ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ THÚY OANH
Nghiên cứu hành vi chọn giống lúa
của nông dân Huyện Thoại Sơn
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH NÔNG NGHIỆP KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ THÚY OANH
Lớp : DH4KN2 Mã số SV: DKN 030199
Giảng viên hướng dẫn : ThS. TRẦN MINH HẢI
Long Xuyên, tháng 6 năm 2007
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG
Người hướng dẫn : …………
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Người chấm, nhận xét 1 : …………
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Đặc biệt xin cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của Thạc sĩ Trần Minh Hải tại Khoa
KT-QTKD giúp Tôi hoàn thành bài luận văn này. Bên cạnh đó, Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ
nhiệt tình của các cô chú UBNN Huyện Thoại Sơn, các nông hộ đã cung cấp số liệu sơ cấp.
Xin cảm ơn đến gia đình nơi đã ủng hộ, giúp đỡ Tôi trong cuộc sống và trong quá trình học
tập.
Xin gửi lời chúc tốt đẹp nhất đến những người đã giúp đỡ, ủng hộ Tôi trong suốt
thời gian qua. Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thúy Oanh
iTóm Tắt
Đề tài nêu lên được hiện trạng sản xuất lúa của nông dân huyện Thoại Sơn và mô tả
hành vi chọn giống của nông dân thông qua các yếu tố tác động đến hành vi đó, cuối cùng
là tìm ra được tiêu chí mà nông dân mong đợi đối với một giống lúa.
Hiện nay thì nông dân tại các xã mà đề tài nghiên cứu chủ yếu sử dụng các giống lúa
như: IR 50404, OM 2517, Tám Son. Việc phân bố các giống này phù hợp với thổ nhưỡng
MỤC LỤC
Trang
Chương 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 2
1.4.2 Phương pháp xử lý số liệu 2
1.5 Ý nghĩa thực tiễn 2
1.6 Hạn chế của đề tài 2
Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
2.1 Giới thiệu 3
2.2 Hành vi tiêu dùng 3
2.3.Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm 4
2.3.1 Yếu tố văn hóa 4
2.3.2 Yếu tố xã hội 5
2.3.3 Yếu tố cá nhân 6
2.3.4 Yếu tố tâm lý 7
2.4 Quá trình quyết định mua hàng 9
2.4.1 Ý thức nhu cầu 9
2.4.2 Tìm kiếm thông tin 10
2.4.3 Đánh giá các phương án mua hàng 10
2.4.4 Quyết định mua hàng 10
2.4.5 Hành vi sau khi mua 11
2.5 Giải thích từ ngữ 11
Chương 3 MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
3.1 Giới thiệu 12
3.2 Mô hình nghiên cứu 12
iv
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bảng chạy kiểm định 39
Phụ lục 2: Phiếu phỏng vấn 40
Phụ lục 3: Tài kiệu tham khảo 44 DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Nhận thức nhu cầu 15
Bảng 3.2 Nhận thức nhu cầu đã hiệu chỉnh 16
Bảng 3.3 Ra quyết định 16
Bảng 3.4 Ra quyết định đã hiệu chỉnh 17
Bảng 3.5 Thang đo các biến phân tích 18
Bảng 4.1 Tên giống và tên xã 28
Bảng 4.2 Giá của các loại giống tại trung tâm giống Bình Đức 30
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Sự phân bố mẫu theo xã 19
Biểu đồ 3.2 Sự phân bố mẫu theo giới tính 19
Biểu đồ 3.3 Sự phân bố mẫu theo độ tuổi 19
Biểu đồ 3.4 Sự phân bố mẫu theo trình độ văn hóa 20
Biểu đồ 4.1 Vai trò của khâu chọn giống 21
Biểu đồ 4.2 Loại giống đang sử dụng 22
Biểu đồ 4.3 Thời điểm mua giống 23
Nghiên cứu hành vi chọn lựa giống lúa của nông dân huyện Thoại Sơn.
