TIỂU LUẬN:XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU & NỘI DUNG ĐÀO TẠO - Pdf 12

XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU & NỘI DUNG ĐÀO TẠO
(Tiểu luận mơn: Tổ chức- quản lý qu trình gio dục đo tạo)

GVHD : TS NGUYỄN TRẦN NGHĨA
Học vin : TRẦN THỊ HẠNH THẢO

TP.HỒ CHÍ MINH - 2006

NỘI DUNG . 3
Chương 1: Mục tiêu đào tạo 3
1.1 Khái niệm 3

Các nguyên tắc xây dựng chương trình nội dung đào tạo
20
KẾT LUẬN 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO 22

. MỞ ĐẦU

Để đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo nghề nhằm đáp ứng một cách cơ
bản yêu cầu của sản xuất, của thị trường lao động, đặc biệt chú trọng nâng cao
chất lượng đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ để có đủ
khả năng tiếp cận và làm chủ công nghệ tiên tiến, thiết bị kỹ thuật hiện đại phục
vụ cho sự nghiệp CNH – HĐH. Vì vậy cần phải đổi mới, hiện đại hóa nội dung
chương trình đào tạo nghề phù hợp với thực tế sản xuất, công nghệ, xây dựng
chương trình đào tạo nghề theo modul để tạo thuận lợi cho người học, đảm bảo
liên thông trong đào tạo giữa các trình độ đào tạo nghề với các trình độ đào tạo


Chương 1: MỤC TIÊU ĐÀO TẠO.
1.1 Khái niệm.
Thuật ngữ mục tiêu được giải nghĩa là: “ Đích đặt ra, cần phải đạt tới, đối với
công tác nhiệm vụ”.
Cũng như bất cứ họat động xã hội nào, hoạt động đào tạo đều hướng tới mục
tiêu đào tạo nhất định phù hợp với nhu cầu phát triển của xã hội, các ngành sản
xuất dịch vụ, khoa học công nghệ và cá nhân.
Đối tượng của các họat động đào tạo là con người và do đó mục đích đào tạo
chung là hướng tới hình thành và phát triển nhân cách con người, nhân cách
nghề nghiệp thích hợp với nhu cầu phát triển trong từng giai đọan lịch sử của xã
hội và từng cá nhân.

Ngành ngh


đ
ào t

o

Phần học,
môn học
Phần học,
môn học
Chương
Mục
Bài giảng lý
thuyết
Bài tập, thực
hành, thực tập
S
ơ

đồ
c

u trúc
th

b

c

hoặc bậc thợ đối với hệ dạy nghề đạt được theo nghề chính và các nghề có liên
quan. Nếu có chuẩn quốc gia về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và nghề nghiệp
thì xác định mục tiêu đào tạo theo các chuẩn này với các yêu cầu về năng lực
hành nghề.
1.2.4 Về sức khỏe và trình độ quân sự phổ thông:
Xác định các yêu cầu đạt được về sức khỏe nói chung và sức khỏe thích ứng với
lao động nghề nghiệp nói riêng. Các chuẩn về giáo dục quốc phòng quy định
chung cho các cấp học, loại hình đào tạo.
1.3 Mô hình cấu trúc của mục tiêu học tập.
Mục tiêu họat động của một bài giảng hoặc một họat động học tập được xác
định với ba thành tố cơ bản về: kiến thức, kỹ năng, Thái độ.
Quá trình đào tạo là quá trình chuyển hóa mục tiêu thiết kế thành hiện thực và
đưa đến kết quả, chất lượng đào tạo.

