Báo cáo "Biện pháp bảo vệ cổ đông, thành viên công ti: lí luận và thực tiễn " - Pdf 12



nghiên cứu - trao đổi
10 Tạp chí luật học số 3/2011
(1)

ts. bùi xuân hải *
1. Bo v c ụng, thnh viờn cụng ti
bng cụng c phỏp lut
Trong lớ lun khoa hc phỏp lớ th gii
khong 2 thp k gn õy, ngi ta núi nhiu
n vai trũ ca phỏp lut trong vic bo v
c ụng (law matters thesis), bt u l cỏc
nghiờn cu c cụng b cui thp niờn th
4 ca th k XX ca nhúm bn giỏo s ni
ting ca Bc M ng u l giỏo s La
Porta (the Gang of Four - tm dch l Nhúm
b t).
(2)
Cỏc nghiờn cu phng Tõy (vớ
d nhúm Gang of Four, Giỏo s Low Chee
Keong, Giỏo s G. Walker) cho rng cụng
c phỏp lut gi vai trũ quan trng nht trong
vic bo v quyn li ca cỏc c ụng v h
cng khng nh rng cụng c phỏp lut phi
c hiu bao gm c phỏp lut v vic thc
thi phỏp lut (law and law enforcement).
(3)

(6)

Vn bo v c ụng bng cụng c
phỏp lut cú th khỏc nhau gia cỏc quc gia
trờn th gii do nhng khỏc bit v truyn
thng phỏp lut, vn hoỏ, mc phỏt trin
ca nn kinh t. Vỡ th, vic s dng cụng c
phỏp lut Vit Nam cú th khụng ging
vi cỏc nc t bn phng Tõy vi trỡnh
phỏt trin cao hn nhiu v kinh nghim
trong sut my trm nm.
Vit Nam, ỏn l vn cha c tha
nhn l ngun lut, cha l cn c m da
vo ú cỏc thm phỏn cú th phỏn x cỏc
tranh chp.
(7)
Mc dự trong thi gian gn
õy, mt s bn ỏn, quyt nh giỏm c
thm ca To ỏn nhõn dõn ti cao (TAND)
ó c cụng b nhng vai trũ ca ỏn l vn
cha c khng nh chớnh thc. Cú ý kin
cho rng: Hin nay h thng phỏp lut
nc ta cha cụng nhn ỏn l l mt trong
* Khoa lut thng mi
Trng i hc Lut thnh ph H Chớ Minh
nghiên cứu - trao đổi
Tạp chí luật học số 3/2011 11

quyn ca mỡnh.
Nhỡn mt cỏch tng quan, nh nc s
dng cụng c phỏp lut bo v c ụng
thụng qua cỏc phng din ch yu sau õy:
1) Quy nh v quyn ca c ụng, c bit
l c ụng thiu s, v quyn c bi
thng thit hi v kh nng khi kin
bo v quyn li ca mỡnh; 2) Quy nh v
iu kin hp v biu quyt thụng qua cỏc
quyt nh ca i hi ng c ụng
(HC) v hi ng thnh viờn (HTV)
cụng ti; 3) Quy nh v ngha v ca cỏc ch
th cú liờn quan n quyn v li ớch ca c
ụng, nh ngha v ca cụng ti, ngha v ca
ngi qun lớ cụng ti v c bit cn phi hi
ho hoỏ mi quan h gia c ụng ln v c
ụng thiu s.
(10)

Quy nh v quyn ca c ụng l iu
kin tiờn quyt v quan trng nht bo v
c ụng, l phng tin c ụng cú th s
dng bo v mỡnh. Nhng yu t khỏc
nh c ch kim soỏt bờn trong thụng qua
cu trỳc qun tr ni b hay c ch kim soỏt
bờn ngoi v thit ch m bo thc thi phỏp
lut l nhng yu t b tr, yu t m bo,
l iu kin cho cỏc quyn ca c ụng c
thc thi nhm bo v c ụng.
(11)

đông chính là một trong số các nguyên tắc
quản trị công ti quan trọng được quy định
trong Bộ nguyên tắc quản trị công ti (Corporate
Governance Principles) của OECD.
(13)

