TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QTKD
NGUYỄN THỊ KIM ĐẰNG
PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ SẢN XUẤT
KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TNHH VIỆT AN Chuyên ngành: Kế Toán Doanh Nghiệp KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Long xuyên, ngày 8 tháng 5 năm 2007
An 11
3.2.1. Đặc điểm sản phẩm 11
3.2.2. Quy trình sản xuất 12
3.2.3. Thị trường tiêu thụ chủ yếu 12
3.3. Những thuận lợi, khó khăn của công ty TNHH Việt An và định hướng phát triển của
công ty trong thời gian tới 12
3.3.1 Thuận lợi 12
3.3.2 Khó khăn 13
3.3.3. Định hướng phát triển của công ty trong thời gian sắp tới 13
3.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Việt An 14
3.4.1. Sơ đồ tồ chứcquản lý của công ty 14
3.4.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban 14
3.5. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH Việt An 16
3.5.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 16
3.5.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận kế toán 16
3.5.3. Hình thức tổ chức công tác kế toán 17
3.5.3.1. Hình thức kế toán 17
3.5.3.2. Luân chuyển chứng từ 17
3.5.3.3. Xử lý chứng từ 17
3.5.3.4. Phương pháp đánh giá hàng tồn kho 18
3.5.4. Chế độ kế toán 18
Chương 4 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT AN 20
4.1. Khái quát về các loại chi phí phát sinh tại công ty 20
4.2. Phân tích chung toàn bộ chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh 21
4.2.1. Đối với chi phí sản xuất 21
4.2.2. Đối với chi phí ngoài sản xuất 22
4.3. Phân tích biến động từng khoản mục chi phí có liên hệ với khối lượng hoạt động (quy
mô) 24
4.3.1. Đối với chi phí sản xuất 24
2. Kiến nghị 42
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 4.1: Bảng tổng hợp chi phí phát sinh của công ty TNHH Việt An năm 2005 -2006 20
Bảng 4.2: Bảng so sánh biến động chi phí sản xuất năm 2005-2006 21
Bảng 4.3: Bảng so sánh biến động chi phí ngoài sản xuất năm 2005-2006 22
Bảng 4.4: Bảng so sánh chi phí sản xuất năm 2005-2006 có loại trừ yếu tố quy mô hoạt động
24
Bảng 4.5: Bảng so sánh biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 2005-2006 có loại trừ yếu tố
quy mô hoạt động 25
Bảng 4.6: Bảng tổng hợp tình hình thu mua nguyên liệu 2005-2006 25
Bảng 4.7: Bảng phân tích biến động chi phí sản xuất chung năm 2005-2006 có loại trừ yếu tố
quy mô hoạt động 27
Bảng 4.8: Bảng phân tích biến động chi phí bán hàng năm 2005-2006 28
Bảng 4.9: Bảng tổng hợp giá thành sản phẩm bình quân 2005- 2006 29
Bảng 4.10: Bảng so sánh giá thành thành phẩm Fillet loại 1 thực tế và giá thành kế hoạch bình
quân năm 2006 30
Bảng 4.11: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2005 – 2006 33
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
NVL: nguyên vật liệu
NCTT: nhân công trực tiếp
SXC: sản xuất chung
CPBH: chi phí bán hàng
QLDN: quản lý doanh nghiệp
CP: chi phí
HĐTC: hoạt động tài chính
KMCP: khoản mục chi phí
CL-QM: chênh lệch- quy mô
DT: doanh thu
LN: lợi nhuận
ngoài mà ngay cả trong nước.
Đặc biệt trong thời gian gần đây, khi thị trường tiêu thụ sản phẩm cá Tra, cá Ba Sa của Việt
Nam ngày càng mở rộng, các công ty chế biến thủy sản đều có xu hướng mở quy mô sản xuất,
giá nguyên liệu đầu vào có nhiều biến động và có chiều hướng gia tăng, gây ảnh hưởng đến tình
hình hoạt động của nhiều công ty và lẽ dĩ nhiên điều này sẽ tác động trực tiếp đến lợi nhuận.