GVHD: Ths. Trần Minh Hải SVTH: Nguyễn Thị Thúy Oanh 1
Chương 1 : GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1 Lý do chọn đề tài
Sản phẩm lúa gạo của Việt Nam trong những năm gần đây không chỉ tăng nhanh về số
lượng mà chất lượng ngày càng được nâng cao nhằm đáp ứng nhu cầu khó tính của khách
hàng. Kết hợp với các chủ trương của Nhà nước, ngày 28/7/2004 UBND tỉnh An Giang đã
ban hành Kế hoạch số 23/KH-UB (nguồn: báo cáo tình hình sản xuất lúa của huyện Thoại
Sơn năm 2005) về phát động thi đua thực hiện chương trình sản xuất lúa chất lượng cao. Kế
hoạch này đã nâng cao sự nhận thức của nông dân về việc sử dụng các giống lúa phù hợp
với tình hình thời tiết, thổ nhưỡng của địa phương cho năng suất cao và chất lượng gạo tốt.
Năng suất của việc canh tác lúa phụ thuộc vào 7 yếu tố chủ yếu:1) khí hậu và các điều
kiện khí tượng trong năm. 2) chất lượng của cánh đồng, đất và nước tưới. 3) phương pháp
canh tác. 4) việc ứng dụng phân bón và sử dụng những chất hóa học phòng ngừa, diệt cỏ
Nghiên cứu hành vi chọn lựa giống lúa của nông dân huyện Thoại Sơn.
GVHD: Ths. Trần Minh Hải SVTH: Nguyễn Thị Thúy Oanh 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Không gian nghiên cứu: Huyện Thoại Sơn, cụ thể đề tài chỉ tập trung tại các xã như:
Vĩnh Chánh, Định Thành, Định Mỹ, thị trấn Núi Sập, Thoại Giang, Vọng Đông. Kết quả
nghiên cứu của đề tài có giá trị dựa trên số liệu thu thập được của vụ Hè Thu 2005-2006 và
vụ Đông Xuân 2006-2007.
Thời gian nghiên cứu: từ tháng 2 cho đến hết tháng 5 năm 2007.
Đối tượng nghiên cứu: các hộ nông dân đang trực tiếp canh tác lúa trên địa bàn các xã
mà đề tài tập trung nghiên cứu.
Mặt khác, đề tài chỉ nghiên cứu hành vi chọn giống lúa của nông dân, không nghiên
cứu các hành vi hay quy trình khác trong vấn đề canh tác lúa.
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu sơ cấp: sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp nông dân bằng bảng câu hỏi.
Bảng câu hỏi này đã qua thảo luận tay đôi và phỏng vấn thử để điều chỉnh đưa ra bảng câu
hỏi chính thức hoàn chỉnh.
Số liệu thứ cấp: sử dụng các báo cáo về tình hình sản xuất lúa của Huyện, bảng niên
giám thống kê của huyện Thoại Sơn và các thông tin có liên quan đến tình hình sản xuất
nông nghiệp của Huyện trên các trang web của sở nông nghiệp An Giang
1.4.2 Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu thu thập từ việc phỏng vấn sẽ được quy đổi về cùng một đơn vị tính cho
thống nhất. Công việc tiếp theo là tiến hành mã hóa và xử lý sô liệu bằng phần mềm SPSS
15.0 và Excel. Sau đó tiến hành phân tích các nội dung nghiên cứu hành vi bằng thống kê
mô tả.
1.5 Ý nghĩa thực tiễn
Hiện có nhiều quan điểm về hành vi tiêu dùng, một cách tổng quát thì hành vi tiêu dùng
được chia thành 2 trường phái chính: trường phái kinh tế hay còn gọi là trường phái theo lý
trí và trường phái cảm xúc.
Trường phái kinh tế: trường phái này cho rằng người tiêu dùng ra quyết định dựa vào
quá trình nhận thức.
Trường phái cảm xúc: trường phái này cho rằng hành vi tiêu dùng cơ bản là theo cảm
xúc. Dựa trên các tiêu chuẩn chủ quan cá nhân như: thị hiếu, niềm kiêu hảnh, ham muốn về
mạo hiểm, thích thú thể hiện cá tính mình.
Nhưng các nghiên cứu về hành vi tiêu dùng cho rằng, nhu cầu của người tiêu dùng đều
được thể hiện trên 2 mặt chức năng lẫn cảm xúc, nên hành vi tiêu dùng có 3 thành phần
chính: đầu vào, quá trình, đầu ra. Các tác
nhân
marketing
Các tác
nhân khác
Sản phẩm
Giá
Địa điểm
Lựa chọn địa lý
Định thời gian mua
Định số lượng mua. Nghiên cứu hành vi chọn lựa giống lúa của nông dân huyện Thoại Sơn.
