Phân tích biến động chi phí sản xuất kinh doanh của xí nghiệp cơ điện đông anh - Pdf 47

Khoa Kế toán-QTDN Đồ án môn Kế toán quản trị
Mở đầu
Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp điện Việt Nam đã có nhiều đổi
mới và phát triển, lới điện quốc gia đã vơn tới mọi vùng miền của tổ quốc.Chất lợng
điện năng đã có những bớc cảI thiện đáng kể nhờ việc quy hoạch và xây dựng mới các
nhà máy điện, các hệ thống truyền tảI và phân phối điện. Một trong những nhân tố góp
phần vào việc tăng trởng và hiện đại hoá Ngành điện là sự ra đời và phát triển của cắc
nhà sản xuất thiết bị điện trong nớc.
Là một nhà sản xuất thiết bị điện thuộc Tổng công ty Điện Lực Việt
Nam(EVN), bằng nội lực và u thé của mình, Xí nghiệp Cơ Điện Đông Anh đã có bớc
phát triển đáng kể, có vị trí trên thị trờng thiết bị điện tại Việt Nam.
Qua một thời gian thực tập tại Xí ngiệp Cơ Điện Đông Anh, em dã có những tìm
hiểu về sự ra đời và phát triển của xí nghiệp đặc biệt là tình hình sản xuất kinh doanh
cũng nh các chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Thông qua việc thu thập
các số liệu về chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, em đâ sủ dụng để hoàn
thành đồ án môn Kế toán quản trị.
Nội dung của đồ án:
Phần I : Cơ sở lý luận về kế toán quản trị.
Phần II : Phân tích biến động chi phí sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Phần III : Phân tích điểm hoà vốn và lựa chọn phơng án kinh
doanh.
Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn nhiệt tình của cô giáo Phạm Thị Hồng
Hạnh, sự giúp đỡ của các cán bộ, nhân viên của Xí nghiệp Cơ Điện Đông Anh đã giúp
em hoàn thiện đồ án môn học này. Với van kiến thức kế toán quản trị còn nhiều hạn
chế và thời gian tìm hiểu cha nhiều, đồ án kế toán quản trị không thể tránh khỏi những
thiếu sót, em rất mong nhận đợc những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô và
các bạn.
Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 2007
Sinh viên
Nguyễn Thị Hải Yến

Lập kế hoạch
Đánh giá Ra quyết định Thực hiện
Kiểm tra
Khoa Kế toán-QTDN Đồ án môn Kế toán quản trị
- Đối với khâu tổ chức thực hiện: kế toán quản trị giúp liên kết tốt các yếu tố
sản xuất hay kết hợp tốt nhất các nguồn lực để đạt đợc mục tiêu đề ra. Khi đó, nhà
quản trị cũng phải quan tâm đến thông tin do kế toán cung cấp.
- Đối với khâu kiểm tra đánh giá: kế toán quản trị giúp kiểm tra đánh giá kết
quả thực hiện kế hoạch đề ra trên cơ sở sử dụng phơng pháp so sánh giữa số liệu kế
hoạch hoặc dự toán với số liệu thực hiện, để từ đó nhận diện các sai biệt giữa các kết
quả đạt đợc với mục tiêu đã đề ra.
- Khâu ra quyết định là khâu xuyên suốt trong các khâu quản trị doanh
nghiệp. Chức năng ra quyết định đợc vận dụng liên tục.
b/ Nhiệm vụ của kế toán quản trị:
- Kế toán quản trị phản ánh đối tợng của kế toán nói chung dới dạng chi tiết
theo yêu cầu của nhà quản trị doanh nghiệp.
KTQT phản ánh, tính toán giá phí của từng loại TSCĐ, TSLĐ, phản ánh chi tiết
từng khoản nợ phải trả đối với từng khoản nợ, từ đó phản ánh sản nghiệp (hay nguồn
vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp) dới dạng chi tiết nhất.
KTQT tính toán xác định doanh thu chi phí của từng loại sản phẩm, hàng hoá,
dịch vụ, xác định chi phí theo từng địa điểm phát sinh (từng trung tâm chi phí), cũng
nh theo từng đối tợng gánh chịu chi phí (từng loại sản phẩm, dịch vụ, hàng hoá, lao
vụ...) từ đó nhà quản trị có thể xác định kết quả hoạt động kinh doanh một cách chi
tiết nhất theo yêu cầu của nhà quản lý.
- KTQT phản ánh, mô tả hoạt động của doanh nghiệp.
KTQT dựa trên cách thức huy động và sử dụng các nguồn lực vì vậy nó gắn liền
với công tác tổ chức và công nghệ của doanh nghiệp. KTQT xác định, mô tả hoạt
động của các bộ phận tiêu dùng nguồn lực, các bộ phận cung cấp hoạt động và sản
phẩm của việc tiêu dùng nguồn lực.
I.1.3. Kế toán quản trị các yếu tố sản xuất kinh doanh.

