ý nghĩa to lớn. Bằng chứng là các yếu tố này đã thu hút
tới hơn 60% vốn FDI trong thập kỷ 20. Tuy nhiên việc thu hút vốn ĐTNN này không
phải do thiếu vốn, hay do trình độ kỹ thuật thấp kém, mà nhàm mục đích tối đa hoá

kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ hiện nay. Bên cạnh việc làm xuất hiện nhiều lĩnh vực
ngành nghề mới, ĐTNN còn góp phần thúc đẩy tăng năng suất lao động ở các ngành
này và làm tăng tỷ phần của nó trong nền kinh tế.
- Tạo ra công ăn việc làm, do đó giảm các tệ nạn xã hội
Về mặt xã hội, việc thu hút một số lượng đáng kể người lao động ở nước nhận
đầu tư vào làm việc ở các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không chỉ góp phần
cải thiện đời sống người dân mà còn giúp giảm bớt nạn thất nghiệp, vốn là tình trạng
nan giải của nhiều quốc gia. Điều này cũng có thể làm giảm bớt các tệ nạn xã hội.
Ngoài ra, thông qua quá trình làm việc tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài, tiếp xúc với công nghệ kỹ thuật hiện đại, môi trường làm việc chuyên nghiệp,
trình độ của người lao động cũng sẽ từng bước được nâng lên.
2.2. Với các nước đi đầu tư
Có thể nói đầu tư cũng là một hình thức mở rộng thị trường cho một quốc gia
hay một tập đoàn kinh tế. Việc mở rộng này có ý nghĩa nhiều mặt với nước đi đầu tư.
Điều này được thể hiện rõ qua các góc độ sau:
Một số vấn đề cơ bản về đầu tư nước ngoài
Giang Tiến Chinh – A9K38
17
- Đứng trên góc độ vĩ mô:
Hoạt động ĐTNN làm cho sự lưu thông kinh tế giữa các nước trở nên dễ dàng
hơn, uy tín của nước đi đầu tư cũng được nâng cao trên thị trường quốc tế. ĐTNN
giúp cho các nước chủ động trong việc tiêu thụ hàng hoá, đặc biệt là những mặt hàng
đã cũ, lạc hậu hoặc nhu cầu trong nước đã giảm. Bên cạnh đó, hoạt động ĐTNN, đặc
biệt là đầu tư trực tiếp sẽ đem về nước những khoản lợi nhuận, hàng hoá, nguồn
nguyên liệu các nước này không có hoặc đã cạn kiệt
Đứng trên góc độ vi mô:
Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, mục đích cuối cùng là tối đa hoá lợi nhuận.
Khi thị trường trong nước đã trở nên nhỏ bé và thừa thãi thì bắt buộc họ phải đầu tư ra
nước ngoài để mở rộng thị trường tiêu thụ, kéo dài vòng đời sản phẩm để thu lợi
nhuận, đồng thời với việc tìm nguồn hàng, nguồn tài nguyên nước mình khan hiếm.

139,74 triệu USD, tăng đột biến so với các năm trước (năm 2001 có 13 dự án, 6 triệu
USD vốn đăng ký). Nguyên nhân của sự gia tăng này là do trong năm 2002, hai dự án
thăm dò và khai thác dầu khí sang Iraq (100 triệu USD) và Angeri(21 triệu USD)
được cấp phép đầu tư. Bên cạnh đó, dự án đầu tư vào lĩnh vực xây dựng tại Liên bang
Nga, với số vốn đăng ký 11,9 triệu USD cũng góp phần làm tăng lượng đầu tư ra
nước ngoài. Các dự án đầu tư ra nước ngoài năm 2002 tập trung chủ yếu vào lĩnh vực
công nghiệp, xây dựng, và dầu khí, với 9 dự án, 136,6 triệu USD vốn đăng ký, chiếm
72,7% tổng số dự án và 98,5% tổng vốn đăng ký. Số dự án còn lại đầu tư vào lĩnh vực
nông lâm nghiệp, văn phòng cho thuê và dịch vụ. Đầu tư ra nước ngoài tuy là một
hoạt động mới mẻ nhưng đầy triển vọng của Việt Nam, phù hợp với xu hướng vận
động phát triển cuả nền kinh tế thế giới và khu vực.
2.2 Tác động của đầu tư nước ngoài đối với nền kinh tế Việt Nam.
Trong suốt gần 15 năm qua, ĐTNN đã không ngừng đóng góp vào những thành
công của công cuộc đổi mới đất nước. Tựu trung lại, ĐTNN có những tác động tích
cực chủ yếu như sau:
Bảng 1.1: Đóng góp của FDI vào nền kinh tế Việt Nam
Chỉ tiêu 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002
Doanh thu (Triệu USD) 2743 3815 3910 4600 6167 7400 8570
Xuất khẩu (Triệu USD) 788 1790 1982 2547 3300 3560 3820
Tỷ trọng GDP (%) 7,39 9,07 10,03 12,24 13,25 13,5 13,7
Một số vấn đề cơ bản về đầu tư nước ngoài
Giang Tiến Chinh – A9K38
19
Tốc độ tăng công nghiệp (%) 21,7 23,2 24,4 20,0 23,1 12,1 19,5
Tỷ trọng trong công nghiệp
(%)
26,7 28,9 32,0 34,7 36,0 35,4 37,3
Nộp ngân sách
(Triệu USD)
263 315 317 271 260 - 310

