Một số khuyến nghị nhằm đẩy mạnh việc áp dụng mô hình hợp tác Nhà nước – Tư nhân (PPP) trong lĩnh vực đầu tư CSHT tại Việt Nam - Pdf 12

Chuyên đề thực tập
LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Nguyễn Anh Quang
Lớp: Kế hoạch 48B
Mã SV: CQ482340
Saut thời gian thực tập ở Ban phát triển hạ tầng – Viện Chiến lược phát triển –
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, được sự hướng dẫn tận tình của ThS Nguyễn Thị Hoa cùng
sự giúp đỡ của anh Đoàn Văn Minh và các anh chị trong ban Phát triển hạ tầng, tôi đã
hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài: “Một số khuyến nghị nhằm đẩy
mạnh việc áp dụng mô hình hợp tác Nhà nước – Tư nhân (PPP) trong lĩnh vực
đầu tư CSHT tại Việt Nam”.
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập, không hề có sự sao
chép của bất cứ ai khác, mọi thông tin, tài liệu mang tính chất tham khảo đều được
nghi rõ nguồn ngốc.
Nếu sai, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Khoa và Nhà trường!
Hà Nội, ngày 07 tháng 05 năm 2010
Sinh viên
Nguyễn Anh Quang
Sinh viên: Nguyễn Anh Quang
Lớp: Kế hoạch 48B
1
Chuyên đề thực tập
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CSHT Cơ sở hạ tầng
PPP Mô hình hợp tác Nhà nước – Tư nhân
ADB Ngân hàng phát triển Châu Á
ADBI Viên nghiên cứu Ngân hàng phát triển Châu Á
WB Ngân hàng thế giới
NLEX Dự án đường cao tốc Luzon – Philippines
NT2 Dự án thủy điện NamTheun 2 - Lào
METI Bộ Kinh tế - Thương mại - Công nghiệp Nhật Bản

Bảng 2.2: Đầu tư PPP theo nhóm ngành tại Philippines giai đoạn 1990-2006 33
Hình 2.4: Bản đồ dự án đường cao tốc Luzon (NLEX) 35
Hình 2.5: Bản đồ dự án Thủy điện Nam Theun 2 (NT2) 38
Sinh viên: Nguyễn Anh Quang
Lớp: Kế hoạch 48B
3
Chuyên đề thực tập
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thực tế cho thấy, sự yếu kém về kết cấu hạ tầng là một trong những rào cản
đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, làm suy giảm sức hấp dẫn và tính cạnh tranh của
môi trường đầu tư Việt Nam.
Theo đánh giá, nhu cầu vốn cho cơ sở hạ tầng (CSHT) giai đoạn 2010 - 2020
ước tính chiếm khoảng từ 10-11% GDP. Trong khi đó, theo ước tính, Tổng chi ngân
sách cho đầu tư phát triển chung trong giai đoạn 2001-2010 khoảng 60 tỷ USD,
chiếm khoảng 8,4% so với GDP; trong đó chi cho đầu tư phát triển CSHT như: giao
thông thủy lợi, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản khoảng 50%. Điều này cho thấy,
khả năng nguồn vốn của Chính phủ khó có thể đáp ứng hết được nhu cầu cho đầu tư
cơ sở hạ tầng.
Bên cạnh đó, hàng loạt các yếu tố kết hợp với nhau lại đang tạo ra một rào
cản lớn về tài chính cho sự phát triển hạ tầng ở Việt Nam, như Việt Nam đang
chuyển dần sang nước có thu nhập ở mức trung và phải đối mặt với các áp lực cạnh
tranh lớn hơn để xây dựng các công trình CSHT đạt chất lượng quốc tế; các nguồn
vốn vay ODA ngày càng trở nên eo hẹp; ngân sách chính phủ để phát triển CSHT
không đủ đáp ứng các yêu cầu đầu tư vốn cho CSHT…Các vấn đề này càng nhấn
mạnh thêm sự cần thiết phải phát triển các phương thức huy động vốn thay thế để
huy động các nguồn tài chính dài hạn cho phát triển CSHT.