GVHD: Ths. Trần Minh Hải SVTH: Nguyễn Thị Thúy Oanh 4
2.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm.
Người tiêu dùng thông qua các quyết định của mình không phải ở trong chân không.
Mà các yếu tố trên có ảnh hưởng lớn đến hành vi mua hàng và cũng không chịu sự kiểm
soát của các nhà hoạt động thị trường.
Nghề nghiệp.
Hoàn cảnh kinh tế
Lối sống.
Nhân cách và tự ý
thức
Tâm lýĐộng cơ
Nhận thức
Hiểu biết
Niền tin và thái
độ
NGƯỜI
MUA
Nghiên cứu hành vi chọn lựa giống lúa của nông dân huyện Thoại Sơn.
GVHD: Ths. Trần Minh Hải SVTH: Nguyễn Thị Thúy Oanh 5
những giá trị, sự cảm thụ, sự ưa thích, tác phong, truyền thống và thể chế cơ bản của xã hội,
được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Nhánh văn hóa
Mỗi nền văn hóa đều có những nhánh văn hóa nhỏ hơn tạo nên những đặc điểm đặc thù
hơn và mức độ hòa nhập với xã hội cho những thành viên của nhánh văn hóa đó. Nhánh
văn hóa bao gồm: các dân tộc, tôn giáo, các nhóm chủng tộc, và các vùng địa lý. Nhiều
nhánh văn hóa tạo nên những khúc thị trường quan trọng, và những người làm marketing
Nghiên cứu hành vi chọn lựa giống lúa của nông dân huyện Thoại Sơn.
GVHD: Ths. Trần Minh Hải SVTH: Nguyễn Thị Thúy Oanh 6
- Nhóm khát vọng: là một người cũng chịu ảnh hưởng của những nhóm mà họ không
phải là thành viên.
- Nhóm tách biệt: là nhóm tham khảo mà một người không muốn phụ thuộc.
Gia đình
Là tổ chức mua hàng quan trọng nhất trong xã hội. Vợ, chồng, con cái có vai trò và ảnh
hưởng tương đối đến việc mua sắm nhiều loại sản phẩm và dịch vụ khác nhau. Vấn đề này
cũng thay đổi rất nhiều đối với các nước và tầng lớp xã hội khác nhau.
Vai trò và địa vị
Cá nhân là một thành viên của rất nhiều các nhóm trong xã hội, vị trí của người đó
trong mỗi nhóm có thể xác định căn cứ vào vai trò và địa vị của họ. Mỗi vai trò đều gắn với
một địa vị.
Ví dụ: thẩm phán tòa án tối cao có địa vị cao hơn 1 người quản lý tiêu thụ, và 1 người
quản lý tiêu thụ có địa vị cao hơn một người quản lý văn phòng.
Ngoài ra, cá nhân lựa chọn những sản phẩm thể hiện được vai trò và địa vị của mình trong
xã hội.
Ví dụ: chủ tịch công ty thường đi xe Mercedes, mặc những bộ đồ đắt tiền
Tuy nhiên địa vị xã hội cũng thay đổi theo các tầng lớp xã hội và theo cả vùng địa lý.
2.3.3 Yếu tố cá nhân
Những quyết định của người mua cũng chịu ảnh hưởng của những đặc điểm cá nhân,
nổi bật nhất là tuổi tác và giai đoạn chu kỳ sống của người mua, nghề nghiệp, hoàn cảnh
kinh tế, lối sống, nhân cách và tự ý niệm của họ.
Tuổi tác và giai đoạn của chu kỳ sống: Việc tiêu dùng được hình thành theo giai đoạn
của chu kỳ sống gia đình, cùng với tình hình tài chính và những sự quan tâm đến sản phẩm
điển hình của từng nhóm.
