Lời Mở Đầu
Hà Nội là trung tâm kinh tế chính trị văn hoá và xã hội của cả nước, là một
trong hai đô thị đặc biệt đang đứng trước những thời cơ và thách thức trong
thời kỳ hội nhập. Kể từ khi nước ta ra nhập WTO Hà Nội ngày càng được chú
ý hơn với tư cách là thủ đô của một quốc gia. Thực hiện nghị quyết của Chính
phủ đưa Hà Nội không những là trung tâm kinh tế, chính trị văn hoá và xã hội
của cả nước mà còn là một đô thị hiện đại mang tầm cỡ khu vực và thế giới
trở. Để thực hiện nghị quyết này Đảng bộ và nhân dân Thành phố đã từng
bước đạt được những thành tựu về kinh tế và xã hội. Cụ thể là trong thời kỳ
2000- 2005 tổng GDP thành phố tăng 11.25% cao hơn mức bình quân của cả
nước. Tuy vậy Hà Nội vẫn đang đứng trước những thách thức lớn của một đô
thị như vấn đề ô nhiễm, lao đông và việc làm, nhà ở, giao thông vận tải…
Trong đó đặc biệt là vấn đề ùn tắc giao thông là một trong những vấn đề bức
xúc nhất hiện nay. Để giải quyết vấn đề này Thành phố đã có nhiều biện pháp
nhằm giảm tình trạng ùn tắc giao thông hiện nay, mà một trong những biện
pháp mà Thành phố đang chú trọng tới là việc mở rộng hoặc lam mới các con
đường nhằm đáp ứng các chỉ tiêu về cơ sở hạ tầng giao thông mà một đô thị
cần có, mà theo các nhà nghiên cứu thì tỷ đất dành cho giao thông chiếm từ
20-25% diện tích đất đô thị là hợp lý, điều này rất phù hợp với chủ trương và
đường lối chỉ đạo của Đảng và Nhà nước và nó cũng nằm trong chiến lược
phát triển giao thông Hà Nội từ nay đến năm 2020. Để làm được điều này
Thành phố đã có rất nhiều lỗ lực trong việc giải phóng mặt bằng để mở rộng
thêm các con đường và làm thêm những con đường mới, nhưng một tình
trạng chung đang diễn ra hiện nay là; vốn đầu tư vào các công trình rất là lớn
trong khi ngân sách Thành phố chỉ đáp ứng được một phần nhỏ, và vốn để
đầu tư vào các công trình này chủ yếu là vốn đi vay và vốn viện trợ ODA của
nước ngoài; một thực trạng nữa là chí phí dành cho giải phóng mặt bằng của
các dự án này chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng số vốn đầu tư vào dự án, có dự
án tiền đền bù giải phóng mặt bằng chiếm tới trên 80% tổng số vốn đầu tư,
Chuyên th c t pđề ự ậ ào V n ToànĐ ă
1
2
tải hành khách công cộng: xe buýt, xe điện, taxi, đưa tỷ lệ vận tải hành khách
công cộng năm 2005 lên 20-25%, năm 2010 đạt 40%; chuẩn bị điều kiện triển
khai dự án xe điện ngầm vào năm 2008.
- Theo chiến lược phát triển cơ sở hạ tầng giao thông của Thành phố giai đoạn
2001- 2010 thì phần diện tích đất giành cho phát triển cơ sở hạ tầng giao
thông đến năm 2010 là vào khoảng từ 15-16% theo đó thì một phần việc quan
trọng là giải phóng mặt bằng để xây dựng các công trình giao thông. Đây là
một công việc quan trọng nhất trong quá trình xây dựng nói chung và nó đặc
biệt quan trọng trong xây dựng các công trình giao thông, bởi các công trình
này thường diễn ra trên địa bàn rộng, khối lượng giải phóng mặt bằng lớn, chi
phí giải phóng mặt lớn và liên quan trực tiếp đời sống đến nhiều cá nhân. Và
Hà Nội đang đứng trước những thách thức thực sự trong việc giải phóng mặt
bằng phục vụ phát triển cơ sở hạ tầng giao thông, đó là chi phí giải phóng mặt
bằng lớn và chính sách giải phóng mặt bằng chưa đáp ứng những thực tế đang
diễn ra.
II. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Những dự án mở đường đã thực hiện và những dự án đang thực hiện của
thành phố Hà Nội từ năm 2003 đến nay.
- Các biện pháp thu hồi và đền bù giải phóng mặt bằng của Thành phố
Hà Nội trong các dự án trên.
III. Mục đích nghiên cứu đề tài
- Tìm ra các biện pháp nhằm giảm chi phí đền bù giải phóng mặt bằng
của các dự án phát triển cơ sở hạ tầng giao thông trên địa bàn Thành phố Hà
Nội, trong khi vẫn đảm bảo lợi ích cá nhân, các tổ chức xã hội và chính
quyền.
- Đưa ra một số chính sách về giải phóng mặt bằng nhằm phục vụ chiến
lược phát triển hạ tầng giao thông trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
Chuyên th c t pđề ự ậ ào V n ToànĐ ă
3
trò quan trọng trong việc giao lưu kinh tế quốc tế. Hệ thống giao thông còn là
cầu lối trong việc chu chuyển hàng hoá giữa đô thị với các khu vực xung
quanh đô thị và quốc tế. Hệ thống giao thông động tạo đà cho các thành phần
kinh tế trong đô thị phát triển, tạo lên sự lưu thông hàng hoá giữa đô thị và
các vùng khác trong một đất nước và giữa đô thị với các khu vực trên thế giới.
1.1.3 Đặc điểm cơ sở hạ tầng giao thông đô thị
Thứ nhất: Cơ sở hạ tầng giao thông bao gồm các công trình gắn liền với đất
đai, thường tồn tại lâu dài và có vị trí cố định khó di chuyển.
Thứ hai: Việc xây dựng CSHTGT thường tốn nhiều vốn, thời gian xây dựng
kéo dài và liên quan đến nhiều ngành nghề trong xã hội.
Thứ ba: Cơ sở hạ tầng giao thông là cầu lối giao thương giữa đô thị với các
khu vực xung quanh và quan hệ quốc tế.
Thứ tư: Cơ sở hạ tầng giao thông trong đô thị tạo thành một thể thống nhất,
tạo sự hài hoà lưu thông của các phương tiện trong đô thị và các vùng ngoại
vi.
1.1.4 Vai trò của cơ sở hạ tầng giao thông đô thị
Cơ sở hạ tầng giao thông có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát
triển kinh tế xã hội của một đô thị cụ thể là:
- Quy hoạch cơ sở hạ tầng giao thông quyết định việc quy hoạch phát triển
kinh tế xã hội của một đô thị và sự phát triển của các vùng đô thị.
- Cơ sở hạ tầng giao thông đô thị đóng vai trò là tạo cầu lối giao lưu giữa đô
thị với các khu vực xung quanh và giao lưu quốc tế, là hệ thống chu chuyển
hàng hoá chủ yếu của đô thị ra bên ngoài và ngược lại từ bên ngoài vào trong
đô thị.
- Quy hoạch cơ sở hạ tầng đô thị còn đóng vai trò quan trọng trong việc quy
hoạch phát triển các khu vực kinh tế của đô thị và quy hoạch phát triển các
ngành kinh tế của đô thị.
Chuyên th c t pđề ự ậ ào V n ToànĐ ă
5
- Cơ sở hạ tầng giao thông còn là một tiêu chí để đánh giá sự hiện đại và văn
và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư; Hội
đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể và quyết định theo đa số; trường hợp
biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến của Chủ tịch Hội đồng.
Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chịu trách nhiệm về tính chính
xác, hợp lý của số liệu kiểm kê, tính pháp lý của đất đai, tài sản được bồi
thường, hỗ trợ hoặc không được bồi thường, hỗ trợ trong phương án bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư.
Bước 4: Lập, niêm yết lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư
chi tiết; nội dung bao gồm:
+ Tên, địa chỉ của chủ sử dụng nhà đất bị thu hồi; số hộ gia đình, nhân khẩu,
số lao động đang thực tế ăn ở, làm việc trên diện tích đất của chủ sử dụng đất
bị thu hồi; số lao động phải chuyển nghề; số người đang hưởng trợ cấp xã hội.
+ Diện tích, loại đất, vị trí, nguồn gốc của đất bị thu hồi; diện tích còn lại
ngoài chỉ giới thu hồi (nếu có).