Giải pháp cho vấn đề này, cùng với việc huy động ở mức cao nguồn vốn đầu
tư của nhà nước cũng như sự tài trợ của quốc tế, Việt Nam cũng đã và đang huy động
từ khu vực tư nhân để tham gia phát triển kết cấu hạ tầng theo mô hình hợp tác giữa

Để trả lời cho câu hỏi, đề tài sẽ lần lượt làm rõ các vấn đề sau đây:
a) Trình bày những vấn đề cơ bản về CSHT. Định nghĩa về PPP. Phân tích
các hình thức PPP chính và đặc điểm của chúng. Ưu điểm của PPP so với
các hình thức đầu tư khác trong lĩnh vực CSHT.
b) Trình bày khái quát về tình hình triển khai áp dụng mô hình PPP trong
lĩnh vực đầu tư CSHT ở Việt Nam trong thời gian qua. Phân tích những
khó khăn và thách thức trong quá trình triển khai đó.
Sinh viên: Nguyễn Anh Quang
Lớp: Kế hoạch 48B
5
Chuyên đề thực tập
c) Triển vọng về đầu tư CSHT Việt Nam, đặt trong xu thế chung của quốc tế
và khu vực. Xuất phát từ thực tế triển khai thời gian qua cùng với những
triển vọng về đầu tư CSHT ở Việt Nam, cần làm gì để đẩy mạnh việc áp
dụng mô hình hợp tác Nhà nước – Tư nhân (PPP) trong lĩnh vực đầu tư
CSHT ở Việt Nam trong thời gian tới.
3. Kết cấu của chuyên đề
Kết cấu của chuyên đề bao gồm ba phần như sau
Chương I: Một số lý luận cơ bản về mô hình hợp tác Nhà nước – Tư nhân
trong lĩnh vực đầu tư CSHT ở Việt Nam
Chương II: Tổng quan chung về việc áp dụng mô hình PPP trong lĩnh vực
đầu tư CSHT trên thế giới và ở Việt Nam
Chương III: Một số khuyến nghị nhằm đẩy mạnh việc áp dụng mô hình PPP
trong lĩnh vực đầu tư CSHT tại Việt Nam thời gian tới
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ThS. Nguyễn Thị Hoa – Bộ môn Kinh
tế Công cộng, Khoa Kế hoạch và Phát triển, anh Đoàn Văn Minh – người trực tiếp
hướng dẫn và các anh chị trong ban Phát triển hạ tầng – Viện Chiến lược phát triển –
Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
chuyên đề thực tập này.
Do hạn chế về thời gian, trình độ và dữ liệu, kiến thức thực tế nên chuyên đề

CSHT được sử dụng với ý nghĩa là hệ thống các cấu trúc kỹ thuật cần thiết cho hoạt
động của một nền kinh tế.
Sinh viên: Nguyễn Anh Quang
Lớp: Kế hoạch 48B
7
Chuyên đề thực tập
1.1.2. Phân loại CSHT
CSHT bao gồm 4 nhóm lớn sau đây:
Nhóm 1: Nhóm hạ tầng Giao thông Vận tải, bao gồm Đường bộ có thu phí;
Cầu; Hầm đường bộ; Sân bay; Cảng biển; Đường sắt và đường tàu điện ngầm; Các
kết cấu hạ tầng bến bãi; vv…
Nhóm 2: Nhóm Năng lượng và Điện nước, bao gồm Đường ống dẫn dầu và
khí đốt; Nhà máy sản xuất điện; Hệ thống truyền tải và phân phối điện; Sản xuất và
phân phối nước; vv…
Nhóm 3: Nhóm Viễn thông, bao gồm Mạng lưới cáp, dây dẫn tín hiệu; Tháp viễn
thông, cột thu phát sóng..; Hệ thống vệ tinh và định vị vệ tinh; vv…
Nhóm 4: Nhóm Kết cấu hạ tầng Xã hội, bao gồm các công trình giáo dục; Các
công trình chăm sóc sức khỏe sức khỏe cộng đồng và an sinh xã hội; vv …
1.2. Đặc điểm của CSHT và huy động vốn trong đầu tư CSHT
1.2.1. Đặc điểm của CSHT
CSHT gằn liền với các hoạt động kinh tế - xã hôi. Có thẻ coi CSHT là một
loại dịch vụ thiết yếu, được sử dụng hằng ngày với số lượng lớn, đối tượng sử dụng
rộng rãi và đa dạng. CSHT có thời gian sử dụng lâu dài. Tăng trưởng CSHT được đặt
trong tương quan với tăng trưởng kinh tế và lạm phát.