Mục tiêu đào tạo Chất lượng đào tạo
Quá trình
đ
ào t

oQuan hệ giữa mục tiêu và chất lượng đào tạo


Thái độ

Kỹ năng
Người tốt nghiệp

Kỹ
x

o

K

n
ă
ng c
ơ
b

n

B

t ch
ư

c thao,
đ

ng tác m


n

Sán
g t

o

niệm, hệ thống tri thức. Ví dụ: Người
học hiểu được tính chất cơ- lý – hóa và
thành phần của một loại vật liệu. Phân
loại và phạm vi sử dụng chúng trong
thực tế.
đã bước đầu hình thành trên cơ sở chỉ
dẫn và những kiến thức, kinh nghiệm,
sở trường của người học. Hình thành
kỹ năng cơ bản ( thực hiện đúng và
tương đối độc lập các kỹ năng)
3. Vận dụng: Có khả năng vận dụng
tri thức để giải quyết một nhiệm vụ
nhận thức hoặc thức tế như: Giải thích
hiện tượng, lựa chọn vật liệu thích
hợp, vận dụng công thức tính toán.
Biến tri thức từ bên ngoài thành kiến
thức bên trong của mỗi cá nhân.
3. Hình thành khả năng hoặc năng
lực liên kết. Phối hợp kỹ năng trong
quy trình thực hiện một công việc hoặc
một sản phẩm nhất định như thiết kế
một mẫu quần áo thời trang, gia công
một chi tiết máy.
Nhu cầu nhân lực của các cơ sở sản xuất
kinh doanh dịch vụ và nhu cầu xã hội.
Đặc điểm chuyên môn
ngành nghề
Danh mục đào tạo quốc
gia và các quy chế xây
dựng mục tiêu- nội dung
đào tạo của bộ GD và ĐT
và tổng cục dạy nghề.
Tiêu chuẩn cấp bậc
CNKT theo các ngành,
nghề hoặc các chuẩn
chuyên môn nghiệp vụ
của các ngành ĐT THCN
cục dạy nghề.
Mục tiêu đào
tạo của một
ngành, nghề.



1.4.3 Hệ thống định hướng giá trị và các kiến thức, kỹ năng văn hóa- khoa
học; công nghệ và nghề nghiệp:
Khâu 1
Khâu 2
Khâu3
Khâu 4 Khâu n
Thông tin
Đầu vào
Định hướng mục tiêu đào tạo quốc gia
- Bậc học.
- Loại trường.
- Ngành đào tạo
Các
đ
i

u ki

n
đả
m b

o

- Cơ sở vật chất KT phục vụ ĐT
- Đội ngũ giáo viên.
- Tài liệu học tập.
- Quản lý giáo dục- đào tạo
Thi

tiêu, vừa là động lực của công cuộc phát triển kinh tế xã hội. Họat động giáo
dục hướng tới yêu cầu: Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.
- Mục tiêu giáo dục là cơ sở định hướng cho toàn bộ hoạt động tổ chức và quản
lý đào tạo ở mọi loại hình và phương thức đào tạo.Đồng thời là cơ sở để thiết kế
nội dung chương trình đào tạo cho các ngành nghề cụ thể, phù hợp với từng loại
hình trường và hệ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân.
- Mục tiêu đào tạo là chuẩn đánh giá toàn bộ quá trình tổ chức đào tạo nghề ở
các mức độ khác nhau

Chương 2: NỘI DUNG ĐÀO TẠO.

2.1 khái niệm chung.
Nội dung đào tạo là tập hợp hệ thống các kiến thức về văn hóa- xã hội, khoa
học- công nghệ, các chuẩn mực thái độ nhân cách, các kỹ năng lao động chung
và chuyên biệt cần thiết để hình thành những phẩm chất và năng lực nghề
nghiệp phù hợp với một loại hình lao động nghề nghiệp cụ thể. Nội dung đào
tạo cơ bản được phản ánh trong các chương trình khung.
Chương trình khung giáo dục trung học chuyên nghiệp ban hành theo quyết
định số 21/2001/QĐ – BGD và ĐT ngày 06/6/2001 bao gồm những thành phần
cơ bản sau
- Khối các môn học chung.
Bao gồm các môn về chính trị, giáo dục pháp luật, quốc phòng, tin học, ngoại
ngữ, thể dục thể thao… Các môn học này đáp ứng yêu cầu phát triển nhân cách
chung của người lao động trong xã hội với từng giai đoạn lịch sử cụ thể.