Theo thứ tự tầm quan trọng của các nhu cầu đó được sắp xếp như sau: Nhu cầu sinh lý,
những nhu cầu an toàn, những nhu cầu xã hội, những nhu cầu được tôn trọng và những nhu
cầu tự khẳng định mình. Con người cố gắng thỏa mãn trước hết là những nhu cầu cấp thiết
quan trọng nhất. Khi người ta thỏa mãn được một nhu cầu nào đó quan trọng nhất thì nó sẽ
không còn là động cơ hiện thời nữa. Khi đó, người ta sẽ cố gắng thỏa mãn nhu cầu kế tiếp
và nhu cầu kế tiếp này trở thành nhu cầu quan trọng nhất hiện thời.
Hình 2.3: Thứ bậc của nhu cầu theo Maslow
Nhu cầu
tự khẳng định
mình
(Tự phát triển và
thể hiện mọi tiề
m
năng)
Nghiên cứu hành vi chọn lựa giống lúa của nông dân huyện Thoại Sơn.
GVHD: Ths. Trần Minh Hải SVTH: Nguyễn Thị Thúy Oanh 8
Nhận thức
Nhận thức được định nghĩa là một quá trình thông qua đó cá thể tuyển chọn, tổ chức và
giải thích thông tin đầu vào để tạo ra một bức tranh có ý nghĩa về thế giới xung quanh.
Nhận thức không chỉ phụ thuộc vào những tác nhân vật lý, mà còn phụ thuộc vào cả mối
quan hệ của các tác nhân đó với môi trường xung quanh và những điều kiện bên trong cá
thể đó.
Người ta có thể nhận thức khác nhau về cùng một khách thể do có ba quá trình nhận
thức: Sự quan tâm có chọn lọc, sự bóp méo có chọn lọc và sự ghi nhớ có chọn lọc.
- Sự quan tâm có chọn lọc: là kết quả của quá trình nhận thức, đã được mô tả bởi
nhiều lý thuyết khác nhau. Hàng ngày người ta có thể tiếp xúc với vô số các tác nhân kích
thích. Dĩ nhiên người ta không thể chú tâm đến tất cả những tác nhân kích thích đó. Phần
lớn những tác nhân kích thích đó bị sàng lọc đi. Một thách thức thực sự là làm thế nào để
giải thích được là người ta sẽ chú ý nhiều đến những tác nhân kích thích nào. Sau đây là
một số kết quả thu được:
(1) Người ta có khuynh hướng chú ý đến những tác nhân kích thích có liên quan đến
một nhu cầu hiện có.
(2) Người ta có khuynh hướng chú ý nhiều đến những tác nhân kích thích mà họ đang
mong đợi.
(3) Người ta có khuynh hướng chú ý nhiều đến những tác nhân kích thích có những
điểm khác biệt hẳn với những tác nhân thông thường.
- Sự bóp méo có chọn lọc: Mô tả khuynh hướng con người muốn gán cho thông tin
những ý nghĩa của cá nhân mình.
đó.
Thái độ diễn tả những đánh giá tốt hay xấu dựa trên nhận thức bền vững, những cảm
giác cảm tính và những xu hướng hành động của một người đối với một khách thể hay một
ý tưởng nào đó.
Thái độ làm người ta xử sự khá nhất quán đối với những sự vật tương tự. Người ta
không phải giải thích và phản ứng với mỗi sự vật theo một cách mới. Thái độ cho phép tiết
kiệm sức lực và trí óc. Vì thế mà rất khó thay đổi được thái độ. Thái độ của một người được
hình thành theo một khuôn mẫu nhất quán, nên muốn thay đổi một thái độ nào đó có thể
phải thay đổi luôn cả những thái độ khác nữa.
Tóm lại, Cách lựa chọn hàng hóa của một người là kết quả của sự tác động qua lại phức tạp
giữa các yếu tố văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý. Trong số những yếu tố đó, có nhiều yếu
tố không chịu ảnh hưởng của người làm marketing. Tuy nhiên, chúng vẫn có ích lợi cho
việc phát hiện những người mua quan tâm nhiều nhất đến sản phẩm đó. Những yếu tố khác
chịu ảnh hưởng của người làm marketing và gợi ý cho họ phải phát triển sản phẩm, định
giá, tổ chức lưu thông và khuyến mãi như thế nào để tạo được sự hưởng ứng mạnh mẽ của
người tiêu dùng.