Trong lĩnh vực kế toán quản trị, xét về sự liên hệ giữa chi phí và lợi nhuận thì giữa chúng có
mối quan hệ tỷ lệ nghịch với nhau. Muốn đạt lợi nhuận cao thì đòi hỏi các công ty phải kiểm
soát tốt chi phí để hạ giá thành, phải nắm được tình hình biến động của chi phí, ảnh huởng của
sự biến động chi phí đến kết quả hoạt động, tìm hiểu nguyên nhân để từ đó đề ra biện pháp khắc
phục kịp thời. Cũng chính vì lý do này nên tôi chọn đề tài “ Phân tích biến động chi phí sản
xuất kinh doanh tại công ty TNHH Việt An “ với mục tiêu là giúp công ty kiểm soát tốt hơn về
chi phí, tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh và tăng sức cạnh tranh trên thị trường.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí.
- Đưa ra giải pháp khắc phục đối với những biến động xấu về chi phí nhằm tăng hiệu quả
hoạt động kinh doanh cho các kỳ sau.
1.3. Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu sự biến động của chi phí qua hai năm hoạt động để thấy ảnh hưởng của nó đến kết
quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Việt An.
- Phân tích ảnh hưởng sự biến động chi phí đến kết quả hoạt động kinh doanh.
- Đưa ra giải pháp.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập số liệu qua thực tế thực tập tại công ty.
+ Sơ cấp: phỏng vấn kế toán trưởng và nhân viên công ty.
+ Thứ cấp: số liệu thu thập từ bộ phận kế toán tại công ty.
- Xử lý và phân tích số liệu.
+ Tổng hợp số liệu.
+ Phân tích.
+ So sánh.
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp trong quá trình sản xuất sản phẩm.
- Chi phí nhân công trực tiếp: là tiền lương chính, phụ cấp, các khoản trích theo
lương (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn) và các khoản phải trả khác cho công
nhân viên trực tiếp sản xuất.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: là giá trị hao mòn tài sản cố định sử dụng trong
kỳ kinh doanh.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: tiền điện, nước, điện thoại, thuê mặt bằng sử dụng
cho kỳ kinh doanh.
- Chi phí khác bằng tiền: chi phí tiếp khách, hội nghị
* Phân loại theo chức năng hoạt động
- Chi phí sản xuất: chi phí liên quan đến chế tạo sản phẩm, dịch vụ trong kỳ.Gồm:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ sử dụng
trực tiếp để chế tạo sản phẩm.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: tiền lương, các khoản trích theo lương
+ Chi phí sản xuất chung: bao gồm những chi phí sản xuất còn lại tại phân xưởng
như: chi phí nhân công gián tiếp, nhiên liệu gián tiếp, chi phí khấu hao, chi phí khác bằng tiền,
công cụ dụng cụ dùng trong sản xuất.
- Chi phí ngoài sản xuất: là những khoản chi phí liên quan đến tiêu thụ sản phẩm và
quản lý chung toàn doanh nghiệp. Gồm:
+ Chi phí bán hàng: chi phí bán hàng còn được gọi là chi phí lưu thông, là những
phí tổn cần thiết cho chính sách bán hàng như: chi phí về lương và khoản trích theo lương tính
vào chi phí của toàn bộ lao động trực tiếp hay quản lý bán hàng, chi vận chuyển hàng tiêu thụ,
bao bì luân chuỵển, chi phí thuê ngoài như: quảng cáo, hội chợ, tiếp thị, bảo trì
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: bao gồm toàn bộ những khoản chi phí chi ra cho
việc tổ chức và quản lý sản xuất chung trong toàn doanh nghiệp. Đó là những chi phí như chi phí
vật liệu, công cụ, đồ dùng quản lý, chi phí khấu hao tài sản cố định dùng chung trong toàn doanh
nghiệp, chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, sửa chữa tài sản, chi phí văn
phòng, tiếp tân, hội nghị, đào tạo
tỷ lệ thuận. Khi khối lượng hoạt động tăng sẽ làm cho biến phí tăng và ngược lại. Đối sản xuất
công nghiệp hàng loạt thì biến phí của một đơn vị hoạt động không đổi .
- Định phí: chi phí không thay đổi cùng với mức độ hoạt động. Vì tổng số định phí
không thay đổi nên khi mức độ hoạt động tăng thì phần chi phí bất biến tính trên một đơn vị hoạt
động sẽ giảm đi và ngược lại. Có 2 loại định phí
+ Định phí bắt buộc: gồm những chi phí liên quan đến máy móc thiết bị, cấu
trúc tổ chức (chi phí khấu hao, tiền lương nhân viên quản lý doanh nghiệp của các nhà quản
Chi phí
nguyên liệu
Chi phí nhân
công
CP nhân công
trực tiếp
Chi phí sản
xuất chung
Chi phí khác
Trực tiếp
Gián tiếp
Chi phí ban
đầu
CP nguyên liệu
trực tiếp
Chi phí
chuyển đổi
Gián tiếp
Trực tiếp
trị).Yêu cầu quản lý loại chi phí này là phải thận trọng khi quyết định đầu tư, tăng cường sử
Nghiên cứu, xây dựng dự án.