Trong những năm gần đây, nội dung và kết cấu nội dung phần học này có sự
thay đổi rất lớn. Nhiều vấn đề xã hội có tính toàn cầu và quốc qia đang được đặt


V
ă
n hóa ph

thông

30%
K

thu

t c
ơ
s


10% - 15%
Chuyên môn
( Lý thuyết chuyên môn,
Thực hành cơ bản
40% - 45%
Th

c t

p
SX
5% - 10%
M

nghiệp cho người lao động trong thực tiễn. Đối với một số nghề có trình độ kỹ
thuật cao như điện tử, tin học, tự động hóa… các kiến thức kỷ thuật cơ sở trỏ
thành những kiến thức chuyên môn nghề nghiệp trực tiếp. Tỷ lệ khối này
khoảng 10 – 15% tổng thời gian đào tạo.
- Khối các môn chuyên môn- nghề nghiệp.
Thông thường có hai phần cơ bản: phần lý thuyết và phần thực hành cơ bản.
Phần lý thuyết bao gồm các kiến thức về công nghệ – kỹ thuật của một ngành
nghề hoặc chuyên ngành cụ thể. Phần thực hành cơ bản bao gồm nhiều bài tập
thực hành cơ bản để hình thành ở học sinh những kỹ năng lao động cơ bản, cần
thiết theo nhu cầu mục tiêu đào tạo. Tỷ lệ thời gian giành cho khối này trong kế
hoạch đào tạo khoảng 40% - 45%.
- Phần thực tập
Thông qua quá trình thực tập trực tiếp ở các cơ sở sản xuất - dịch vụ để củng cố
và hoàn thiện các kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp thích ứng với những loại
hình công việc thực tế ở các cơ sở sản xuất. Thời gian dành cho phần này
khoảng 5 – 10% thời gian đào tạo.
Chương trình đào tạo nêu trên được cấu trúc chủ yếu từ các môn học tương ứng
với từng lĩnh vực khoa học hoặc công nghệ – kỹ thuật cụ thể cho nên còn đựợc
gọi là chương trình môn học.
Loại chương trình này có một số ưu điểm sau:
+ Bảo đảm tính logic của hệ thống các kiến thức, kỹ năng của từng môn học
vàtừng khối môn học.
+ Mục tiêu đào tạo toàn diện được thực hiện qua từng môn học, khối môn học
và mối liên hệ giữa chúng.
+ Dễ xây dựng và điều chỉnh chương trình do có nhiều kinh nghiệm và tài liệu
tham khảo.
Tuy nhiên kiểu chương trình môn học này đã bộc lộ một số nhược điểm sau:
+ Thời gian học kéo dài, liên tục từ 12 đến 24 tháng đối với hệ đào tạo nghề từ
24 đến 36 tháng đối với hệ THCN nên không thuận tiện cho nhiều đối tượng
muốn học.