2.4 Quá trình quyết định mua hàng
Quá trình mua hàng của người tiêu dùng không chỉ đơn thuần là hành động mua một
sản phẩm nào đó. Quá trình này bắt đầu khá lâu trước khi xuất hiện hành động mua và còn
tiếp diễn sau đó. Có thể thấy 5 giai đoạn trong quá trình mua hàng.
Ý thức
nhu cầu
Tìm kiếm
thông tin
- Nguồn thông tin từ nhóm: như gia đình, bạn bè, hàng xóm.
- Nguồn thông tin từ công chúng: như một bài báo hoặc phóng sự ngắn nói về sản
phẩm trên ti vi.
- Hoạt động tiếp thị: từ người bán hoặc lực lượng bán hàng.
Ngoài ra, công việc tìm kiếm còn kết hợp cả bên trong và bên ngoài thường được sử dụng
cho các sản phẩm tiêu dùng.
2.4.3 Đánh giá các phương án mua hàng
Người tiêu dùng sử dụng thông tin thu thập được để đánh giá các phương án mua hàng.
Khó mà biết được việc đánh giá này diễn ra như thế nào, nhưng chúng ta biết rằng người ta
sẽ mua sản phẩm mà họ cho rằng sẽ thỏa mãn cao nhất với giá hợp lý nhất. Đôi khi sự đánh
giá dựa trên những tính toán thận trọng và tư duy logic, nhưng đôi khi lại bộc phát theo
cảm tính.
Muốn biết người tiêu dùng đánh giá các sản phẩm như thế nào, để họ có biện pháp gây
ảnh hưởng tới quyết định của khách hàng. Bán hàng trực tiếp có thể giúp thể hiện chất
lượng và tính năng của sản phẩm so với đối thủ cạnh tranh. Đây là điều rất quan trọng khi
người tiêu dùng cân nhắc và so sánh các sản phẩm. Nghiên cứu hành vi chọn lựa giống lúa của nông dân huyện Thoại Sơn.
GVHD: Ths. Trần Minh Hải SVTH: Nguyễn Thị Thúy Oanh 11
2.4.4 Quyết định mua hàng.
Ở giai đoạn đánh giá, người tiêu dùng đã hình thành sở thích đối với những nhãn hiệu
trong tập lựa chọn. Người tiêu dùng cũng có thể hình thành ý định mua nhãn hiệu ưa thích
nhất. Tuy nhiên còn hai yếu tố nữa có thể xen vào giữa ý định mua và quyết định mua
hàng.
Yếu tố thứ nhất là thái độ của người khác. Mức độ mà thái độ của những người khác
GVHD: Ths. Trần Minh Hải SVTH: Nguyễn Thị Thúy Oanh 12
Chương 3: MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Giới thiệu
Chương 2 đã trình bày cơ sở lý thuyết về hành vi tiêu dùng. Cơ sở lý thuyết được trình
bày với các yếu tố tác động đến việc mua hàng và quá trình ra quyết định của người tiêu
dùng. Bên cạnh đó thì cũng có một số các giả thuyết có liên quan. Chương 4 sẽ tập trung
trình bày 4 phần: Mô hình nghiên cứu; Thiết kế nghiên cứu; Kết quả nghiên cứu sơ bộ (chỉ
trình bày các phần có hiệu chỉnh); Kết quả nghiên cứu chính thức, mẫu nghiên cứu.
3.2 Mô hình nghiên cứu
Dựa vào cơ sở lý thuyết về hành vi chọn lựa và hiện trạng sử dụng giống của nông dân
huyện Thoại Sơn hiện nay, từ đó đưa ra mô hình nghiên cứu hành vi chọn lựa giống của
nông dân như sau:
- Mua khi nào
Tìm kiếm
thông tin
- Thông tin trước
khi chọn lựa
- Thông tin sau
khi chọn lựa
Đánh giá
- Tiêu chí về chất
lượng
- Giá cả.
- Chất lượng
giống qua
những lần canh
tác.
Ra quyết định
- Ai quyết định
mua
- Đặc tính giống
- Nơi mua.
- Số lượng mỗi lần
mua.
Nhận thức
nhu cầu
- Loại giống
đang sử dụng
- Mua khi nào
các vấn đề về hành vi chọn lựa giống của người ra quyết định.