Thứ hai, pháp luật bảo vệ cổ đông phải
đảm bảo sự hài hoà, cân bằng về lợi ích giữa
các nhóm cổ đông lớn và cổ đông thiểu số.
Vấn đề tương quan lợi ích, vị thế, đặc điểm
của các loại cổ đông cũng là những vấn đề
khá phức tạp cho các nhà làm luật khi xây
dựng các quy định về quyền và nghĩa vụ của
cổ đông. Nói bảo vệ cổ đông là nói tới việc
bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của họ
trong công ti. Song, thế nào là quyền lợi ích
chính đáng cũng là câu hỏi lớn, bởi vì bảo vệ
cổ đông A nhưng không thể làm thiệt hại đến
cổ đông B trong cùng công ti. Chẳng hạn,
nếu quy định điều kiện tham dự họp và biểu
quyết thật cao thì sẽ có lợi cho cổ đông thiểu
số, giúp “tiếng nói” của họ thêm trọng lượng
song cũng có thể gây khó khăn, bực tức cho
cổ đông góp vốn nhiều vì những điều họ
muốn sẽ khó được thông qua, trong khi về
nguyên tắc, lợi nhuận và lỗ sẽ chia theo tỉ lệ
tương ứng với vốn góp (trừ loại cổ phần ưu
đãi cổ tức). Vì thế, những túc số về tỉ lệ tối
thiểu 65% hay 51% hoặc 75% để họp hợp lệ
hay khi biểu quyết thông qua quyết định của

cả các cổ đông, đối với những công ti niêm
yết có hàng vạn cổ đông thì chi phí gửi thư
này có thể lên tới hàng tỉ đồng, trong khi
chúng ta có thể có giải pháp khác hiệu quả
hơn trong thời đại công nghệ thông tin đang
phát triển như vũ bão hiện nay.
Vấn đề áp dụng pháp luật trong thực tiễn
hay thực thi pháp luật là rất quan trọng trong
việc bảo vệ cổ đông. Pháp luật chỉ là trên
giấy và coi như không tồn tại nếu như nó
không được thực thi trong thực tiễn. Các chế
tài đối với hành vi vi phạm pháp luật phải có
độ nghiêm khắc đúng mức để răn đe. Các
quy định của pháp luật về quyền của cổ đông
cần phải được thực thi trong thực tiễn. Khi
đã có bản án, quyết định có hiệu lực của toà
án hay trọng tài thương mại thì phán quyết
đó phải được tôn trọng và phải được thi hành
nghiêm túc trên thực tế. Nếu các quy định
của pháp luật không được thực thi thì quy nghiªn cøu - trao ®æi
T¹p chÝ luËt häc sè 3/2011 13
định dù tốt đến mấy cũng trở thành vô nghĩa.
Cũng như rất nhiều quốc gia khác trên
thế giới, theo pháp luật hiện hành của Việt
Nam, toà án nhân dân và trọng tài thương
mại là hai hình thức tài phán mà các cổ đông
có thể sử dụng để bảo vệ quyền lợi của mình.

này rất khác nhau giữa các thẩm phán của
Toà phúc thẩm TAND tối cao tại Thành phố
Hồ Chí Minh và Toà kinh tế TAND Thành
phố Hồ Chí Minh bởi vì yêu cầu huỷ quyết
định của ĐHĐCĐ lúc thì được các thẩm
phán coi là vụ án dân sự khi thì họ xác định
là việc dân sự chứ không phải vụ án.
(16)

Việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả, chất
lượng của công tác xét xử tại toà án nhân
dân và tổ chức tốt thi hành án dân sự là đòi
hỏi tất yếu cho việc bảo vệ cổ đông. Bên
cạnh đó, mức xử phạt các hành vi vi phạm
phải mang tính răn đe cao, không nên quá
thấp sẽ tạo tâm lí khinh nhờn, coi thường
pháp luật hay thậm chí chấp nhận nộp tiền
phạt do vi phạm pháp luật nhưng mang về
lợi nhuận lớn hơn số tiền phạt vi phạm nhiều
lần. Mức xử phạt quá nhẹ sẽ làm giảm hiệu
lực của pháp luật trong thực tiễn.
2. Bảo vệ cổ đông, thành viên công ti
thông qua điều lệ công ti
Trong tất cả các công ti, điều lệ giữ vai
trò đặc biệt quan trọng, với bản chất là “hợp
đồng đặc biệt” giữa các thành viên, cổ đông,
nó là một trong các căn cứ, cơ sở để giải
quyết các tranh chấp phát sinh.
(17)
Điều lệ