hiện nay nhưng có thể lồng ghép một số nội dung giáo dục mới như lồng ghép
môn giáo dục bảo vệ môi trường vào môn giáo dục pháp luật, chính trị. Các
môn này có tính độc lập cao và không có tác động trực tiếp đến các phần
chuyên môn. Mỗi môn học ở đây mang tính chất một modul lớn.
Các môn học văn hóa phổ thông như ( toán, lý, hóa, sinh, sử, địa…) có nhiều
kiểu kết cấu khác nhau. Đối với các loại hình dạy nghề trung học thông thường
được xây dựng ở dạng các môn học tích hợp về toán, khoa học tự nhiên, khoa
học xã hội. Đối với các nghề đào tạo hiện nay – trong các chương trình đào tạo
các kiến thức kỹ năng cần thiết của các môn này ( toán, lý, hóa…) thường được
lồng ghép hoặc tích hợp vào chương trình kỹ thuật cơ sở hoặc chuyên môn (
thực hành cơ bản + lý thuyết) ở dạng tích hợp.
Khối các môn kỹ thuật cơ sở được xây dựng ở dạng các môn học, một số học
phần (unit), hoặc tích hợp với phần chuyên môn kỹ thuật ( lý thuyết và thực
hành) thành các modul đào tạo.
Phần chuyên môn kỹ thuật (lý thuyết + thực hành) ở từng giai đọan được thiết
kế theo các modul hoặc các phần đào tạo tích hợp. Mỗi modul đào tạo bao gồm
những kiến thức và kỹ năng chuyên môn cần thiết đảm bảo cho người học có
khả năng hoàn thành một số công việc cụ thể nào đó trong nội dung và chức
năng lao động của nghề mà họ theo học. Các modul đào tạo được thiết kế mới
sử dụng những tài liệu quốc tế về đào tạo theo modul (ngân hàng dữ liệu quốc
tế) nếu có sự phù hợp về đặc tính nghề đào tạo và các chuẩn nghề quốc tế và
quốc gia. Khi cần thiết, có tiến hành điều chỉnh phù hợp với đặc tính của quốc
gia.
- Phần thực hành sản xuất.
Tùy theo từng điều kiện cụ thể có thể được thực hiện riêng từng giai đọan phù
hợp với phần học chuyên môn – kỹ thuật tương ứng hoặc hình thành một giai
đoạn chung sau khi đã hoàn thành tất cả các giai đọan đào tạo về chuyên môn –
kỹ thuật.
2.2 Hệ thống các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo trong nội dung đào tạo.
2.2.1 Hệ thống tri thức hay kiến thức nghề nghiệp.


th

ng tri th

c trong n

i dung
đ
ào t

o

Trí l

c

Th

l

c Tâm l

c

( Hình thành qua quá trình đào tạo)
Tri s


D

- Từ kiến thức ngầm thành kiến thức hiện: Là quá trình giải thích duy lý kiến
thức ngầm và nói rõ về nó dưới dạng các khái niệm hiện và các mô hình hình
thức. Ví dụ khi viết cuốn sách hướng dẫn kỹ thuật nấu ăn…
- Từ kiến thức hiện thành kiến thức ngầm: là quá trình theo đó kiến thức hiện
biến đổi thành bí quyết riêng của cá nhân hoặc tổ chức qua quá trình học hỏi,
suy luận… Ví dụ như quá trình nghiên cứu, vận dụng sáng tạo các kiến thức để
xây dựng các phần mềm chuyên dụng.
- Từ kiến thức hiện thành kiến thức hiện: Là quá trình hệ thống hóa và biến đổi
một hệ khái niệm hình thức hóa thành một hệ khác. Ví dụ như biên soạn một
cuốn sách kỹ thuật từ việc tham khảo hàng lọat các tài liệu kỹ thuật và sách đã
có để phục vụ cho một đối tượng nhất định hoặc một mục đích nào đó.
2.2.2 hệ thống các kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp.
Hệ thống các kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp chung và chuyên biệt cho từng
ngành nghề đào tạo là phần nội dung đào tạo quan trọng trong chương trình đào
tạo của các ngành nghề. Có nhiều cách phân loại hệ thống các kỹ năng trong đó
có các cách phân loại đáng chú ý sau:
Ki
ế
n th

