LUẬN VĂN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM KHẢO SÁT MỘT SỐ QUẢNG CÁO THỰC PHẨM TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY VÀ KHUYẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NGƯỜI TIÊU DÙNG - Pdf 12

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Phạm Thị Hải Quỳnh
MỤC LỤC
Đề mục Trang
Trang bìa i
Nhiệm vụ đồ án
Lời cảm ơn ii
Lời mở đầu iii
Mục lục v
Danh sách hình viii
Danh sách bảng biểu x
Danh sách các từ viết tắt xi
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN 1
1.1 TỔNG QUAN VỀ QUẢNG CÁO 1
1.1.1 Định nghĩa quảng cáo 1
1.1.2 Lịch sử quảng cáo 1
1.1.3 Phương tiện quảng cáo 2
1.2. LUẬT QUẢNG CÁO 2
1.2.1 Pháp lệnh quảng cáo 2
1.2.2 Các điều luật liên quan quảng cáo thực phẩm 3
1.2.3 Quá trình thực hiện một quảng cáo thực phẩm 4
1.2.4 Thẩm quyền cấp giấy phép quảng cáo 5
1.3. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM THỰC PHẨM 5
1.3.1 Tiêu chuẩn đánh giá của các cơ quan 5
1.3.2 Mối liên hệ giữa các tiêu chuẩn 8
1.3.3 Tiêu chuẩn lựa chọn thực phẩm của người tiêu dùng 8
1.3.4 Thực trạng quảng cáo thực phẩm ở Việt Nam 9
1.3.5 Một số luật liên quan đến quảng cáo thực phẩm 10
1.4 XU HƯỚNG QUẢNG CÁO THỰC PHẨM HIỆN NAY TẠI VIỆT NAM 10
CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
2.1 SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU 12
2.2 NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

3.4 SỮA BỘT CHO TRẺ TỪ 6 THÁNG ĐẾN 3 TUỔI 70
3.4.1 Tình hình QC sữa cho trẻ từ 6 tháng đến 3 tuổi tại Việt Nam hiện nay.70
3.4.2 QC đã làm cho một bộ phận không nhỏ NTD thay thế sữa bột cho sữa mẹ 71
3.4.3 QC sữa bổ sung dưỡng chất tăng chỉ số thông minh 75
3.4.4 QC sữa bổ sung dưỡng chất tăng cường miễn dịch 77
3.4.5 Xu hướng chọn sữa bột nhập ngoại 79
2
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Phạm Thị Hải Quỳnh
3.4.6 Khuyến nghị 81
3.5 NƯỚC TĂNG LỰC STING 82
3.5.1 Giới thiệu 82
3.5.2 Phân tích thành phần NTL Sting dâu 84
3.5.3 Khuyến nghị đối với người tiêu dùng 91
CHƯƠNG IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93
Kết luận 94
Kiến nghị 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO I
PHỤ LỤC III
DANH SÁCH HÌNH
Hình Trang
Hình 3.1. Hình minh họa về sự hoang mang của người tiêu dùng 20
Hình 3.2. Quy trình sản xuất sữa chua Vinamilk 21
Hình 3.3. Quy trình sản xuất sữa chua tại nhà 22
Hình 3.4. Str.thermophilus và Lb.bulgaricus 29
Hình 3.5. Sự hình thành chất thơm của Str.thermophilus và Lb.bulgaricus 29
3
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Phạm Thị Hải Quỳnh
Hình 3.6. Sơ đồ chuyển hóa đường lactose 31
Hình 3.7. Sản phẩm sữa chua làm tại nhà 39
Hình 3.8. Nhãn sản phẩm dầu ăn Neptune 47