Phải đảm bảo đối chiếu khớp, chính xác giữa số liệu của kế toán chi tiết với
số liệu của kế toán tổng hợp.
Phải báo cáo cung cấp kịp thời các thông tin cần thiết về tình hình nhập,
xuất vật t theo yêu cầu của nhà quản trị.
* Căn cứ vào các yêu cầu trên, doanh nghiệp có thể hạch toán chi tiết tật t hàng
hoá theo các phơng pháp sau:
1.Phơng pháp ghi thẻ song song:
Sơ đồ luân chuyển phơng pháp ghi thẻ song song
(trang bên)
Sinh viên : Nguyễn Thị HảI Yến Lớp Kế toán K48
4
Phiếu nhập

Sổ(thẻ)
chi
tiết
vật tư
hàng hóa
Kế toán
tổng hợp
Thẻ kho
Phiếu xuất
Phiếu xuất
Bảng
tổng hợp
nhập
xuất tồn
Khoa Kế toán-QTDN Đồ án môn Kế toán quản trị
Ghi chú: - Đối chiếu giữa kế toán và thủ kho
- Cuối tháng kế toán ghi

+ Nhợc đIểm:
* Vẫn trùng lặp chỉ tiêu số lợng giữa ghi chép của thủ kho và kế
toán.
* Việc kiểm tra đối chiếu giữa thủ kho và kế toán chỉ đợc tiến
hành vào cuối tháng vì vậy hạn chế chúc năng kiểm tra của kế toán và ảnh hởng đến
yêu cầu cung cấp thông tin nhanh cho nhà quản trị vật t.
+ Điều kiện áp dụng: theo yêu cầu của nhà quản trị không nên áp dụng
phơng pháp này.
3. Phong pháp ghi sổ số d:
Sơ đồ luân chuyển phơng pháp sổ số d
( trang bên )
Sinh viên : Nguyễn Thị HảI Yến Lớp Kế toán K48
6
Khoa Kế toán-QTDN Đồ án môn Kế toán quản trị

Nhận xét:
+ Ưu điểm:
* Giảm bớt khối lợng ghi chép
* Kế toán có thể thờng xuyên đối chiếu với ghi chép của thủ kho
* Cung cấp kịp thời các thông tin về tình hình tăng giảm và tồn
kho của vật t hàng hoá trong tháng theo yêu cầu của nhà quản trị, khắc
phục những nhợc đIểm của các phơng pháp trên.
+ Nhợc điểm:
* Việc kiểm tra sai xót cho phơng pháp này khó.
+ Điều kiện áp dụng: phù hợp cho doanh nghiệp có nhân viên kế toán
trình độ cao, nhiều chủng loại vật t.
c) Vai trò, ý nghĩa của kế toán quản trị vật t hàng hoá
- Kế toán quản trị vật t hàng hoá là một trong những khâu quan trọng, nhằm giúp nhà
quản trị có cái nhìn đúng đắn, chi tiết nhất về tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng
loại, từng nhóm, từng thứ vật t, hàng hoá theo từng nơI bảo quản, sử dụng.