Xuất phát từ khái niệm và phân loại ở trên thì CSHT có những đặc điểm chính
sau đây:
- Có rào cản nhập ngành lớn, đảm bảo vị thế cạnh tranh cho những đối thủ
đi trước
CSHT thường là những tài sản hữu hình có giá trị cao và có thời gian sử dụng
lâu dài. Phải có tiềm lực lớn về vốn mới có thể tham gia vào thị trường này. Một rào

vào lĩnh vực CSHT.
Bên cạnh đó, ngày càng có nhiều lựa chọn khác để huy động vốn như các dự
án đầu tư với vốn cổ phần tư nhân. Đó là các mô hình hợp tác giữa chính quyền địa
Sinh viên: Nguyễn Anh Quang
Lớp: Kế hoạch 48B
9
Chuyên đề thực tập
phương và các nhà đầu tư tư nhân doanh nghiệp tư nhân (PPP - Public Private
Partnership) nhằm huy động vốn, xây dựng, cải tạo, quản lý, vận hành và bảo trì cơ sở
hạ tầng hoặc cung cấp dịch vụ. Kinh nghiệm cho thấy các hình thức hợp tác này giúp
nâng cao chất lượng và số lượng dịch vụ cơ sở hạ tầng, làm giảm gánh nặng cho chính
quyền trung ương và địa phương.
Hình 1.1: Sơ đồ các kênh huy động vốn cho đầu tư CSHT
(Nguồn: Huy động vốn đầu tư cho CSHT – Roy Torkelson – Hội thảo về CSHT và
tăng trưởng trong tương lai của Việt Nam – Bộ Kế hoạch và Đầu tư – 2009)
1.3. Vai trò của CSHT trong phát triển – tăng trưởng Kinh tế Xã hội
Sinh viên: Nguyễn Anh Quang
Lớp: Kế hoạch 48B
10
Chuyên đề thực tập
CSHT là yếu tố đặc biệt quan trọng, mang tính nền tảng đối với sự tăng
trưởng và phát triển kinh tế của một quốc gia. Xét trên tổng thế nền kinh tế, CSHT
đóng hai vai trò chung sau đây:
- Vai trò hàng hoá trung gian
Việc phát triển CSHT cho phép gia tăng sự linh hoạt của lao động, vốn và các
yếu tố đầu vảo khác trong sản xuất, qua đó nâng cao năng suất và giảm chi phí. Tăng
các luồng thông tin, ví như thông qua phát triển hạ tầng thông viễn thông... , qua đó
mở ra các cơ hội mới, khắc phục tình trạng thông tin bất cân xứng và các vấn đề thị
trường không hoàn hảo khác.
- Vai trò hàng hoá cuối cùng

mới công nghệ. Về cơ bản, CSHT đóng vai trò then chốt đối với công nghệ mới trong
hầu như tất cả các ngành. Việc cung cấp các dịch vụ thuộc CSHT sẽ làm tăng phúc
lợi của cá nhân bằng cách cung cấp dịch vụ cho khách hàng với mức giá hợp lý và
cung cấp mọi phương tiện để có thể tiếp cận được các loại hàng hoá và dịch vụ khác.