Bảng 3.4. Thành phần dinh dưỡng trong 100g sữa chua làm tại nhà 33
Bảng 3.5. Hàm lượng một số vitamin trong sữa bò 35
Bảng 3.6. Hàm lượng các chất khoáng 36
Bảng 3.7. Nguồn thực phẩm có hàm lượng canxi cao 36
Bảng 3.8. Thành phần hóa học các loại dầu mỡ động vật và thực vật 53
5
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Phạm Thị Hải Quỳnh
Bảng 3.9. So sánh giá của các loại gia vị 66
Bảng 3.10. So sánh thành phần dinh dưỡng của một số loại sữa nội và sữa ngoại. .78
Bảng 3.11. So sánh giá của một số loại sữa nội và sữa ngoại 80
Bảng 3.12. Thành phần inositol trong một số sản phẩm 88
Bảng 3.13. Hàm lượng các chất có trong một lon nước Sting dâu 90
TỪ VIẾT TẮT
ADI: Acceptable Daily Intake.
INS: International Numbering System
IQ :Intelligence Quotient
BYT: Bộ Y Tế
CP: Chính Phủ
ĐTNC: đối tượng nghiên cứu
NTL: nước tăng lực
NTD: người tiêu dùng
NĐ: nghị định
NSX: nhà sản xuất
6
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Phạm Thị Hải Quỳnh
NQC: nhà quảng cáo
PGTP: phụ gia thực phẩm
PVNC: phạm vi nghiên cứu
QCTP: quảng cáo thực phẩm
QC: quảng cáo

công chúng được vẽ lên các tấm gỗ trưng bày ở quảng trường thành phố.
Nếu như các bảng quảng cáo đã phát triển nhanh sau sự ra đời của phương pháp in
( bức phích đầu tiên do Caxton – người Anh , in từ năm 1477) thì họa sĩ người Pháp
8
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Phạm Thị Hải Quỳnh
J.Chéret( 1835- 1932) lại là người phát minh ra hình thức quảng cáo hiện đại. Đó là tờ quảng
cáo một buổi biểu diễn năm 1867, gồm một câu ngắn và hình ảnh màu mè gây ấn tượng
mạnh.
Tuy nhiên chính họa sĩ Italy L.Cappiello ( 1875- 1942) mới là người đầu tiên thực sự
đề cập tới áp phích quảng cáo với tấm biển quảng cáo kẹo chocolate “ Klaus” của ông năm
1903.
1.1.3. Phương tiện quảng cáo
 Các sản phẩm quảng cáo để có thể đến với khách hàng tiềm năng cần phải được truyền
tải qua các phương tiện thông tin đại chúng như:
• Truyền hình
• Báo chí
• Internet
• Phát thanh
• QC trực tuyến
• QC qua bưu điện
• QC trên các phương tiện vận chuyển
• QC trên tờ rơi, áp phích, pano, hay băng-rôn
• QC trên bao bì sản phẩm
• QC truyền miệng
• QC từ đèn Led
Trong đó báo điện tử là loại hình bắt nhịp được nhanh nhất những biến đổi của QC
trên mạng Internet. Bên cạnh những tờ báo lớn như: Vnexpress, Dân trí, Vietnamnet, Thanh
Niên, Tuổi Trẻ…
1.2. LUẬT QUẢNG CÁO
1.2.1. Pháp lệnh quảng cáo

phẩm đều có những thước đo riêng: các tiêu chuẩn áp dụng cho bánh mì khác với các tiêu
chuẩn áp dụng cho sữa tươi.
10
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Phạm Thị Hải Quỳnh
Các quy định về công bố các Tiêu chuẩn thực phẩm (được ban hành theo Quyết định
số 42/2005/QĐ-BYT của BYT ngày 08/12/2005) yêu cầu các tổ chức, cá nhân sản xuất và
kinh doanh thực phẩm, bao gồm phụ gia thực phẩm, phải công bố tiêu chuẩn chất lượng với
Bộ y tế hoặc cơ quan y tế có thẩm quyền.(Qui định về công bố tiêu chuẩn thực phẩm, điều 1.1
ban hành kèm theo Quyết định số 2425/2000/QĐ –BKHCNMT và số 2424/2000/QĐ-
BKHCNMT, tương ứng, do BKHCNMT ban hàng ngày 12/12/1996.)
Khi được cơ quan y tế có thẩm quyền chấp thuận, các doanh nghiệp phải đảm bảo việc
tuân thủ các tiêu chuẩn, và phải chịu sự kiểm tra định kỳ của cơ quan y tế có thẩm quyền. Bất
kỳ sự thay đổi nào về tiêu chuẩn chất lượng, trừ thay đổi chỉ liên quan tới hình thức nhãn hoặc
quy cách bao gói, cũng phải được công bố lại.
Việc đáp ứng các yêu cầu công bố tiêu chuẩn thực phẩm được chứng minh bằng văn
bản xác nhận từ cơ quan y tế có thẩm quyền. Sự xác nhận này thể hiện qua Giấy chứng nhận
tiêu chuẩn sản phẩm .
Công ty chỉ cần công bố các tiêu chuẩn về thực phẩm với cơ quan y tế có thẩm quyền
một lần duy nhất trước khi sản phẩm đó được bán ở Việt Nam. Điều đó có nghĩa là việc công
bố có giá trị lâu dài. Tuy nhiên, Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm phải được gia hạn ba
năm một lần. Nếu công ty có sự thay đổi các tiêu chuẩn của sản phẩm thực phẩm so với các
tiêu chuẩn đã công bố, thì công ty phải công bố các thay đổi này (theo Quy chế công bố tiêu
chuẩn thực phẩm- điều 7).
1.2.3. Quy trình thực hiện một quảng cáo thực phẩm
Để quảng cáo sản phẩm thực phẩm, đơn vị kinh doanh phải :
 Cung cấp cho các tổ chức truyền thông Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, và Giấy
chứng nhận đăng ký chất lượng sản phẩm hoặc giấy chứng nhận tương tự về chất
lượng sản phẩm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
 Đơn vị kinh doanh phải thông báo cho BYT hoặc cơ quan y tế được BYT uỷ quyền
đóng tại địa phương về nội dung quảng cáo.Đơn xin quảng cáo được xem là đã được