I.1.3.2. Kế toán quản trị tài sản cố định.
a) Khái niệm, phân loại TSCĐ trong doanh nghiệp.
* Khái niệm:
TSCĐ trong doanh nghiệp là những t liệu lao động chủ yếu, những tài sản khác
có giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, sử dụng trong thời gian
dài vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu.
* Phân loại TSCĐ:
Theo hình thái biểu hiện :
+TSCĐ hữu hình
+TSCĐ vô hình
Theo quyền sở hữu:
+TSCĐ tự có
+TSCĐ thuê ngoài
Theo nguồn hình thành:
+TSCĐ đợc hình thành từ vốn chủ sở hữu
+TSCĐ đợc hình thành từ vốn vay
+TSCĐ đợc hình thành từ nguồn khác
Theo công dụng kinh tế:
+TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh
+TSCĐ dùng ngoài sản xuất kinh doanh
Theo tình hình sử dụng:
+TSCĐ đang sử dụng
+TSCĐ cha sử dụng
+TSCĐ không cần sử dụng chờ xử lý
b) Hạch toán chi tiết TSCĐ theo yêu cầu của kế toán quản trị.
Trong quá trình sử dụng TSCĐ vào sản xuất kinh doanh, giá trị của TSCĐ bị hao mòn
dần và chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh.Nhng TSCĐ hữu hình
vẫn giữ nguyên hình tháI vật chất ban đầucho đến khi h hỏng. Mặt khác TSCĐ đợc sử
dụng và bảo quản ở các bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp. Bởi vậy, để quản lý tốt
TSCĐ, doanh nghiệp phảI tổ chức theo dõi TSCĐ ở 2 bộ phận:

lao động đối với từng ngời lao động thông qua bảng chấm công, phiếu báo giờ làm
thêm, phiếu nghỉ hởng BHXH
+Hạch toán kết quả lao động: là ghi chép kết quả lao động từng ngời
thông qua khối lợng sản phẩm, công việc hoàn thành của từng ngời, nhóm ngời lao
động.
* Tính lơng và phân bổ chi phí nhân công.
+Tính lơng theo thời gian: đợc căn cứ vào thời gian làm việc và bậc lơng,
thang lơng của ngời lao động.
Tiền lơng theo thời gian= thời gian làm việc x mức lơng thời gian
Mức lơng tháng = 26 x mức lơng ngày.
+ Tính lơng theo sản phẩm:
Tiền lơng theo sản phẩm là số tiền lơng tính trả cho ngời lao động căn cứ theo
số lợng sản phẩm mà họ sản xuất ra đạt tiêu chuẩn chất lợng quy định hay khối lợng
công việc ngời lao động làm xong đợc nghiêm thu và đơn giá tiền lơng của sản phẩm,
công việc đó.
Tiền lơng sản khối lợng sản đơn giá
phẩm phảI trả cho = phẩm hoặc công x tiền lơng
ngời lao động việc hoàn thành sản phẩm
Việc phân bổ chi phí nhân công cho các đối tợng sử dụng có thể thực hiện bằng phơng
pháp phân bổ gián tiếp hoặc trực tiếp.
c)Vai trò, ý nghĩa của kế toán quản trị lao động, tiền lơng.
- Lao động là yếu tố quyết định trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nói đến yếu tố
lao động tức là nói đến lao động sống, tức là sự hao phí có mục đích về thể lực và trí
lực của con ngời để tạo ra sản phẩm hoặc thực hiện hoạt động kinh doanh. Để bù lại
phần hao phí lao động đó của ngời lao động, doanh nghiệp phảI trả cho họ khoản tiền
Sinh viên : Nguyễn Thị HảI Yến Lớp Kế toán K48
9
Khoa Kế toán-QTDN Đồ án môn Kế toán quản trị
phù hợp với số lợng và chất lợng lao động mà họ đóng góp. Số tiền này đợc gọi là tiền
lơng hay tiền công.