Ngoài ra, việc các hộ gia đình tiêu dùng các dịch vụ CSHT cũng làm tăng phúc lợi về
Sinh viên: Nguyễn Anh Quang
Lớp: Kế hoạch 48B
12
Chuyên đề thực tập
mặt kinh tế vì CSHT có thể tạo ra những điều kiện thuận lợi về môi trường (như là
cung cấp nước, dịch vụ vệ sinh) và họ có quyền lựa chọn các loại hàng hoá dịch vụ
để tiêu dùng (như là các dịch vụ giao thông, viễn thông và điện).
Song song với đó, khi các quốc gia càng tăng trưởng và phát triển, CSHT cần
thích ứng với những thay đổi của nền kinh tế, ví như tỷ lệ của các ngành như giao
thông đường bộ, viễn thông và ngành điện trong tổng số các ngành thuộc cơ sở hạ
tầng thay đổi so với các ngành dịch vụ cơ bản hơn như nước và vệ sinh môi trường.
Một CSHT tốt là góp phần nâng cao năng suất và làm giảm chi phí sản xuất nhưng nó
cần tiến cùng với sự phát triển kinh tế và với một tốc độ đủ nhanh để có thể đáp ứng
nhu cầu tăng trưởng.
Tương quan mạnh mẽ này được thể hiện rõ khi xem xét mối quan hệ thuận
chiều giữa bình quân GDP đầu người và sản lượng điện ròng trong thời kỳ
1980-2005 tại một số quốc gia theo điều tra của Ngân hàng phát triển Châu Á – ADB
(Gia tăng GDP bình quân đầu người kéo theo sự tăng lên của sản lượng điện ròng và
ngược lại (hình 1.3).
Hình 1.3: Mối liên hệ giữa bình quân GDP đầu người và sản lượng điện
ròng tại một số quốc gia
Chú thích: “Trục tung biểu diễn sản lượng điện ròng (đơn vị: tỷ kWh)
Trục hoành biểu diễn bình quân GDP đầu người (giá so sánh năm 2000, đơn vị USD)”
(Nguồn: Báo cáo điều tra của ADB)
Sinh viên: Nguyễn Anh Quang

CSHT và tăng trưởng kinh tế xã hội. Mức độ và tính hiệu quả của CSHT của một đất
nước quyết định tốc độ, bề rộng và tính đa dạng của sự phát triển kinh tế. Nếu như
CSHT không phát triển đầy đủ, điều này sẽ là một lực cản lớn đối với nỗ lực giảm
nghèo đói và thúc đẩy tăng trưởng, phát triển.
Theo đó, việc thu hút đầu tư cho phát triển CSHT trở thành một yêu cầu và
thách thức đối với bất kỳ quốc gia nào.Cùng với việc thực hiện các giải pháp nhằm
nâng cao chất lượng, hiệu quả sử dụng nguồn vốn nhà nước trong lĩnh vực này,
nhiều quốc gia đã và đang huy động nguồn lực từ khu vực tư nhân để tham gia phát
triển kết cấu hạ tầng theo mô hình hợp tác giữa nhà nước và khu vực tư nhân (PPP).
2. Một số vấn đề cơ bản về mô hình hợp tác nhà nước – tư nhân trong lĩnh
vực Cơ sở hạ tầng (PPP)
2.1. Khái niệm PPP
Trên thế giới tồn tại nhiều định nghĩa khác nhau về PPP. Điều này được lí giải
là bởi các quốc gia khác nhau có quá trình xây dựng và phát triển PPP với những đặc
Sinh viên: Nguyễn Anh Quang
Lớp: Kế hoạch 48B
16
Chuyên đề thực tập
thù riêng khác nhau. Một số quốc gia định nghĩa PPP trong những đạo luật cụ thể về
PPP.