c ng

m

Ki
ế
n th

c hi


Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai được chuẩn bị bằng sự phát triển 100
năm của các lực lượng sản xuất trên cơ sở nền sản xuất đại cơ khí và bằng sự
phát triển khoa học nhờ hệ thống kỹ thuật mới. Yếu tố quyết định của cuộc cách
mạng này là chuyển sang sản xuất trên cơ sở điện – cơ khí và sang giai đọan tự
động hóa cục bộ. Khoa học trở thành ngành lao động đặc biệt.
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba hay còn gọi là cuộc cách mạng khoa
học và công nghệ hiện đại . Nếu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và
thứ hai chỉ thay thế một phần chức năng lao động chân tay của con người bằng
máy móc cơ khí hoặc tự động hóa một phần hay tự động hóa cục bộ thì cuộc
cách mạng khoa học và công nghiệp hiện đại là sự thay thế phần lớn và hầu hết
các chức năng của con người cả lao động chân tay lẫn trí óc bằng các thiết bị
máy móc tự động hóa hoàn toàn trong quá trình sản xuất nhất định.
Sự phát triển và thay thế nhau một cách nhanh chóng của các tri thức đã làm
cho các công nghệ ra đời với tốc độ chưa từng thấy và với vòng đời của chúng
cứ rút ngắn lại dần.
Hiện nay chúng ta chưa thấy có sự thống nhất về định nghĩa “ cuộc cách mạng
khoa học và công nghệ hiện đại”, nhưng có thể hiểu cuộc cách mạng này là sự
thay đổi căn bản trong bản thân các lĩnh vực khoa học và công nghệ cũng như
mối quan hệ và chức năng xã hội của chúng, khiến cho cơ cấu và động thái phát
triển của các lực lượng sản xuất cũng bị thay đổi hoàn toàn. Trong đó , quan
trọng nhất làviệc nổi lên vai trò hàng đầu của yếu tố con người trong hệ thống
lực lượng sản xuất dựa trên việc vận dụng đồng bộ các ngành công nghệ mới có
hàm lượng khoa học, công nghệ cao, gọi tắt là các ngành công nghệ cao (hi-
tech) như công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học…
Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại là sự biến đổi tận gốc lực
lượng sản xuất của xã hội hiện đại, được thực hiện với vai trò dẩn đường khoa
học trong toàn bộ chu trình “ khoa học – công nghệ – sản xuất – con nguời –
môi trường”.
Những đặc điểm lớn của cuộc cách mạng này là:
1. Đó là sự vượt lên của khoa học so với kỹ thuật và công nghệ trong quá

thì giờ đây, người ta đã bắt đầu cuộc sống với quy luật chọn lọc không tự nhiên.
 Hệ thống máy tính ra đời với những thế hệ nối tiếp nhau cực kỳ nhanh
chóng và mạng Internet đã làm nên sự bùng nổ thông tin trên toàn cầu. Một
cuộc cách mạng tri thức bắt đầu.

- Thông qua giáo dục khoa học và công nghệ, cần làm cho học sinh hình thành
và phát triển tư duy khoa học và trình độ kỹ năng công nghệ phù hợp với đặc
điểm lứa tuổi, loại hình đào tạo và trình độ phát triển của nền kinh tế xã hội.
Trong điều kiện phát triển mạnh mẽ và nhanh chóng của cuộc cách mạng khoa
học và công nghệ hiện đại, các tri thức nhanh chóng bị lạc hậu, các công nghệ
cũ nhanh chóng bị đào thải để thay thế bằng công nghệ mới thì yêu cầu phát
triển tư duy khoa học và công nghệ càng trở nên quan trọng và cấp bách nhằm
tạo điều kiện cho người học có cơ sở nhanh chóng tiếp cận tri thức và công nghệ
mới hiện đại.
- Trong điều kiện bùng nổ thông tin, khối lượng tri thức loài người tích lũy ngày
càng lớn thì việc thiết kế nội dung đào tạo ở nhà trường theo cách tiếp cận
truyền thống: Tăng môn học. Tinh giản và hiện đại hóa từng môn học tỏ ra bất
cập với yêu cầu thực tiển, Do đó cần thiết phải nghiên cứu những cách tiếp cận
và phương pháp mới về thiết kế nội dung chương trình đào tạo trong trường học
theo hướng tích hợp và phân hóa hợp lý các nội dung GD-ĐT.
- Trong điều kiện phát triển nhanh chóng của cách mạng khoa học và công
nghệ, học tập suốt đời trở thành nhu cầu khách quan của mọi cá nhân trong xã
hội. Do đó nội dung đào tạo trong nhà trường cần được thiết kế phù hợp với
quan điểm giáo dục liên tục ( Liên thông qua các bậc học, ngành học và liên
thông với nội dung giáo dục- đào tạo ngoài nhà trường).