có nhiều quy định cho phép công ti được
quyền quy định cụ thể các vấn đề trong điều
lệ của mình, những cụm từ như “trừ trường
hợp điều lệ công ti có quy định khác”, “trong
trường hợp điều lệ công ti không có quy định
khác thì…”, “trường hợp điều lệ công ti
không quy định thì…”, “tỉ lệ cụ thể do điều
lệ công ti quy định”, “… do điều lệ công ti
quy định” xuất hiện nhiều lần trong Luật
doanh nghiệp năm 2005.
Tùy theo điều kiện cụ thể của mỗi công
ti, các cổ đông (thông qua HĐTV hay ĐHĐCĐ)
có quyền quy định trong điều lệ và trong các
quy định nội bộ của mình các nguyên tắc
quản trị công ti, nguyên tắc công bố thông
tin, cơ chế thông qua quyết định… theo
hướng bảo vệ tốt hơn, mạnh mẽ hơn quyền
lợi của các cổ đông, đặc biệt là các cổ đông
thiểu số. Chẳng hạn, bên cạnh nghĩa vụ công
bố thông tin theo pháp luật mang tính bắt
buộc, bảo vệ cổ đông còn có thể thực hiện
thông qua cơ chế công bố thông tin tự
nguyện. Sự tự nguyện công bố thông tin sẽ
làm cho các nhà đầu tư tin tưởng, sẽ tạo cơ
hội cho các cổ đông giám sát công tác quản
lí điều hành công ti.
Tuy nhiên, trong thực tế cổ đông chưa
coi trọng điều lệ đúng mức và họ thường
coi đây như tài liệu bắt buộc phải có chỉ để
thành lập công ti chứ ít quan tâm đến nội

được hiểu ở Việt Nam. Ở các nước phương
Tây, họ sử dụng khái niệm này để chỉ nhóm
các quy tắc liên quan đến bảo vệ cổ đông
mà không phải do cơ quan nhà nước ban
hành, cũng không phải là án lệ của toà án.
Luật mềm thường được hiểu bao gồm các
quy tắc quản trị công ti (code of corporate
governance), các quy tắc về đạo đức kinh nghiªn cøu - trao ®æi
T¹p chÝ luËt häc sè 3/2011 15
doanh (codes of ethics, business ethics) và
các quy tắc nghề nghiệp mà các kiểm toán
viên, kế toán viên cần phải tuân theo.
(19)

Luật mềm được các giáo sư luật phương
Tây mô tả là những quy tắc mang tính tự
nguyện, mà các công ti có thể áp dụng hoặc
không áp dụng.
(20)

Những bộ quy tắc về quản trị công ti đã
phát triển mạnh mẽ trong khoảng hai thập kỉ
gần đây do sự phát triển của thị trường
chứng khoán và những sự cố đã từng xảy ra
trong cuộc khủng hoảng tài chính châu Á –
Thái Bình Dương cuối thế kỉ XX, sự sụp đổ
của một số công ti niêm yết lớn trên thị

Chẳng hạn như: Hướng dẫn
về thực hành quản trị công ti năm 2003, Giới
thiệu về ban kiểm soát năm 2004 và Cẩm
nang hướng dẫn tổ chức cuộc họp của hội
đồng quản trị và ĐHĐCĐ năm 2005…
Ngày 13/3/2007, Bộ tài chính đã ban
hành Quy chế quản trị công ti áp dụng cho
các công ti niêm yết trên sở giao dịch chứng
khoán/Trung tâm giao dịch chứng khoán.
Quy chế này được xây dựng theo quy định
của Luật doanh nghiệp năm 2005, Luật
Chứng khoán năm 2006 và vận dụng những
thông lệ quốc tế tốt nhất về quản trị công ti
phù hợp với điều kiện của Việt Nam nhằm
đảm bảo sự phát triển bền vững của thị
trường chứng khoán và góp phần lành mạnh
hoá nền kinh tế; bảo vệ quyền và lợi ích
hợp pháp của cổ đông; thiết lập những
chuẩn mực về hành vi, đạo đức nghề nghiệp
của các thành viên hội đồng quản trị, ban
giám đốc, ban kiểm soát và cán bộ quản lí
của các công ti niêm yết. Nó cũng là cơ sở
để đánh giá việc thực hiện quản trị công ti
của các công ti niêm yết.
(23)
Tuy nhiên, Bộ
quy tắc về quản trị công ti do Bộ tài chính
ban hành không phải là “luật mềm” như
vẫn thấy ở các nước phương Tây, các nguyên
tắc quản trị công ti ở Việt Nam được ban

