GVHD : Thạc Só ĐINH TIÊN MINH SVTT: LÊ ĐOÀN BẢO TRÂM
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRANG 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG
1.1 NCTT LÀ GÌ ?
- Nghiên cứu thò trường là quy trình của việc lập kế họach, thu thập và phân
tích dữ liệu có liên quan đến quyết đònh trong Marketing.
1.2 VAI TRÒ CỦA NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG
- Để tồn tại và phát triển trong một thò trường đầy biến động hiện nay, Doanh
nghiệp cần phải hiểu “Consumer insight” – “Sự thật ngầm hiểu của người
tiêu dùng”.
- Hãy xác đònh mục tiêu kinh doanh / Marketing của Doanh nghiệp là gì ?
- Trước khi chọn giải pháp / lựa chọn trong nhiều đề nghò tưởng chừng hấp dẫn
thì nghiên cứu thò trường giúp cho Doanh nghiệp có thông tin / câu trả lời cần
thiết, nhằm:
Hệ thống thông tin hỗ trợ cho việc ra quyết đònh
Giảm rủi ro trong Marketing / kinh doanh
Tối ưu hóa các cơ hội
1.3 QUY TRÌNH TRONG NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG
1.3.1 XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU:
- Những vấn đề cần nghiên cứu phải được xác đònh và tái xác đònh; những lý
do cho nghiên cứu cũng phải xác đònh rõ.
1.3.2 PHÁT TRIỂN KẾ HỌACH NGHIÊN CỨU:
- Trình bày vấn đề và lập bảng đề nghò nghiên cứu
GVHD : Thạc Só ĐINH TIÊN MINH SVTT: LÊ ĐOÀN BẢO TRÂM
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRANG 2
- Chọn ra giải pháp thích hợp
1.3.3 THU THẬP THÔNG TIN:
- Phương pháp:
Nghiên cứu chuyên gia
Nghiên cứu thử
Nghiên cứu tình huống
Dữ liệu thứ cấp
Nghiên cứu đònh tính
1.4.2 NGHIÊN CỨU MÔ TẢ:
- Mục tiêu: mô tả các đặc tính của thò trường
- Đặc tính:
Có công thức được đònh trước bao gồm những giả đònh cụ thể
Thiết kế được lên kế họach trước và có cấu trúc hẳn hoi
- Phương pháp:
Dữ liệu thứ cấp
Khảo sát
Panels
Dữ liệu theo quan sát được
GVHD : Thạc Só ĐINH TIÊN MINH SVTT: LÊ ĐOÀN BẢO TRÂM
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRANG 4
1.4.3 NGHIÊN CỨU NHÂN QUẢ:
- Mục tiêu: xác đònh mối liên hệ nhân quả
- Đặc tính:
Vận dụng một hay nhiều biến số độc lập
Kiểm sóat các biến số khác
- Phương pháp:
Thực nghiệm
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.5.1 NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH:
1.5.1.1 Khái niệm:
Thu thập được các ý kiến trên bình diện rộng
Thâm nhập vào khả năng sáng tạo của mọi người (ví dụ trong việc phát
ra ý tưởng về sản phẩm / dòch vụ mới và cách sử dụng mới về sản
phẩm).
Đánh giá về sản phẩm hay tên gọi
Cung cấp những đầu mối có giá trò về xã hội – nơi thò trường đang họat
động. 6 – 8 người có
cùng tiêu chuẩn
4 – 6 người có cùng
tiêu chuẩn - nhóm nhỏ
nhóm có tính
chất gia đình
Thảo luận trong môi trường
thân thiện & có sự hỗ trợ
của Moderator
GVHD : Thạc Só ĐINH TIÊN MINH SVTT: LÊ ĐOÀN BẢO TRÂM
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRANG 6
- Phỏng vấn chuyên sâu:
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRANG 7
1.5.2.2 Mục tiêu:
- Kiểm tra sản phẩm nào được thích hơn
- Đánh giá sự thành công của việc tung sản phẩm
- Đo lường tiềm năng của một sản phẩm mới / tiềm năng của thò trường
- Dự báo
1.5.2.3 Phương pháp:
Phương pháp chính thu thập dữ liệu:
- Phỏng vấn tại nhà (Door-to-door)
- Phỏng vấn qua điện thọai (Telephone interview)
- Thư tín / bản câu hỏi tự điền (Mail interview)
- Phỏng vấn tại đòa điểm tập trung (Central Location test)
- Phỏng vấn trên đường phố (Intercept interview)
1.5.2.4 Chọn mẫu:
- Mẫu và đám đông:
Đám đông từ đó mẫu
sẽ được chọn ra
Một nhóm được chọn
ra từ đám đông
Mẫu
Đám đông
Chọn mẫu
o Hữu dụng khi không có sẵn khung chọn mẫu
o Incidence của nhóm người cần nghiên cứu không cao
o Không mang tính đại diện
- Các cách chọn mẫu:
Chọn mẫu theo xác suất:
o Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản
o Chọn mẫu phân tầng
o Chọn mẫu theo nhóm (Cluster)
o Chọn mẫu có hệ thống
Chọn mẫu không theo xác suất:
o Chọn mẫu thuận tiện (Convenient)
o Chọn mẫu theo nhận đònh (Judgement)
o Chọn mẫu theo chỉ tiêu (Quota)
o Chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên lan tỏa (Snowball)
1.5.2.5 Bản câu hỏi:
- Bản câu hỏi là gì ?