Khoa Kế toán-QTDN Đồ án môn Kế toán quản trị
1. Chi phí sản xuất
Khái niệm: Chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí có liên quan đến việc chế tạo sản
phẩm hoặc cung cấp dịnh vụ trong một kỳ nhất định.
a. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí của những loại nguyên vật liệu mà
cấu tạo thành thực thể của sản phẩm, có giá trị và có thể xác định dợc một cách tách
biệt rõ ràng và cụ thể cho từng loại sản phẩm.
b. Chi phí lao động trực tiếp:
Chi phí lao động trực tiếp là chi phí thanh toán cho công nhân trực tiếp vận hành
dây chuyền sản xuất tạo ra sản phẩm hoặc dịnh vụ phục vụ. Khả năng và kỹ năng của
lao động trực tiếp có ảnh hởng đến số lợng và chất lợng sản phẩm hay dịnhvụ cung
cấp.
c. Chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung có thể đợc định nghĩa một cách đơn giản là gồm tất cả
những loại chi phí sản xuất ngoại trừ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phi lao
động trực tiếp.
2. Chi phí ngoài sản xuất.
a. Chi phí lu thông và tiếp thị (chi phí bán hàng):
Sinh viên : Nguyễn Thị HảI Yến Lớp Kế toán K48
Theo chức năng hoạt động
chí phí sản xuất Chi phí ngoài sản xuất
Chi
phí
NVL
trực
tiếp
Chi
phí
NC

a. Biến phí tỷ lệ.
Biến phí tỷ lệ là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận trực tiếp với biên
động của mức độ hoạt động căn cứ.
b. Biến phí cấp bậc.
Sinh viên : Nguyễn Thị HảI Yến Lớp Kế toán K48
Theo cách ứng xử của chi phí
Biến phí Định phí Chi phí hỗn hợp
Biến
phí về
cấp
bậc
Định
phí
tuỳ ý
Định
phí
bắt
buộc
12
Biến
phí
tỷ lệ
Khoa Kế toán-QTDN Đồ án môn Kế toán quản trị
Biến phí cấp bậc là những khoản chi phí thay đổi khi nức độ hoạt động thay đổi
nhiều và rõ ràng, biến phí loại này không đổi khi mức độ hoạt động căn cứ thay đổi ít.
2/ Định phí:
Khái niệm: Định phí là những khoản chi phí không biến đổi khi mức độ hoạt
động thay đổi, nhng tính cho một đơn vị hoạt động tăng thì định phí thay đổi.
a/ Định phí tuỳ ý:
Định phí tuỳ ý là định phí có thể thay đổi nhanh chóng bằng hành động quản trị.

Chi
phí
lao
động
trực
tiếp
Chi
phí
sản
xuất
chung
13
Khoa Kế toán-QTDN Đồ án môn Kế toán quản trị
cấu thành giá vốn của hàng hoá mua vào, mà là những khoản chi phí hoàn toàn biệt lập
với quá trình sản xuất sản phẩm hoặc mua vào hàng hoá.
2/ Chi phí sản phẩm:
Khái niệm: Chi phí sản phẩm là những khoản chi phí gắn liền với quá trình sản
xuất sản phẩm hay quá trình mua hàng hoá về để bán lại. Chi phí sản phẩm luôn luôn
gắn liền với sản phẩm.
I.1.5.4. Các cách phân loại chi phí khác nhằm mục đích ra quyết định.
1/ Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
Chi phí trực tiếp còn đợc gọi là chi phí có thể tách biệt, phát sinh một cách riêng
biệt cho một hoạt động cụ thể của doanh nghiệp, nh một sản phẩm, ở một phân xởng
sản xuất, một đại lý, ...
Chi phí gián tiếp còn đợc gọi là chi phí chung hay chi phí kết hợp, không có liên
quan tới hoạt động cụ thể nào mà liên quan cùng lúc với nhiều hoạt động. Do đó, để
xác định chi phí gián tiếp của một hoạt động cụ thể phải áp dụng phơng pháp phân bổ.
2/ Chi phí kiểm soát đợc và chi phí không kiểm soát đợc:
Chi phí kiểm soát đợc và không kiểm soát đợc là những khoản mục chi phí phản
ánh phạm vi quyền hạn của các nhà quản trị các cấp đối với các loại chi phí đó. Nh