chất lượng hàng hóa (theo điều 9- Pháp lệnh về chất lượng hàng hóa).
1.3.1. Tiêu chuẩn đánh giá của các cơ quan
 Tiêu chuẩn Việt Nam
Cấu trúc của một tiêu chuẩn Việt Nam do Chính phủ Việt Nam quy định:
12
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Phạm Thị Hải Quỳnh
Lời nói đầu: Nêu ra các TCVN được thay thế bởi tiêu chuẩn này, các tiêu chuẩn tương
đương và tên cơ quan chức năng biên soạn.
Lời giới thiệu: giới thiệu sơ lược về nội dung, bố cục của bộ tiêu chuẩn.
1) Phạm vi áp dụng: Nêu các sản phẩm áp dụng cho tiêu chuẩn này. Các tài liệu
liên quan khi áp dụng tiêu chuẩn này.
2) Tiêu chuẩn viện dẫn : bao gồm các tiêu chuẩn được dẫn trích trong tài liệu.
3) Mô tả sản phẩm:
a. Định nghĩa sản phẩm.
b. Các định nghĩa khác liên quan đến thuật ngữ của sản phẩm.
4) Thành phần cơ bản và các chỉ tiêu chất lượng.
a. Thành phần cơ bản :
- Thành phần của nguyên liệu và các yêu cầu đối với nguyên liệu sử dụng.
- Sản phẩm phải đảm bảo cung cấp năng lượng ở một mức độ nhất định tùy theo yêu
cầu của mỗi sản phẩm.
- Các số liệu về thành phần dinh dưỡng ở mức độ tối thiểu và tối đa hoặc các mức tối đa
tạm thời (tùy thuộc vào từng chỉ tiêu) của: protein, lipid, cacbonhydrat, vitamin, chất
khoáng và các nguyên tố vết, các chất khác.
b. Các thành phần tự chọn:
- Có thể thêm các thành phần khác phù hợp với yêu cầu chung của sản phẩm.
- Các thành phần được thêm vào phải có bằng chứng khoa học về sự phù hợp và an
toàn.
- Các chất có thể được bổ sung vào các sản phẩm với số liệu cụ thể về lượng tối thiểu,
tố đa và mức tạm thời.
c. Các chất không được bổ sung.