Bản câu hỏi là công cụ để thu thập dữ liệu
Đây là nguồn tài liệu để nhập dữ liệu một cách dễ dàng
Bản câu hỏi luôn có 05 phần:
o Giới thiệu
GVHD : Thạc Só ĐINH TIÊN MINH SVTT: LÊ ĐOÀN BẢO TRÂM
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRANG 10
o Gạn lọc
o Câu hỏi chính
o Thông tin về người trả lời
o Cám ơn
Câu hỏi thang đo
o Câu hỏi đơn cực (Unipolar)
Ví dụ: Câu nào sau đây mô tả đúng nhất về màu sắc điện thọai di động của
Anh/Chò ? “Màu sắc điện thọai di động của Tôi thì ”
Tuyệt vời 1
Rất đẹp 2
Đẹp 3
Trung bình 4
Xấu 5
Rất xấu 6
Xấu cực kỳ 7
GVHD : Thạc Só ĐINH TIÊN MINH SVTT: LÊ ĐOÀN BẢO TRÂM
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRANG 12
o Câu hỏi hai cực (Bipolar)
Ví dụ: Câu nào sao đây mô tả đúng nhất về màu sắc điện thọai di động của
Anh/Chò ? “Màu sắc điện thọai di động của Tôi thì ”
Quá đậm 1
Hơi quá đậm 2
Vừa phải 3
Hơi quá nhạt 4
Quá nhạt 5
o Câu hỏi xu hướng hay mức độ đồng ý / thích
Ví dụ: Hãy cho biết thái độ của bạn trong phát biểu sau đây: “Nước rửa chén
có màu vàng chanh” ?
Hòan tòan đồng ý 1
Xác đònh người tiêu dùng làm cái gì (hành vi sử dụng và thói quen).
Tại sao họ lại có hành vi theo cách mà họ đã làm (nhận thức, nhu cầu
đối với nhóm sản phẩm và thái độ đối với nhóm sản phẩm).
- Theo thời gian, nghiên cứu này sẽ biến đổi từ nghiên cứu mô tả bình thường
sang những nghiên cứu mà nó có tập trung mạnh nhất vào phân khúc thò
trường và các vấn đề đònh vò sản phẩm.
GVHD : Thạc Só ĐINH TIÊN MINH SVTT: LÊ ĐOÀN BẢO TRÂM
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRANG 14
1.6.1.2 Những vấn đề nghiên cứu trong U & A: 1.6.2 THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU U & A NHƯ THẾ NÀO ?
1.6.2.1 Phương pháp:
- Một phần nhỏ trong nghiên cứu đònh tính sẽ được thực hiện trước để giúp
khám phá ra:
Hành vi của người tiêu dùng trên thò trường
Khám phá thái độ của người tiêu dùng đối với thò trường và đối với nhãn
hiệu.
Hiểu thấu đáo cảm giác về những vấn đề cụ thể có thể làm thỏa mãn thò
trường / nhãn hiệu.
NHÃN HIỆU HAY DỊCH VỤ CỦA BẠN
Thông
tin
NTD
Thói
quen
mua
Thói
quen
sử
dụng
Động
cơ
sử
dụng
GVHD : Thạc Só ĐINH TIÊN MINH SVTT: LÊ ĐOÀN BẢO TRÂM
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRANG 17
1.6.3.2 Những yếu tố chính trong nghiên cứu U & A:
1.6.3.3 Những vấn đề Marketing được chỉ ra trong nghiên cứu U & A:
- Kết quả nghiên cứu:
Ai là người dùng ít / dùng trung bình / dùng nhiều nhãn hiệu của Doanh
nghiệp ?
Phân khúc thò trường và dung lượng của thò trường
Đối thủ cạnh tranh
1.6.3.4 Sử dụng dữ liệu của nghiên cứu U & A như thế nào ?
- Thông tin lấy được từ nghiên cứu U & A có thể được dùng để:
Làm thông tin khi lập kế họach Marketing
Lên chiến lược đònh vò cho nhãn hiệu
Phát triển ý tưởng sản phẩm hay sản phẩm mới
Thấy được những đe dọa từ đối thủ cạnh tranh (phân tích SWOT)
Người tiêu dùng là ai?
- Phân tích theo tổng thể trước:
Xem xét các yếu tố liên quan thông qua trình tự các câu hỏi.