ơng án hành động khác. Hành động khác ở đây là phơng án tối u nhất có sẵn so với ph-
ơng án đợc chọn.
5/ Chi phí chìm
Chi phí chìm là một loại chi phí mà doanh nghiệp phải chịu và vẫn sẽ phải chịu
dù doanh nghiệp chọn phơng án hành động nào. Chi phí chìm không bao giờ thích hợp
với việc ra quyết định vì chúng không có tính chênh lệch và nó tồn tại trong mọi ph-
ơng án hành động.
I.2. Phân tích mối quan hệ chi phí khối l ợng lợi nhuận (CVP)
Nghiên cứu mối quan hệ CVP là một việc làm rất cần thiết và hữu ích, nó hớng
cho các nhà doanh nghiệp trong việc lựa chọn để ra quyết định quản trị kinh doanh,
nh chọn dây chuyền sản xuất, định giá sản phẩm, chiến lợc khuyến mại, sử dụng tốt
các điều kiện kinh doanh hiẹn có.. nhằm đạt đợc hiệu quả cao nhất.
Việc nghiên cứu quan hệ CPV đợc thực hiện dựa trên cách phân loại chi phí
thành biến phí và báo cáo hoạt động kinh doanh.
I.2.1. Khái niệm cơ bản của phân tích mối quan hệ CVP.
- Tổng số d đảm phí: là số d biểu hiện bằng số tuyệt đối tổng số tiền còn lại của doanh
thu bán hàng và sau khi đã trừ biến phí.
Tổng SDĐP= Doanh thu chi phí biến đổi
- Tỷ lệ số d đảm phí: là chỉ tiêu biểu hiẹnbằng số tơng quanhệ tỷ lệ giữa tổng số d đảm
phí với doanh thu, hoặc giữa phần đóng góp với giá bán.
Tỷ lệ SDĐP= Tổng SDĐP/Doanh thu
- Kết cấu chi phí: là một chỉ tiêu tơng đối, phản ánh môI quan hệ giữa tye lệ định phí
và biến phí của một doanh nghiệp.
- Đòn bẩy kinh doanh: là một chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng định phí trong tổ chức
doanh nghiệp.
Độ lớn của
đòn bẩy kinh
Tổng số d đảm phí

Thu nhập thuần

Lợi nhuận 8.107.000
Giả định Xí nghiệp đang tìm kiếm phơng án để tăng thu nhập hàng tháng từ sản phẩm này.
Ban quản trị của xí nghiệp đã đa ra các tình huống sau.
Tình huống 1: Thay đổi sản lợng và định phí
Doanh nghiệp có ý định đầu t cho quảng cáo là 8.000.000 đồng thì dự kiến
doanh thu sẽ tăng 25%. Trong trờng hợp các điều kiện khác không thay đổi.
Nh vậy, nếu dự định trên thành sự thật ta có những phân tích sau:
Doanh thu tăng 25% tơng ứng với mức tăng 20.267.500 đồng
Số d đảm phí tăng thêm (30%x22)x1.474.000 = 9.728.400 đ
Sinh viên : Nguyễn Thị HảI Yến Lớp Kế toán K48
16
Khoa Kế toán-QTDN Đồ án môn Kế toán quản trị
Định phí quảng cáo tăng thêm 8.000.000 đ
Lãi thuần tăng thêm
Vậy nếu Xí nghiệp áp dụng phơng án trên thì lợi nhuận sẽ tăng thêm là
1.728.000 đ.
Doanh nghiệp nên thực hiện phơng án trên
Tình huống 2: Thay đổi sản lợng và biến phí.
Xí nghiệp dự kiến giảm 100.000 đ Biến phí đơn vị trong cơ cấu sản xuất vì vậy chất l-
ợng sản phẩm bị giảm, Xí ngiệp chỉ bán đợc 19 tủ điện.
Nh vậy, nếu dự định này thành sự thật ta có những phân tích sau:
Giảm biến phí đơn vị 100.000 đ thì SDĐP đơn vị từ 1.474.000 đ đến 1.574.000 đ
Tổng SDĐP dự kiến 19x 1.574.000 = 29.906.000 đ
Tổng SDĐP hiện tại 22x 1.474.000 = 32.428.000 đ
Tổng SDĐP giảm
Nếu Xí nghiệp thực hiện theo phơng án này thì Lợi nhuận sẽ giảm xuống còn
5.585.000 đ.
Do đó, Xí nghiệp không nên thực hiện phơng án này.
Tình huống 3 : Thay đổi định phí, giá bán và sản lợng.
Xí nghiệp dự định tăng chi phí quảng cáo lên 10.000.000 đ, giảm giá bán