Trong khuôn khổ chuyên đề này, xin đề cập tới hai khái niệm PPP theo định
nghĩa chung của Ngân hàng thế giới (WB) và Cục Quản lý đấu thầu – Bộ Kế hoạch
và Đầu tư Việt Nam
Định nghĩa PPP của WB: PPP (Public - Private Partnership) là một quan hệ
đối tác giữa khu vực công và khu vực tư để thực hiện một dự án hoặc một dịch vụ mà
thường do khu vực công đảm nhiệm.
Định nghĩa PPP của Cục Quản lý đấu thầu - Bộ Kế hoạch và Đầu tư Việt
Nam: PPP là hình thức nhà nước và khu vực tư nhân cùng thực hiện dự án đầu tư
phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế- xã hội, cung cấp dịch vụ công trên cơ sở hợp đồng
phân chia rõ trách nhiệm, lợi ích và rủi ro. Theo đó, một phần hoặc toàn bộ dự án sẽ

Hình 1.4: So sánh về thời hạn và tỷ trọng vốn đầu tư tư nhân trong việc lựa
chọn các hình thức PPP
(
Nguồn: Bob Finlayson – Báo cáo hội thảo vốn đầu tư cho CSHT – Bộ Kế hoạch và
Đầu tư – 2009)
Việc lựa chọn hình thức PPP phải dựa trên một loạt các cân nhắc về nguồn
vốn và hiệu quả, căn cứ vào một số tiêu chí như:
Sinh viên: Nguyễn Anh Quang
Lớp: Kế hoạch 48B
18
Chuyên đề thực tập
• Trình độ phát triển của ngành
Ở cấp độ ngành, cần tách biệt các chức năng hoạch định chính sách, quản lý
và kinh doanh trong các cơ quan Nhà nước thực hiện việc cung ứng dịch vụ CSHT.
Cần tiến hành phân khúc ngành và cho phép tự do canh tranh ở những phân
khúc ngành phù hợp. Thương mại hóa việc cung ứng dịch vụ CSHT, thực hiện theo
mô hình doanh nghiệp, và cho phép doanh nghiệp tư nhân tham gia các phân khúc
ngành phù hợp để tăng tính cạnh tranh của thị trường.
Cân nhắc về khả năng rút lui khỏi ngành (hoặc giao dịch) và các chi phí đầu tư
không thể thu hồi khi rút lui.Đối với những phân khúc ngành không thể cho phép
cạnh tranh tự do, Nhà nước có thể cân nhắc việc sử dụng các hình thức PPP, như hợp
đồng thuê và nhượng quyền.
• Quy mô của giao dịch đầu tư CSHT
Quy mô phải đủ lớn để các lợi ích đem lại lớn hơn những chi phí giao dịch
phải bỏ ra. Xem xét mức độ sẵn có của các tổ chức/ cá nhân cấp vốn hay các nguồn
vốn vay.
Thẩm định mức cầu của dịch vụ, độ chắc chắn và co giãn của cầu. Cầu đủ
lớn và chắc chắn để đảm bảo thành công của giao dịch
• Tốc độ lạc hậu của kỹ thuật và sử dụng công nghệ mới thay thế
Cân nhắc về tốc độ lạc hậu của kỹ thuật và sự cần thiết phải thay đổi phạm vi

quốc gia Châu Á như Hàn Quốc, Thái Lan, Ấn Độ…
Lĩnh vực áp dụng: Nhượng quyền Nhà nước được sử dụng trong các công
trình như bệnh viện, trường học hay đường giao thông có mất độ lưu thông thấp
Đặc điểm: Nhà nước không mất chi phí xây dựng cơ bàn, nhưng bắt buộc phải
mua toàn bộ đầu ra theo một cơ chế thanh toán hàng năm có bảo lãnh, được đảm bảo
từ nguồn ngân sách nhà nước, sau đó có thể bán lại hoặc không bán lại cho người sử
dụng tư nhân
Hình 1.6: Sơ đồ cấu trúc của Nhượng quyền Nhà nước
(Nguồn: tự tổng hợp – sinh viên)
Ưu điểm chủ yếu của hình thức này là đem lại khoản tiết kiệm chi phí lớn,
trong khi chi phí giao dịch tương đối thấp, và dự án có thể thực hiện trong thời gian
ngắn.