Dựa theo đặc điểm của nhóm sản phẩm
- Đi vào chi tiết sự khác nhau giữa nhãn hiệu của Doanh nghiệp và của đối thủ
cạnh tranh:
Các yếu tố liên quan đến 4P
Đặc điểm vùng đòa lý và yếu tố con người (tuổi tác, giới tính, lối sống,
)
- Một điều quan trọng là kiểm đònh dữ liệu có sẵn không hay phân tích được
dựa trên nền tảng nào ? GVHD : Thạc Só ĐINH TIÊN MINH SVTT: LÊ ĐOÀN BẢO TRÂM
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRANG 19
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ HỌAT ĐỘNG NGHIÊN CỨU THỊ
TRƯỜNG TẠI CÔNG TY TNHH DỆT MAY THÁI TUẤN
2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
2.1.1 SƠ LƯC VỀ CÔNG TY:
- Tên Công ty : Công ty TNHH Dệt May Thái Tuấn
- Tên tiếng Anh : ThaiTuan Textile Company LTD.
- Website : www.thaituanweb.com
- E-mail : [email protected]
hóa – hiện đại hóa của Đảng và Nhà Nước, Công ty đã đi đến quyết đònh là
phải xây dựng nhà máy sản xuất công nghiệp dệt với mục tiêu sản xuất đưa
ra những sản phẩm thay thế hàng nhập để phục vụ người tiêu dùng và tiết
kiệm ngọai tệ cho nước nhà.
- Từ một mảnh ruộng nhiễm phèn, sản xuất nông nghiệp không có hiệu quả tại
Phường Đông Hưng Thuận – Huyện Hóc Môn trước đây, Công ty đã mạnh
dạn đầu tư xây dựng một nhà máy hiện đại theo công nghệ Nhật Bản.
- Đầu quý 2/1995, Công ty quyết đònh đầu tư nhà máy Dệt số 1, diện tích
6.000m
2
với chi phí đầu tư 5 triệu USD. Đầu tháng 4/1996, nhà máy Dệt số 1
đã đi vào sản xuất những mét vải đầu tiên và chính thức giới thiệu với thò
GVHD : Thạc Só ĐINH TIÊN MINH SVTT: LÊ ĐOÀN BẢO TRÂM
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRANG 21
trường Việt Nam – Vải Gấm – nhằm đáp ứng nhu cầu vải cao cấp của người
tiêu dùng. Đây vốn là sản phẩm độc quyền của Hàn Quốc từ trước đến nay.
- Từ tháng 4/1997, Công ty đã tiếp tục đầu tư xây dựng nhà máy Nhuộm, diện
tích 2.600m
2
nhằm khép kín quy trình sản xuất.
- Vào tháng 11/1998, Công ty đưa sản phẩm đến người tiêu dùng qua
Showroom Hai Bà Trưng.
- Sau 03 năm họat động có hiệu quả, tháng 3/1999 Công ty đầu tư phân xưởng
Dệt số 2 với tổng diện tích 2.800m
2
. Tổng vốn đầu tư là 8.6 tỷ đồng và 2.6
triệu USD để sản xuất ra những sản phẩm cao cấp. Đến tháng 5/1999, Công
2.1.3.2 Nhiệm vụ:
- Tổ chức sản xuất, tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng trong
và ngòai nước; tạo việc làm cho người lao động; tạo nguồn ngân sách cho
Nhà Nước, tích lũy đầu tư; mở rộng sản xuất kinh doanh; ổn đònh và nâng cao
đời sống cán bộ công nhân viên.
- Đồng thời, Công ty không ngừng nỗ lực để xây dựng và duy trì uy tín thương
hiệu, và là một đơn vò phát triển vì lợi ích cộng đồng.
- Thực hiện hệ thống sổ sách kế tóan, chứng từ, hóa đơn trong tòan Công ty rõ
ràng và nhất quán theo quy đònh của Nhà nước.
GVHD : Thạc Só ĐINH TIÊN MINH SVTT: LÊ ĐOÀN BẢO TRÂM
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRANG 23
- Thực hiện nghiêm chỉnh nghóa vụ đóng thuế cho ngân sách Nhà Nước đầy đủ
và đúng thời hạn.
- Thực hiện đầy đủ chế độ đối với người lao động: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, bảo hiểm tai nạn rủi ro, tiền lương, chế độ nghỉ phép năm,
- Tích cực hưởng ứng các họat động mang tính chất cộng đồng ở TP.HCM và
đòa phương.
2.1.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY:
2.1.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty:
- Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Dệt May Thái Tuấn theo dạng trực
tuyến chức năng. Hội Đồng Quản Trò, Tổng Giám Đốc và Phó Tổng Giám
Đốc Thường Trực chỉ đạo trực tuyến mọi họat động của Công ty và được sự
hỗ trợ của các phòng ban chức năng.
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty
CHỦ TỊCH HĐQT
TỔNG GĐ
THƯ KÝ
P. TGĐ THƯỜNG TRỰC
GĐ KD NỘI ĐỊA
GĐ XNK
GĐ CUNG ỨNG
GĐ TÀI CHÍNH
GĐ R & D
GĐ NM DỆT
GĐ NM NHUỘM
GĐ NHÂN SỰ
GĐ MARKETING
GĐ HCQT