SDĐP tăng 2.525.600đ
Trừ Định phí giảm -3.000.000đ
LãI thuần tăng 5.525.600đ
Nếu thực hiện phơng án này lãI thuần tăng 5.525.600đ, lợi nhuận thu đợc là :
5.525.600 + 8.107.000 =13.632.600đ
Xí nghiệp nên thực hiện phơng án này.
Tình huống 5: Thay đổi khung giá bán.
Xí nghiệp nhận đợc 1 đơn đặt hàng 5 bộ dao cách ly. Để có đơn giá bán thích
hợp, đều buộc 2 bên chấp nhận và đồng thời mang lại cho XN 1 khoản lợi nhuận
6.000.000 đ, XN phảI bán với giá bao nhiêu nếu đơn giá bán đó không đợc vợt quá
đơn gia hiện nay ( 3.685.000 đ)
Có 2 trờng hợp xảy ra:
a) Doanh thu trớc đây đã đủ bù đắp định phí hay nói cách khác, định phí đã đợc
trang trải từ trớc. Thơng vụ này là một thơng vụ ngoại lệ.
Trong trờng hợp này mục tiêu của XN chỉ làm sao đạt đợc mức 6.000.000 đ lợi
nhuận khi bán thêm 5 tủ điện. Vậy đơn giá bán sẽ gồm:
- Biến phí của sản phẩm: 2.211.000 đ
- Cộng: LãI thuần muốn có một sản phẩm ( 6.000.000/5) 1.200.000đ
- Đơn giá bán
Vậy đơn giá của một sản phẩm là 3.411.000 đ, thoả mãn yêu cầu trên
Sinh viên : Nguyễn Thị HảI Yến Lớp Kế toán K48
3.411.000đ
18
Khoa Kế toán-QTDN Đồ án môn Kế toán quản trị
b) Doanh thu thu đợc cha đủ bù đắp định phí nên thơng vụ này phảI dành một
phần để bù đắp chi phí.
Giả sử doanh thu hiện nay cần phải dành ra 3.000.000đ để bù đắp định phí. Vậy
đơn giá bán sẽ là:
Biến phí của sản phẩm: 2.211.000đ
Cộng: lãi thuần muốn có của một sản phẩm 1.200.000đ

- Nguyên vật liệu dùng cho bán hàng
- Công cụ dụng cụ dùng cho bán hàng
- Lơng nhân viên bán hàng
- Khấu hao máy móc thiết bị dùng trong bán hàng
- Dịch vụ mua ngoài
- Các chi phí khác bằng tiền
5. Chi phí quản lý doanh nghiệp:
- Nguyên vật liệu dùng cho quản lý
- Công cụ dụng cụ dùng cho quản lý
- Lơng nhân viên quản lý
- Khấu hao máy móc thiết bị dùng trong quản lý
- Dịch vụ mua ngoài
- Các chi phí khác bằng tiền
Quá trình sản xuất Tủ điện: đợc sản xuất ở phân xởng chế tạo và phân x-
ởng cơ điện
+ Phân xởng chế tạo: chế tạo phần lõi trong của tủ điện
Sinh viên : Nguyễn Thị HảI Yến Lớp Kế toán K48
20
Khoa Kế toán-QTDN Đồ án môn Kế toán quản trị
+ Phân xởng cơ điện: chế tạo phần vỏ, lắp ráp thành thành phẩm thử
nghiệm và nhập kho.
2.1. Phân tích sự biến động của các khoản mục chi phí trong tổng chi phí
2.1.1. Phân tích tổng hợp sự biến động của các khoản mục chi phí ( trong
mối quan hệ với doanh thu)
Qua các số liệu đợc thể hiện trong bảng 2.1.1 ta có thể rút ra nhận xét về
tình hình thực hiện chi phí sản xuất chi tiết cho nhóm sản phẩm Tủ điện của Xí
nghiệp nh sau:
Tổng chi phí năm 2006 so với năm 2005 kế hoạch giảm 24.261.124,5 đ
với tỷ lệ giảm 4,11% trong đó:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp năm 2006 so với năm 2005 giảm