xe máy thuộc loại hiện đại của thế giới. Ví dụ, công nghệ khai thác dầu khí ngoài
khơi lắp đặt tổng đài, kỹ thuật số, rô bốt, dây truyền tự động.
- ĐTNN góp phần chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo hướng công nghiệp hoá -
hiện đại hoá đất nước
Trong giai đoạn 1996-2001, vốn đầu tư nước ngoài đã tập trung chủ yếu vào
lĩnh vực sản xuất vật chất với cơ cấu hợp lý hơn, hướng vào xuất khẩu và xây dựng
kết cấu hạ tầng. Nếu thời kỳ 1991-1995 đầu tư nước ngoài trong công nghiệp và xây
dựng chiếm 56% vốn thực hiện thì tới giai đoạn này con số đã lên tới 73%. Hiện tại,
đầu tư nước ngoài tạo ra xấp xỉ 35% giá trị sản lượng công nghiệp với tốc độ tăng
trưởng trên 20%/năm, góp phần đưa tốc độ tăng trưởng công nghiệp của cả nước đạt
11-13% mỗi năm, tạo nên nhiều ngành nghề, sản phẩm mới, làm tăng đáng kể năng
lực công nghiệp của Việt Nam. Thông qua đầu tư nước ngoài, một hệ thống các khu
công nghiệp, khu chế xuất đã được hình thành, góp phần phân bổ công nghiệp hợp lý,
nâng cao hiệu quả đầu tư. Và chúng ta tin tưởng rằng đất nước sẽ hoàn thành mục tiêu
trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020.
- ĐTNN tham gia phát triển nguồn nhân lực cho đất nước
Với điều kiện làm việc tốt hơn, có đầy đủ thiết bị máy móc và các
điều kiện vật chất khác, sử dụng các loại công nghệ kỹ thuật hiện đại và
áp dụng các phương thức quản lý tiên tiến nên lao động trong khu vực
ĐTNN có năng suất cao hơn trong khu vực nội địa. Kết quả khảo sát của
Viện Khoa học Lao động cho thấy mức thu nhập trung bình của công
nhân làm việc trong các doanh nghiệp FDI vào khoảng 70 - 100
USD/tháng và của cán bộ quản lý là 200 - 300 USD/tháng. Theo kết quả
khảo sát điều tra liên bộ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư với Bộ Lao động,
Thương binh và Xã hội thì khoảng 49% doanh nghiệp FDI có quỹ đào
tạo. Trong những năm qua, có nhiều kỹ thuật viên và nhà quản lý giỏi
được đào tạo ra từ các dự án FDI. Có thể nói là chủ đầu tư nước ngoài rất
chú trọng tới việc đào tạo cán bộ một cách có hệ thống.
- ĐTNN nâng cao năng lực xuất khẩu của Việt Nam
Một số vấn đề cơ bản về đầu tư nước ngoài

Tóm lại, đầu tư nước ngoài là một hoạt động mang tính quy luật tất yếu của nền
kinh tế thế giới, mà bất kỳ nước nào cũng phải tham gia trong bối cảnh hội nhập kinh
tế hiện nay. Đầu tư nước ngoài không những đã đem lại những lợi ích nhất định cho
nền kinh tế thế giới, mà riêng với Việt Nam cũng đem lại nhiều đóng góp thiết thực
Một số vấn đề cơ bản về đầu tư nước ngoài
Giang Tiến Chinh – A9K38
22
cho kinh tế đất nứơc. Tuy nhiên, trong thời gian qua, chúng ta mới chỉ thực sự chú
trọng đến công tác thu hút vốn đầu tư vào trong nước mà chưa có những chiến lược
thích đáng cho hoạt động đầu tư ra nước ngoài. Trong xu thế của thời đại, để tăng
trưởng kinh tế chúng ta không những cần thu hút đầu tư nước ngoài nhằm khai thác
nguồn lực trong nước mà còn cần tích cực tham gia đầu tư ra nước ngoài để tận dụng
lợi thế so sánh giữa các nước. Tuy mới chỉ bắt đầu đi những bước đi mới mẻ, nhưng
muốn thành công, chúng ta cũng rất cần các định hướng đúng đắn mang tính chiến
lược.