Mua sắm các nguồn lực:nhà
xưởng, máy móc thiết bị…
Chế tạo nguyên liệu thành thành
phẩm.
Bán sản phẩm.
Sản phẩm tồn trữ đáp ứng cho
tiêu thụ.
Chi phí chuyển thành giá trị tài
sản hoặc chi phí hoạt động.
Chi phí mua sắm chuyển thành
giá trị đầu tư.
Giá trị nguồn lực tiêu hao chuyển
thành giá trị sản xuất.
Giá trị thành phẩm chuyển thành
giá vốn chi phí hàng bán (chi phí)
Chi phí sản xuất chuyển thành giá
trị thành phẩm.
Tổng doanh thu
Tổng chi phí
Hay Pcp =
100X
DT
TCP
- Trong đó:
+ Pcp: tỷ suất chi phí
+ TCP: tổng chi phí
+ DT: doanh thu
2.3.2. Sử dụng phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh chủ yếu sử dụng số liệu giữa các kỳ kinh doanh để so sánh chúng
với nhau, từ đó thấy được sự biến động chi phí giữa các kỳ kinh doanh là tăng hay giảm, để tìm
nguyên nhân để khắc phục. Có 2 cách so sánh:
- Lấy hiệu của chi phí giữa hai kỳ kinh doanh rồi so sánh. (So sánh tuyệt đối)
- So sánh tỷ số phần trăm thực hiện (so sánh tương đối): chỉ số % thực hiện dùng để
so sánh mức độ tăng (giảm) của chi phí giữa các năm tính theo tỷ lệ phần trăm. Chỉ số này cho
biết chi phí của kỳ sau là tăng (giảm) hay đạt bao nhiêu phần trăm so với kỳ kinh doanh trước.
Tuy nhiên để đánh giá chính xác sự biến động chi phí, ngoài sự so sánh chi phí giữa hai
thời kỳ cũng cần xem xét đến yếu tố quy mô, khối lượng hoạt động theo từng kỳ kinh doanh vì
Tổng chi phí
Chi phí từng khoản mục
có khi chi phí tăng hay giảm là do quy mô hay khối lượng hoạt động của đơn vị kinh doanh tăng
lên hoặc giảm xuống, do đó cần phải xem xét đến yếu tố này để kết quả phân tích đánh giá chính
xác hơn.
2.3.2.1. Phân tích chung toàn bộ chi phí
- Công thức chung
+
Hay tcp = tcp
2
- tcp
1 + % thực hiện chi phí = X 100 Hay
+ % thực hiện chi phí = X 100 Hay % thực hiện =
100
1
2
1
2
X
Q
Q
xtcp
tcp
Trong đó:
tcp
1,
tcp
2
: lần lượt là tổng chi phí kỳ trước và kỳ sau.
Q
1,
Q
2
: sản lượng kỳ trước, kỳ sau.
Chi phí kỳ trước
Chi phí kỳ sau
-
NVL2
-tcp
NVL1
% thực hiện tcp
NVL2-1
=
100
tcp
1
NVL2
X
tcp
NVL
+ Xét đến yếu tố khối lượng
tcp
NVL
=
tcp
NVL2
-tcp
NVL1
X
1
2
Q
2 NCTT
X
tcp
NCTT
+ Xét đến yếu tố khối lượng hoạt động
tcp
NVL
=
tcp
NCTT2
– tcp
NCTT 1
X
1
2
Q
Q
% thực hiện =
100
1
2
1
2
X
Q
tcp
SXC2
-tcp
SXC1
X
1
2
Q
Q
% thực hiện =
100
tcp
tcp
1
2
1
2
X
Q
Q
x
SXC
SXC
2.4. Các nhân tố ảnh huởng đến chi phí và biện pháp khắc phục
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chi phí, nhưng có thể khái quát lại gồm 3 yếu tố sau:
- Giá.
- Khối lượng sản phẩm sản xuất.