Là yêu cầu kỹ thuật về chất lượng thực phẩm của một sản phẩm (có chung tên sản
phẩm, nhãn hiệu, tiêu chuẩn chất lượng chủ yếu, tiêu chuẩn vệ sinh) do thương nhân tự xây
14
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Phạm Thị Hải Quỳnh
dựng, công bố và chịu trách nhiệm trước pháp luật và người tiêu dùng. (Theo Quyết định số
42/2005/QĐ-BYT ngày 8-12-2005 của Bộ Y tế)
 Tiêu chuẩn quốc tế
Bao gồm các tiêu chuẩn được quy định bởi Tổ chức Y tế Thế giới và Tổ chức Lương
nông Thế giới (Pháp lệnh chất lượng hàng hóa – điều 10)
1.3.2. Mối liên hệ giữa các tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn cơ sở thường không được thấp hơn tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn
ngành. Mối liên hệ giữa các tiêu chuẩn được thể hiện qua vòng đời sản phẩm. [*]
• Nghiên cứu thị trường.
• Phân tích
• Thiết kế sản phẩm theo tiêu chuẩn Việt Nam.
• Thử nghiệm.
• Xây dựng kế hoạch sản xuất.
• Nguồn nguyên liệu theo tiêu chuẩn ngành.
• Công nghệ - trang thiết bị.
• Đóng bao bì – vận chuyển – phân phối theo tiêu chuẩn Việt Nam.
• Kiểm tra sản phẩm theo tiêu chuẩn cơ sở.
• Tiếp thị.
• Cải tiến theo tiêu chuẩn cơ sở mới.
• Kiểm soát quá trình sản xuất theo tiêu chuẩn Việt Nam – Tiêu chuẩn quốc tế.
1.3.3. Tiêu chuẩn lựa chọn thực phẩm của người tiêu dùng
Người tiêu dùng thường chọn thực phẩm theo tiêu chuẩn “ngon- bổ- rẻ”.
• Ngon: thực phẩm đáp ứng những chỉ tiêu cảm quan về màu sắc, mùi, vị.
• Bổ: cung cấp dinh dưỡng.
• Rẻ : giá cả phù hợp.
15

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Phạm Thị Hải Quỳnh
1.3.5. Một số luật liên quan đến quảng cáo thực phẩm
Nghị định của Chính phủ số 194-CP ngày 31-12-1994 về hoạt động quảng cáo trên
lãnh thổ Việt Nam.
Pháp lệnh quảng cáo: Lệnh của chủ tịch nước về việc công bố pháp lệnh chủ tịch nước
cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Số 141200/1 L-CTN. Ngày 30 tháng 11 năm 2001.
Nghị định của chính phủ : quyết định chi tiết thi hành pháp lệnh quảng cáo.Số
4/2003/NĐ-CP. Ngày 13 Tháng 03 năm 2003.
Thông tư liên tịch hướng dẫn về hoạt động quảng cáo trong lĩnh vực y tế Bộ văn hóa
thông tin- Bộ y tế.
Luật thương mại của quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Số
36/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005.
1.4. Xu hướng quảng cáo thực phẩm tại Việt Nam hiện nay
Hiện nay trên cả nước có rất nhiều cơ sở sản xuất thực phẩm, cùng với nhu cầu sử
dụng thực phẩm ngày càng tăng đã làm cho hàng hóa ngày càng đa dạng hơn. Trước tình hình
đó các doanh nghiệp luôn cạnh tranh nhau không chỉ về chất lượng sản phẩm mà còn về
quảng cáo nhằm thu hút NTD. Bên cạnh đó, kiến thức NTD ngày càng tăng khiến cho quảng
cáo cũng phải thay đổi cho phù hợp. Dưới đây là một số xu hướng quảng cáo điển hình có tác
động lớn đến NTD:
• Các loại sản phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên, có lợi cho sức khỏe người tiêu dùng
(trà xanh lipton pure green với 100% nguồn chất chống oxi hóa từ lá trà non, mì ăn
liền ômachi với sợi mì làm từ khoai tây,…).
• Các sản phẩm bổ sung các vi chất tăng cường sức khỏe, có thể phòng ngừa và giảm
một số bệnh nhất định (trà xanh Anuta bổ sung AGCG, chất xơ, Sữa bột cho trẻ nhỏ
có bổ sung DHA, ARA….)
• Đưa các dẫn chứng khoa học để chứng minh các ưu điểm của sản phẩm (Mì tiến vua
không sử dụng dầu chiên đi chiên lại hiều lần, …)
• Lấy danh nghĩa của các bác sỹ và chuyên gia trong ngành để quảng cáo (dầu ăn
Neptune, dầu ăn Đệ Nhất, sữa chua Vinamilk,…)
• Dùng tên và hình ảnh của mình làm biểu tượng cho nhãn hiệu (trà thảo mộc Dr.Thanh)