Điều kiện áp dụng: Nhượng quyền nhà nước được áp dụng trong trường hợp
đơn vị được nhượng quyền không thể dự báo một cách rõ ràng và cũng không được
Sinh viên: Nguyễn Anh Quang
Lớp: Kế hoạch 48B
21
Chuyên đề thực tập
phép áp đặt mức phí sử dụng đủ để bù đắp mức phí dịch vụ. Lượng cầu có thể không
vượt mức tối thiểu để đảm bảo dinh doanh có lãi.
2.2.3. Các đặc điểm của Nhượng quyền hỗn hợp
Nhượng quyền hỗn hợp mang những đặc điểm của cả Nhượng quyền Tư nhân
và Nhà nước, là hình thức PPP thông dụng nhất ở Châu Á,
Lĩnh vực áp dụng: Phổ biến trong lĩnh vực điện, năng lượng và cấp nước sạch
Hình 1.7: Sơ đồ cấu trúc của Nhượng quyền hỗn hợp
(Nguồn: tự tổng hợp – sinh viên)
Đặc điểm: Nhượng quyền hỗn hợp không đòi hỏi Nhà nước phải đầu tư xây
dựng cơ bản. Nhà nước mua đầu ra từ đơn vị được nhượng quyền và bán lại cho
người sử dụng tư nhân. Đơn vị được nhượng quyền chịu rủi ro chính sách và rủi ro
tín dụng do mưc phí sử dụng thường bị áp đặt ở mức thấp, không đủ bù đắp chi phí.

và phổ biến những cách làm tốt nhất
Sinh viên: Nguyễn Anh Quang
Lớp: Kế hoạch 48B
23
Chuyên đề thực tập
- Nguồn vốn cho dự án PPP không bị ảnh hưởng bởi các chu trình chính
sách cũng như các dự toán ngân sách nhà nước hàng năm , đảm bảo duy
trì chất lượng, chi phí và tiến độ của dự án
PPP xây dựng một cách tiếp cận dài hạn trong việc cung ứng dịch vụ công,
đảm bảo tiêu chuẩn dịch vụ trong suốt vòng đời của dự án, hạ tầng được cung cấp
một cách có hiệu quả. Phương thức tiếp cận linh hoạt, có thể cân nhắc sử dụng cho
mọi loại hạ tầng.
Hình 1.8: So sánh tỷ lệ dự án hoàn tất đúng thời hạn và muộn ở Anh
(nguồn: HM Treasury; NAO: PFI Construction Performance 2002 HC 371, Session
February 2002-03; NAO: Modernising Construction, 2001, HC 87, Session 2000-01)
Hình 1.6 cho thấy tỷ lệ các dự án hoàn tất đúng thời hạn ở Anh cao gấp 2-3
lần khi có sự tham gia của khu vực tư nhân. Ở một góc độ khác thì khi không có sự
tham gia của khu vực tư nhân, tỷ lệ các dự án bị chậm tiến độ chiếm tới 70% tổng số
dự án, trong khi đó, số các dự án bị chậm tiến độ chỉ chiếm khoảng 10%-20% khi có
vốn tư nhân.
Sinh viên: Nguyễn Anh Quang
Lớp: Kế hoạch 48B
24
Chuyên đề thực tập
Hình 1.9: So sánh mức điều chỉnh giá (%) sau khi ký kết hợp đồng thầu
(Nguồn: HM Treasury; NAO: PFI Construction Performance 2002 HC 371, Session
February 2002-03; NAO: Modernising Construction, 2001, HC 87, Session 2000-01)
( Mức điều chỉnh giá ở mức thấp cho thấy tính ổn định về chi phí và chất
lượng của dự án PPP)
- PPP đem lại những hợp đồng dài hạn cho tư nhân, phù hợp với mong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status