2.4 Cấu trúc các ngành khoa học và công nghệ với vấn đề cấu trúc nội dung
đào tạo khoa học- công nghệ trong nhà trường.
Tùy thuộc vào cách tiếp cận và tiêu chí phân loại ( theo đối tượng, tính
chất, trình độ tư duy, lĩnh vực hoạt động…)có nhiều phương án phân loại
khoa học khác nhau, nhưng nhìn chung ngoài triết học và toán học là hai lĩnh
vực đặc thù tương đối độc lập còn lại các ngành khoa học khác đều có cấu trúc
đan xen lẫn nhau, trong đó nổi lên các lĩnh vực chủ yếu sau:
1. Các ngành khoa học tự nhiên.
2. Các ngành khoa học xã hội và nhân văn.
3. Các ngành khoa học kỹ thuật và khoa học công nghệ.
Giáo dục khoa học công nghệ là một bộ phận cấu thành nội dung đào tạo trong
các loại hình trường chuyên nghiệp.
- Trên cơ sở xác định rõ mục tiêu và các nhiệm vụ của nhà trường trong hệ
thống đào tạo, cần nghiên cứu xây dựng hệ thống tổng quát các tri thức khoa
học và kỹ năng công nghệ cần thiết ở cấp độ phổ thông và chuyên ngành.Trên
cơ sở đó phân hóa về mặt dung lượng và trình độ kiến thức kỹ năng phù hợp với
từng lọai hình trường, từng bậc học theo quan điểm hệ thống giáo dục liên tục.
- Nghiên cứu xây dựng các môn học tích hợp về các lĩnh vực khoa học tự nhiên,
khoa học xã hội và các chương trình tích hợp về khoa học và công nghệ nhằm
giảm tải và giảm số lượng các môn học trong chương trình, đồng thời tăng
cường tính ứng dụng của các kiến thức khoa học.
- Mở rộng các loại sách tham khảo, đọc thêm, các môn học tự chọn về khoa học
và công nghệ nhằm phát huy hứng thú và sở trường của học sinh và bổ trợ mở
rộng kiến thức khoa học và công nghệ ngoài khuôn khổ nội dung chương trình
và sách giáo khoa của nhà trường.
2.5 Các nguyên tắc xây dựng chương trình nội dung đào tạo.
2.5.1. Nguyên tắc khoa học:
Nội dung chương trình đảm bảo tính khoa học của hệ thống các kiến thức, kỹ
năng nghề nghiệp trong các lĩnh vực khoa học công nghệ.
2.5.2. Nguyên tắc thực tiễn:
Một mặt nội dung chương trình phải đảm bảo phù hợp với các điều kiện
(phương tiện, giáo viên…), bảo đảm tính khả thi của chương trình. Một mặt

hướng và đạt các mục tiêu đề ra vấn đề cơ bản hiện nay là cần phải đổi mới nội
dung và chương trình đào tạo.
//
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Trần Khánh Đức. Sư phạm kỹ thuật. Nhà XB giáo dục – 2002.
2. Nguyễn minh Đường. Tổ chức và quản lý quá trình đào tạo – 1996.
3. Châu Kim lang. Tổ chức quản lý quá trình đào tạo.
4. Tài liệu bồi dưỡng kiến thức quốc tế về dạy nghề – 2005.
5. Phạm Văn Kha. Quản lý nhà nước về giáo dục – 1999.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status