- Biện pháp quản lý sản xuất tại phân xưởng kém
Tất cả 4 nguyên nhân nói trên đều thuộc trách nhiệm của các nhà quản lý ở các bộ phận
khác nhau. Tuy nhiên, nếu việc tốn kém tiêu hao nguyên liệu do chất lượng của nguyên liệu kém
thì đây là lỗi thuộc về nhà cung ứng nguyên liệu. Vì vậy để kiểm soát biến động lượng cần xem
xét kỹ nguyên nhân và trách nhiệm sai sót thuộc về bộ phận nào có biện pháp giải quyết kịp thời.
2.4.3. Ảnh hưởng của nhân tố khác (chất lượng quản lý)
Trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng rất lớn đến chi phí. Nhà quản
trị cần hoạch định chính sách tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh như thế nào để đạt hiệu quả
cao và giảm nhẹ chi phí (dự trữ hàng tồn kho, tổ chức luân chuyển hàng hóa, các khoản chi công
tác hợp lý, sử dụng mức tiêu hao nguyên liệu trong sản xuất cũng như lựa chọn phương án kinh
doanh, quản lý )
2.5. Ý nghĩa của phân tích chi phí
Đối với người quản lý thì chi phí là mối quan tâm hàng đầu, bởi vì lợi nhuận thu được nhiều
hay ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của chi phí đã chi ra. Do đó các nhà quản trị phải quan tâm đến
chi phí. Cần phải phân tích, hoạch định và kiểm soát chi phí để biết được tình hình biến động
của chi phí từ đó có những chính sách chi tiêu cho phù hợp nhằm tiết kiệm chi phí, tăng hiệu quả
hoạt động kinh doanh. Chẳng hạn:
- Trước khi chi tiêu: cần xác định định mức chi phí tiêu hao.
- Trong chi tiêu: chi tiêu theo định mức.
- Sau khi chi tiêu: phải xem xét phân tích sự biến động của chi phí để bíêt nguyên nhân
tăng, giảm của chi phí mà tìm biện pháp khắc phục cho kỳ sau.
Chương 3
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH VIỆT AN
3.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH Việt An được thành lập vào 22/07/ 2004 theo giấy chứng nhận kinh doanh số
5202000307 do Sở Kế Hoạch Đầu Tư tỉnh An Giang cấp với tên pháp nhân Công ty TNHH An
Sản phẩm chủ lực của công ty là cá Tra và cá Ba Sa Fillet đông lạnh và được chia thành
5 dạng thành phẩm sau:
- Thành phẩm loại 1 (T1) : đặc điểm màu trắng.
- Thành phẩm loại 2 (T2) : đặc điểm màu trắng hồng.
- Thành phẩm loại 3 (T3) : đặc điểm màu hồng vàng.
- Thành phẩm loại 4 (T4) : đặc điểm màu vàng.
- Thành phẩm loại 5 (T5) : đặc điểm màu sậm.
Ngoài ra còn các loại thứ phẩm khác như: cá Fillet cắt T5, dè cá, dè cắt miếng, thịt vụn,
thịt đỏ, dạt.
3.2.2. Quy trình sản xuất
Với băng chuyền máy móc tự động, việc tổ chức sản xuất của công ty thực hiện theo một
quy trình tương đối đơn giản. Tuy nhiên, cần phải phối hợp giữa các khâu một cách đồng bộ và
chặt chẽ nhằm đảm bảo cho việc sản xuất được liên tục. Có thể hình dung được quy trình sản
xuất qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 3.1: Quy trình sản xuất
Cắt tiết Phi Lê Lạng da
Phân loại Đông lạnh Đóng gói Nhập kho
Sửa cá
Cá Tra,Ba Sa
3.2.3. Thị trường tiêu thụ chủ yếu
Mặc dù chỉ mới hơn hai năm đi vào hoạt động, nhưng công ty đã có được những khách
lớn và đang dần mở rộng thị trường tiêu thụ. Hiện nay, sản phẩm của công ty được xuất khẩu
chủ yếu sang thị trường Châu Âu, Mỹ, Đài Loan và một số nước Châu Phi.
3.3. Những thuận lợi, khó khăn của công ty TNHH Việt An và định hướng phát triển của
công ty trong thời gian tới
3.3.1. Thuận lợi
- Về nguồn cung ứng nguyên vật liệu
Nguồn cung ứng nguyên vật liệu tại chổ dồi dào, chất lượng cá ngày được nâng cao
người dân nội địa rộng lớn và còn đang bỏ ngõ.
3.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Việt An
3.4.1. Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty
Sơ đồ 3.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
3.4.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban
- Hội đồng thành viên
Bao gồm những người sáng lập ra công ty, có quyền quyết định cao nhất trong mọi
hoạt động của công ty.