DT(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
CP/tổng
CP
Tỷ suất
CP/
DT(%)
Chênh lệch
số tiền
%chênh
lệch
số tiền
Chênh
lệch
tỷ
trọng
Chênh
lệch
tỷ suất
Đơn vị Thành tiền Đơn vị
Thành
tiền
Đơn vị
Thành
tiền
Số lợng (tủ) 236 264 28
I Doanh thu 3.335.000 787.060.000 100
3.685.000

tố chi phí cho hợp lý đồng thời có biện pháp tiết kiệm chi phí phát sinh để đạt đ-
ợc mục tiêu hạ giá thành sản phẩm.
2.1.2.a. Phân tích sự biến động của nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu
phụ trong khoản mục Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Qua các số liệu đợc thể hiện trong bảng 2.1.2.a ta có thể rút ra nhận
xét về tình hình biến động của từng yếu tố chi phí trong chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp cho sản phẩm Tủ điện nh sau:
Tổng chi phí NVL trực tiếp năm 2006 so với năm 2005 giảm
265.740.915,7 đ với tỷ lệ giảm 3,79% trong đó:
Chi phí nguyên vật liệu chính năm 2006 so với năm 2005 giảm
8.030.822 đ với tỷ lệ giảm 3,42 %.
Sinh viên : Nguyễn Thị HảI Yến Lớp Kế toán K48
23
Khoa Kế toán-QTDN Đồ án môn Kế toán quản trị
Bảng 2.1.2.â. Phân tích sự biến động của nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ
trong khoản mục Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Sinh viên : Nguyễn Thị HảI Yến Lớp Kế toán K48
STT Các chỉ tiêu
Năm 2005
Năm 2006 So sánh
Số tiền
Tỷ
Số tiền
Đơn
vị
Thành
tiền
Đơn
vị
Thành

2, 5 %.
+ Chi phí về giấy cách điện năm 2006 so với năm 2005 giảm 49.726,45 đ với
tỷ lệ giảm 0,4 %.
Nếu so sánh tỷ lệ giảm chi phí nguyên vật liệu trên với tỷ lệ tăng của khối l-
ợng sản phẩm sản xuất ta thấy: chi phí NVL giảm 3,79 % trong khi khối l-
ợng sản phẩm sản xuất tăng 11,86 %. Nh vậy tổng chi phí nguyên vật liệu
giảm trong khi sản lợng tăng chứng tỏ Xí nghiệp đã thực hiện tốt công tác
quản lý chi phí. Đi sâu vào từng yếu tố chi phí cho ta thấy: chi phí về dây
điện từ, thép, điện giảm chứng tỏ Xí nghiệp đã tiết kiệm nguyên vật liệu
trong quá trình sản xuất, hạn chế chế tạo hỏng còn chi phí về sứ cách diện và
sơn tăng là do giá của 2 loại nguyên vật liệu này tăng và do số lợng sản phẩm
sản xuất tăng. Tỷ trọng của các loại vật liệu này trong sản phẩm đều tăng
trong tổng chi phí do yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm.
2.1.2.b. Phân tích sự biến động của lơng, bảo hiểm, ăn ca trong khoản mục
Chi phí nhân công trực tiếp.
Qua các số liệu đợc thể hiện trong bảng 2.1.2.b ta có thể rút ra nhận xét về tình
hình thực hiện chi phí Nhân công trực tiếp chi tiết cho nhóm sản phẩm Tủ điện của
Xí nghiệp nh sau:
Sinh viên : Nguyễn Thị HảI Yến Lớp Kế toán K48
25

Trích đoạn Phân tích sự biến động từng yếu tố chi phí trong từng bộ phận chi phí biến đổi và chi phí cố định Phân tích điểm hoà vốn của doanh nghiệp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status