Trong nghiên cứu chủ yếu sử dụng thang đo danh nghĩa và thang đo khoảng. Các thang
đo trên được sử dụng để hiệu chỉnh các câu hỏi và các câu trả lời cho phù hợp. Kỹ thuật
thảo luận tay đôi được dự kiến thảo luận với 10 người, các ý kiến trả lời sẽ được ghi nhận
và tổng hợp lại làm cơ sở cho việc điều chỉnh các yếu tố trong bảng câu hỏi phác thảo cho
phù hợp, từ đó đưa ra bảng câu hỏi chính thức.
3.3.2 Nghiên cứu chính thức
Nghiên cứu chính thức là giai đoạn nghiên cứu định lượng. Số liệu thứ cấp được thu
thập được thông qua các bảng báo cáo và niên giám thống kê của huyện Thoại Sơn. Số liệu
sơ cấp được tiến hành với việc dùng bảng câu hỏi chính thức (bảng câu hỏi đã được hiệu
chỉnh ở giai đoạn nghiên cứu sơ bộ) phỏng vấn trực tiếp các đối tượng nghiên cứu của đề
tài. Số liệu thu thập được làm sạch, tiến hành mã hóa và xử lý bằng phầm mềm SPSS 15.0.
Sau đó tiến hành phân tích các nội dung của nghiên cứu hành vi bằng cách sử dụng
(1)phương pháp phân tích thống kê mô tả.
Nghiên cứu hành vi chọn lựa giống lúa của nông dân huyện Thoại Sơn.
GVHD: Ths. Trần Minh Hải SVTH: Nguyễn Thị Thúy Oanh 14 Qui trình nghiên cứu:
(n = 8…10)
Bảng câu hỏi
chính thức
Thu thập dữ liệu
(n = 100…110)
Xử lý
Báo cáo
Hình 3.2: Qui trình tiến hành nghiên cứu
Nghiên cứu hành vi chọn lựa giống lúa của nông dân huyện Thoại Sơn.
GVHD: Ths. Trần Minh Hải SVTH: Nguyễn Thị Thúy Oanh 15
3.4 Kết quả nghiên cứu sơ bộ
Sau khi đưa ra dàn bài thảo luận và bảng câu hỏi phác thảo thì tiến hành thảo luận tay
đôi và phỏng vấn thử với 10 người. Theo kết quả thu được và để thuận tiện cho việc phỏng
vấn chính thức và công việc mã hóa được dễ dàng thì bảng câu hỏi cần phải hiệu chỉnh một
số vấn đề trước khi tiến hành phỏng vấn chính thức.
Dưới đây là các vấn đề trong bảng câu hỏi phác thảo đã được hiệu chỉnh để từ đó đưa ra
bảng câu hỏi hoàn chỉnh.
3.4.1 Nhận thức nhu cầu
Trong phần nhận thức nhu cầu thì bảng câu hỏi phác thảo được thiết lập gồm có 4 biến
và thang đo được sử dụng là thang đo danh nghĩa. Các câu hỏi được trình bày ở bảng 3.1
dưới đây:
Bảng 3.1: Nhận thức nhu cầu
(1) Hiện nay chú / bác sử dụng thứ giống gì?
Câu trả lời:
Nguyên chủng Xác nhận Thường
(2) Chú / bác đang canh tác giống lúa gì?
(4)Khác. Và phần hiệu chỉnh sẽ được trình bày rõ hơn dưới bảng 3.2.
Bảng 3.2: Nhận thức nhu cầu đã hiệu chỉnh
(1) Hiện nay chú / bác đang sử dụng loại giống gì ?
Câu trả lời: Nguyên chủng Xác nhận Thường
(2) Giống lúa mà chú / bác đang canh tác có tên gì ?(MR)
Jasmine 85
OM 2517
IR 50404
Tám Son
OMCS 2000
Khác
Hè Thu
Đông Xuân
(3) Chú / bác mua giống vào thời điểm nào ?
Câu trả lời:
Cuối vụ Một tháng trước khi sạ Nữa tháng trước khi sạ
(4) Theo chú / bác thì khâu chọn giống có vai trò như thế nào trong việc canh tác lúa.
Câu trả lời:
Không quan trọng Bình thường Quan trọng Rất quan trọng
(5) Theo chú / bác các cán bộ nông nghiệp xã đóng vai trò gì trong quá trình chọn