- Ban giám đốc
H
ội đồng th
ành viên
Ban Giám Đốc
- Phòng kế toán tài chính
Tham mưu cho ban giám đốc trong việc thưc hiện chế độ tài chính. Quản lý vốn kinh
doanh, kiểm tra tình hình kế hoạch thu - chi tài chính, kiểm tra việc sử dụng và bảo quản vốn vật
tư, tài sản.
Tổ chức hạch toán các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, tính toán và phân
tích hoạt động kinh doanh cung cấp thông tin cần thiết cho việc ra quyết định.
- Phòng kế hoạch
Lập kế hoạch và thực hiện cung ứng vật tư, nguyên vật liệu, bao bì…thực hiện ký kết
hợp đồng kinh tế, kiểm tra và quản lý kho thành phẩm, kho vật liệu cung ứng cho sản xuất.
- Phòng xuất nhập khẩu
Thực hiện giao dịch ký kết hợp đồng mua bán với khách hàng trong và ngoài nước,
lập các chiến lược kinh doanh, maketting bán hàng
- Phòng kỹ thuật
Tổ chức thực hiện vận hành máy móc thiết bị phục vụ quá trình sản xuất được liên
tục, sửa chữa, bảo dưỡng và báo cáo kịp thời tình hình hư hỏng máy móc thiết bị cho cấp trên để
có biện pháp xử lý kịp thời.
- Phòng thí nghiệm
Kiểm tra chất lượng mẫu cá từ khâu nguyên liệu đến khâu thành phẩm, bảo đảm đáp
ứng chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm và phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế đáp ứng yêu cầu
của từng thị trường.
- Ban thu mua
Thực hiện thu mua và vận chuyển cá từ các chủ bè và nhà cung cấp, đảm bảo cung
ứng nguyên liệu đầu vào cho quá trình sản xuất được liên tục.
- Xí nghiệp sản xuất
Tổ chức thực hiện quá trình sản xuất, điều phối lao động hợp lý nhằm khai thác hiệu
quả các nguồn lực sản xuất.
Kế toán
trư
ởng
Kế toán
CCDC,TSCD
Kế toán tổng
h
ợp
Kế toán Chi
phí
Kế toán
NVL
Kế toán tiền
m
ặt,Thủ quỹ
Kế toán
N. hàng
Kế toán
Công N
ợ
Kế toán
Doanh Thu
ngoài nước.
Theo dõi các khoản thuế của các hộp đồng mua bán, lập báo cáo thuế đúng theo thời
gian quy định.
- Kế toán tiền mặt thủ quỹ
Quản lý tiền mặt tại quỹ của công ty, các khoản thu chi và thanh toán bằng tiền mặt,
phát lương cho nhân viên.
3.5.3. Hình thức tổ chức công tác kế toán
3.5.3.1. Hình thức kế toán
Công ty sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung và mọi nghiệp vụ phát sinh được
xử lý thông hệ thống phần mềm kế toán rất thuận lợi.
3.5.3.2. Luân chuyển chứng từ
Khi nhận được chứng từ gốc kế toán ghi nhận ngày nhận chứng từ, kiểm tra chứng từ
cụ thể là xác định nghiệp vụ phát sinh, đối chiếu các chứng từ có liên quan và kiểm tra sự hợp lệ
của chứng từ.
3.5.3.3. Xử lý chứng từ
Căn cứ chứng từ đã kiểm tra hàng ngày ghi vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ vào
số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung định kỳ để ghi vào sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù
hợp, đồng thời với việc ghi chép vào sổ Nhật ký chung, kế toán ghi chép vào các sổ quỹ, sổ kế
toán chi tiết và các sổ Nhật ký đặc biệt.
Cuối tháng kế toán tiến hành tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi
vào các tài khoản phù hợp trên sổ Cái.
Theo yêu cầu của kế toán quản trị, cuối mỗi tháng, mỗi quý kế toán tổng hợp cộng số
liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh, đồng thời kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi
trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết dùng để lập báo cáo tài chính.
3.5.3.4. Phương pháp đánh giá hàng tồn kho
- Công ty áp dụng chế độ hoạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên.
Sổ nhật ký
chung
Sổ cái
Sổ quỹ
Bảng cân đối
tài khỏan
Báo cáo
tài chính
- Chú thích:
Ghi hàng ngày
Ghi v
à
o cu
ối
th
áng
Đối chiếu kiểm tra