Chiến lược ĐTNN trong thăm dò khai thác dầu khí của PETROVIETNAM
Giang Tiến Chinh – A9K38
23
CHƯƠNG II: CHIẾN LƯỢC ĐTNN TRONG THĂM DÒ
KHAI THÁC DẦU KHÍ CỦA PETROVIETNAM
I. GIỚI THIỆU VỀ TỔNG CÔNG TY DẦU KHÍ VIỆT NAM
1. Sự ra đời, phát triển
Khi nhắc đến ngành Dầu khí Việt Nam, chúng ta thường liên tưởng ngay tới
một ngành mới và trẻ với hình ảnh những giàn khoan ngoài khơi ở vùng biển phía
Nam Tổ quốc, với ngọn lửa đỏ phần phật toả vào không trung như biểu tượng cuả
ngành. Là một đất nước giàu tài nguyên, có trữ lượng dầu khí khá lớn, trên thực tế,
ngay từ những năm đầu của thập kỷ 60, Đảng và Chính phủ Việt Nam đã sớm có chủ
trương xây dựng và phát triển ngành dầu khí và năm. Từ đó đến nay, ngành Dầu khí
Việt Nam đã có những mốc son đáng nhớ trên con đường phát triển như sau:

Tổng công ty Dầu khí Việt Nam có nhiệm vụ chính là:
 Nghiên cứu, tìm kiếm thăm dò, khai thác, chế biến, tàng trữ, vận chuyển, cung
cấp dịch vụ về dầu khí.
 Xuất nhập khẩu vật tư thiết bị dầu khí, dầu thô, khí thiên nhiên, các sản phẩm
về dầu khí.
 Lưu thông các sản phẩm dầu khí.
 Tiến hành các hoạt động kinh doanh đa dạng cũng như thực hiện các nhiệm vụ
khác do Nhà nước giao phù hợp với pháp luật Việt Nam.
Như vậy, rõ ràng là so với nhiều quốc gia trong khu vực và trên thế
giới, ngành Dầu khí nước ta ra đời khá muộn. Từ thập niên 70, khi mà
ngành công nghiệp Dầu khí của các nước trên thế giới đã phát triển mạnh thì
chúng ta mới có một đơn vị làm nhiệm vụ tìm kiếm thăm dò. ở giai đoạn
đầu khi mới thành lập đến trước khi đất nước tiến hành công cuộc đổi mới,
trong bối cảnh đất nước bị bao vây cấm vận, vốn đầu tư dành cho điều tra cơ
bản phục vụ cho phát triển ngành Dầu khí rất eo hẹp, tiềm lực vật chất và kỹ
thuật thiếu thốn nên hoạt động của ngành chủ yếu là tự đầu tư, tiến hành
công tác tìm kiếm thăm dò dầu khí khu vực đồng bằng sông Hồng, đồng
bằng sông Cửu Long. Thành tựu quan trọng thu được trong giai đoạn này là
hình thành Xí nghiệp Liên doanh Dầu khí Vietsopetro với sự liên doanh của
Liên bang Xô Viết (cũ) năm 1981, đã đưa vào khai thác mỏ dầu Bạch Hổ.
Xuất phát từ hoàn cảnh cụ thể của đất nước và của ngành, nghiên cứu
kinh nghiệm phát triển của các quốc gia dầu khí, từ giữa những năm 80,
Tổng Công Ty Dầu khí Việt nam đã đẩy mạnh các hoạt động kinh tế đối
ngoại, tăng cường hợp tác thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực dầu khí,
Chiến lược ĐTNN trong thăm dò khai thác dầu khí của PETROVIETNAM
Giang Tiến Chinh – A9K38
25
nhằm tận dụng vốn đầu tư, trình độ công nghệ và trình độ quản lý cao của
các nước có ngành công nghiệp Dầu khí tiên tiến trên thế giới. Trong giai
đoạn từ những năm 1985 đến 1995, Tổng Công Ty Dầu khí Việt nam đã


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status