+ Số lượng. chủng loại của tài sản nằm trong chỉ giới thu hồi đất (riêng đối
với nhà, công trình xây dựng khác không phải phục vụ sinh hoạt của hộ gia
đình cá nhân phải xác định tỷ lệ phần trăm còn lại), mồ mả phải di chuyển.
+ Đơn giá bồi thường đất, tài sản, đơn giá bồi thường di chuyển mồ mả, đơn
giá hỗ trợ khác và căn cứ tính toán bồi thường hỗ trợ;
+ Tổng số tiền bồi thường hỗ trợ
+ Phương án tái định cư (bằng nhà hoặc bằng đất) đối với hộ gia đình cá
nhân; phương án di dời đối với tổ chức (nếu có).
Các nội dụng này được niêm yết công khai tại các cơ quan cấp xã và các địa
điểm sinh hoạt của khu dân cư nơi thu hồi đất để lấy ý kiến đóng góp của các
tổ chức và cá nhân nơi thu hồi đất.
Bước 5: Hoàn chỉnh, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
chi tiết
Chuyên th c t pđề ự ậ ào V n ToànĐ ă
7
Sau khi niêm yết và tổng hợp ý kiên của các hộ dân nơi bị thu hồi đất. Hội
thức tổ chức giải phóng mặt bằng? Hình thức giải phóng mặt bằng?
1.2.4 Chính sách GPMB
Giải phóng mặt bằng là một trong lĩnh vực nhạy cảm liên quan đến nhiều
ngành nhiều lĩnh vực, nó có thể tạo nên sự ổn định kinh tế xã hội của của một
đô thị hoặc ngược lại nếu chính sách GPMB không thoả đáng và phù hợp với
nguyện vọng của nhân dân, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội
của đô thị thì nó sẽ tạo nên những sáo trộn trong đời sống của nhiều người tạo
nên sự bất ổn về kinh tế chính trị trong khu vực đô thị đó. Do GPMB là việc
thu hồi đất đai của các tổ chức và người dân, mà đất đai lại là tư liệu sản xuất
của họ nên việc Nhà nước thu hồi đất đai sẽ ảnh hưởng đến nhiều tổ chức và
cá nhân trong xã hội nên việc ban hành những chính sách về GPMB là việc
rất cần thiết trong một đô thị. Để đáp ứng các yêu cầu GPMB phục vụ phát
triển kinh tế xã hội trong các đô thị Nhà nước ta đã có rất nhiều các chính
sách về việc đền bù GPMB cho các tổ chức cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất.
Luật đất đai năm 2003, Nghị định 181/2004/NĐ- CP, Nghị định
197/2004/NĐ- CP của chính phủ quy định rất rõ việc giải phóng mặt bằng và
chi phí hỗ trợ giải phóng mặt bằng. Những chính sách này tạo điều kiện cho
người dân được ổn định đời sống và tạo điều kiện cho họ phát triển kinh tế
của bản thân tổ chức, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất.
Để triển khai hiệu quả công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn Thành phố
Hà Nội, UBND Thành phố đã có rất nhiều chính sách để quản lý và làm tốt
công tác giải phóng mặt bằng; cụ thể là việc thành lập Hội đồng bồi thường,
hỗ trợ và tái định của Thành phố, Các văn bản pháp luật như Quyết định
137/2007/QĐ- UBND về ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư trên địa bàn Thành phố, và việc ban hành các khung giá đất hàng năm,
giá đất mới sẽ được áp dụng để tính tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất; tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất…
Chuyên th c t pđề ự ậ ào V n ToànĐ ă
9
Vậy chính sách giải phóng mặt bằng là việc cơ quan nhà nước ban
- Kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư được trích không quá 2% tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
của dự án; mức cụ thể do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phù hợp
với thực tế địa phương và tuỳ theo quy mô, tính chất đặc điểm của từng loại
dự án; việc chi tiêu thanh quyết toán được thực hiện theo quy định của pháp
luật.