ít về các quyền của mình theo điều lệ công
ti.
(24)
Điều đó chứng tỏ rất nhiều cổ đông ít
hiểu biết các quyền của mình.
Việc bảo vệ cổ đông còn có thể thông
qua hoạt động của hiệp hội cổ đông. Trong
những trường hợp nhất định, một cổ đông
riêng lẻ khó có thể tự bảo vệ quyền lợi của
mình do những hạn chế về năng lực chuyên
môn, về tài chính và thời gian, cũng như
không đủ khả năng nhất định để thực hiện
hành động đáng kể nhằm bảo vệ chính mình.
Vì thế, ở nhiều nước trên thế giới đã có
những hiệp hội của các cổ đông để bảo vệ
quyền lợi chính đáng cho các cổ đông. Nếu
như hiệp hội của các doanh nghiệp thường
chỉ nhằm mục đích bảo vệ lợi ích cho các
doanh nghiệp trước chính quyền thì hiệp hội
của các cổ đông sẽ bảo vệ quyền lợi của cổ
đông trước những người quản lí công ti hay
trước sự chèn ép của các cổ đông lớn hoặc
đòi hỏi cổ đông lớn, người quản lí công ti
phải thực hiện đúng các nghĩa vụ của mình.
Mặc dù Việt Nam đã có rất nhiều hiệp
hội của doanh nghiệp nhưng chưa có hiệp
hội của các cổ đông. Ngày 05/11/2003, Hiệp
hội các nhà đầu tư tài chính Việt Nam (VAFI)
- tổ chức phi lợi nhuận, tự nguyện của các tổ
chức và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực

Economics 3-27, tr. 4; của Giáo sư Low Chee Keong
trong “Introduction - The Corporate Governance
Debate”, in Low Chee Keong (ed), Corporate
Governance: An Asia- Pacific Critique (2002) , tr. 7; nghiên cứu - trao đổi
Tạp chí luật học số 3/2011 17

v ca Gordon Walker and Terry Reid, Upgrading
Corporate Governance in East Asia (2002) 17(3)
Journal of International Banking Law, 58, tr. 64 - 5.
(4). Vớ d, xem quan im ny ca Nhúm b t trong
Rafael La Porta, Florencio Lopez-de-Silanes, Andrei
Shleifer, v Robert Vishny, Investor Protection and
Corporate Governance (2000) 58 Journal of
Financial Economics 3-27, tr. 5.
(5).Xem: World Bank, Protecting Investors, 2004
(bn in t), cú trờn website ca World Bank.
(6).Xem: Gerard Hertig and Hideki Kanda, "Creditor
Protection" in Reinier R. Kraakman et al (eds), The
Anatomy of Corporate Law: A Comparative and
Functional Approach (2004) 71, tr. 77 - 96.
(7).Xem: o Trớ c, V h thng phỏp lut Vit
Nam v mt s nh hng i mi, hon thin, Tp
chớ khoa hc phỏp lớ, 1/2010, tr. 6.
(8). Trớch li t Bỏo phỏp lut thnh ph H Chớ
Minh ngy 22/8/2010.
(9).Xem: Khon 2 iu 52 v khon 3 iu 104 Lut
doanh nghinp nm 2005.

1664/2008/KDTM-ST ca to ỏn nhõn dõn thnh ph
H Chớ Minh v Quyt nh s 11/2009/QKDTM-PT
ca To phỳc thm To ỏn nhõn dõn ti cao ti thnh
ph H Chớ Minh.
(17). Bỡnh lun v iu l cụng ti, xem thờm Nguyn
Ngc Bớch - Nguyn ỡnh Cung, Cụng ti: Vn, qun
lớ & tranh chp, 2009, tr. 95 - 100.
(18). Vớ d xem ý kin ca cỏc thm phỏn To ỏn
nhõn dõn ti cao trong cỏc tham lun: Nguyn Th
Kim Vinh, Thc trng tranh chp ni b cụng ti v
gii phỏp; Qung c Tuyờn - Nguyn Vn Cng,
Gii quyt tranh chp ni b cụng ti: Thc tin v gii
phỏp, tham lun k yu Hi tho Bo v c ụng:
Nhng vn lớ lun v thc tin trong phỏp lut
doanh nghiờp Vit Nam, Trng i hc Lut thnh
ph H Chớ Minh, ngy 08/5/2010; tr. 73, 79.
(19).Xem: Christine A. Mallin, Corporate Governance
(2004), tr. 29 - 30, 149, 165.
(20).Xem: Jean Jacques du Plessis, James McConvill
and Mirko Bagaric, Principles of Contemporary
Corporate Governance (2005), tr. 113; John Farrar,
'Corporate Governance and the Judges' (2003) 15(1)
Bond Law Review 65, tr. 67.
(21).Xem: Cally Jordan, 'The Conundrum of Corporate
Governance' (2005) 30(3) Brooklyn Journal of
International Law 983, tr. 1010. Giỏo s Cally Jordan
ó tng l c vn phỏp lut cao cp ca World Bank
giỳp Vit Nam khỏ nhiu trong vic xõy dng Lut
doanh nghip nm 1999.
(22). Mekong Capital l cụng ti qun lớ qu u t


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status