Vậy chi phí đền bù GPMB phục vụ phát triển CSHTGT là khoản chi phí
bỏ ra để có phần diện tích đất để phục vụ cho xây dựng các công trình giao
thông, nó bao gồm các khoản; chi phí bồi thường diện tích đất bị thu hồi, các
tài sản gắn liền với với đất dị thu hồi, các khoản hỗ trợ di chuyển, ổn định đời
sống, đào tạo chuyển đổi nghề, ổn định sản xuất và đời sống và chi phí cho
việc tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng.
1.2.5.2 Các khoản mục chi phí giải phóng mặt bằng
Có rất nhiều khoản mục trong chi phí giải phóng mặt bằng nhưng có thể
chia thành các khoản mục sau:
Thứ nhất: Chi phí bồi thường, hỗ trợ đối với diện tích đất mà nhà nước có
quyết định thu hồi.
Thứ hai: Chi phí về bồi thường, hỗ trợ các tài sản gắn liền với diện tích đất
mà nhà nước thu hồi và các khoản chi phí đầu tư vào đất đai.
Thứ ba: Chi phí hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ ổn định đời sống, hỗ trợ việc đào tạo
chuyển đổi nghề và các khoản hỗ trợ khác cho người bị thu hồi.
Thứ tư: Chi phí cho việc ổn định sản xuất và đời sống tại khu tái định cư.
Thứ năm: Chi phí cho việc tổ chức giải phóng mặt bằng
1.3. Kinh nghiệm GPMB phục vụ phát triển CSHTGT đô thị ở một số nước trên
thế giới.
Kinh nghiệm của Trung Quốc
Ở Trung Quốc đã áp dụng rất thành công việc giải phóng mặt bằng phục
vụ phát triển cơ sở hạ tầng giao thông rất thành công cho tới nay cách nay. Cụ
thể là, để giải phóng mặt bằng làm một con đường rộng 50m, họ đã giải tỏa
Chuyên th c t pđề ự ậ ào V n ToànĐ ă
và mật độ dân số là 3490 người/km
2
(nguồn Tổng cục
thống kê năm 2006). Trong những năm qua Hà Nội đã đạt được nhiều thành
tựu về kinh tế xã hội cụ thể trong 5 năm 2001- 2005, kinh tế - xã hội của Hà
Nội đã có bước phát triển nhanh và toàn diện, tốc độ tăng trưởng GDP bình
quân đạt 11,25%; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực; thu ngân
sách nhà nước trên địa bàn vượt dự toán được giao; đầu tư xã hội tăng khá,
bình quân 17,6%/năm, riêng năm 2007 GDP Thành phố Hà Nội tăng 12,07%.
Với những thành tựu đã đạt được Hà Nội đang dần khẳng định mình là Thủ
đô của một nước, là một trong hai trung tâm kinh tế xã hội lớn của cả nước và
đang bước vào thời kỳ hội nhập sâu vào nền kinh tế Thế giới. Tuy đạt được
những thành tựu trong việc phát triển kinh tế và xã hội nhưng Hà Nội cũng
đang đứng trước những thách thức của việc đô thị hoá nhanh và hội nhập kinh
tế quốc tế; vấn đề thất nghiệp và việc làm, ô nhiễm môi trường, ùn tắc giao
thông… Những vấn đề này ngày càng trở thành những thách thức khi nền
kinh tế phát triển nhanh. Trong đó giao thông đô thị là một trong những vấn
đề đang trở nên khó kiểm soát, ùn tắc có thể xảy ra bất kỳ lúc nào, bất kỳ ở
đâu trong nội thành, điều này ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển kinh tế và xã
hội của thủ đô. Do vậy vấn đề này được Đảng, Nhà nước và chính quyền
Thành phố đặc biệt quan tâm giải quyết, bởi giao thông trong đô thị Hà Nội
đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội của thủ đô và vấn đề
này đã được cụ thể hoá bằng chiến lược phát triển giao thông Hà Nội từ nay
Chuyên th c t pđề ự ậ ào V n ToànĐ ă
13
đến năm 2020 nhằm đưa Hà Nội trở thành một đô thị hiện đại, văn minh và
không những là một trung tâm kinh tế của cả nước mà còn có tầm cỡ quốc tế.
2.2 Thực trạng phát triển CSHTGT của Thành phố Hà Nội
Hiện trạng giao thông Hà Nội hình thành bởi một mạng lưới khá đa dạng
nhưng tồn tại nhiều bất cập.