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Phạm Thị Hải Quỳnh
2.2. NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Xác định đối tượng nghiên cứu
 Xác định tầm ảnh hưởng của QCTP đối với người tiêu dùng:
• Quảng cáo ảnh hưởng đến sự tiếp nhận thông tin của người tiêu
dùng.
• Họ tin tưởng, chấp nhận và lựa chọn sản phẩm.
 Chọn đối tượng QCTP dựa vào các tiêu chí:
• Sản phẩm thực phẩm phổ biến.
• Mức độ QC cao.
2.2.2. Xác định phạm vi nghiên cứu
 Tìm hiểu các phương tiện quảng cáo.
Theo kết quả khảo sát của công ty Nielsen các kênh QC truyền thống như quảng cáo
truyền miệng, tivi và báo lần lượt chiếm vị trí số 1, 2 và 3, tương ứng với 79%, 73% và 72%.
Trong khi các kênh QC hiện đại như: ý kiến khách hàng trên mạng chiếm 58%, email quảng
cáo chiếm 38%, công cụ tìm kiếm trên mạng chiếm 52%.
• Truyền hình:
Có rất nhiều kênh truyền hình trong nước như VTV, HTV, VTC, HTVC,… Qua khảo
sát các kênh truyền hình, chúng em chọn 4 kênh chính để khảo sát quảng cáo đó là VTV1,
VTV3, HTV7, HTV9. Chọn các kênh này vì là kênh truyền hình quốc gia, không tốn tiền
khi bắt sóng, có thể phổ biến trong toàn dân.
Mặt khác, mỗi kênh lại có những ưu điểm riêng:
- Kênh VTV1 : kênh thông tin kinh tế, thể thao, giải trí tổng hợp của Truyền hình
Việt Nam. Nhằm mang lại hiệu quả tối đa cho việc quảng bá thương hiệu, các doanh
nghiệp đang đổ xô vào mua quảng cáo đặc biệt trên các phim truyền hình. Với những
bộ phim có lượng người xem cao, quảng cáo luôn được lồng ghép khá nhiều vào thời
gian phát sóng. Trước đây thời lượng quảng cáo của VTV phân bố rộng khắp nhưng
nay được chọn lọc dồn vào những giờ nhất định, tập trung nhất là vào giờ vàng trên
kênh VTV1 và VTV3. [28]
20

Đất Mũi, Sinh Viên Việt Nam.
21
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Phạm Thị Hải Quỳnh
Dựa vào số lượng phát hành và đối tượng đọc giả, chọn ra khảo sát 2 tờ báo và 3 tạp chí:
- Hai tờ nhật báo:
Tuổi trẻ: số lượng phát hành bình quân 450.000 bản/ngày, có thời điểm đạt 500.000
bản/ngày.
Thanh niên: số lượng phát hành hơn 300.000 bản/ngày, có thời điểm đạt hơn 400.000
bản.
- Các tạp chí: Phụ nữ, Tiếp thị gia đình, Sài Gòn tiếp thị : số phát hành cao, đối tượng
độc giả chủ yếu là giới nữ - những người nội trợ hay giới văn phòng đều là những người
quyết định việc mua sản phẩm cho gia đình. Số lượng phát hành:
Phụ nữ: 100.000 bản/kỳ.
Tiếp thị gia đình: 120000 bản/kỳ.
Sài Gòn tiếp thị: 145000 bản/kỳ.
• Mạng internet :
Dựa vào tính tiện dụng và lợi ích của internet: là hệ thống thông tin toàn cầu có thể được
truy nhập công cộng, cung cấp một khối lượng thông tin và dịch vụ khổng lồ, mang tính tiện
ích và hữu dụng cho người sử dụng, số lượng người sử dụng đông đảo.
 Chọn phạm vi nghiên cứu:
- Báo in: Tuổi trẻ, Thanh niên, Tiếp thị gia đình, Sài Gòn tiếp thị, Phụ nữ.
- Truyền hình: các kênh VTV1, VTV3, HTV7, HTV9.
- Internet: trang vnexpress.net.
2.2.3. Thu thập quảng cáo
• Theo dõi các QCTP trong PVNC.
• Thu thập các mẫu QC: đọc báo, xem truyền hình, trên internet.
2.2.4. Tổng hợp và tìm hiểu luật quảng cáo
 Tìm luật liên quan đến QCTP và xác định:
• Những qui định, điều khoản liên quan đến QCTP.
22

ra, trong sữa chua còn có VSV có lợi cho đường ruột, dễ tiêu hóa và có tác dụng bảo quản lâu
hơn sữa tươi.
Một ưu thế vượt trội của sữa chua là trong khi một số người uống sữa tươi có vấn đề về
tiêu hóa (tình trạng giảm hấp thu đường lactose), thì với sữa chua, bất kỳ ai cũng có thể ăn mà
không gặp trở ngại nào vì đường lactose được thủy phân thành các monosacharide dễ hấp thu
đối với cơ thể.
Do vậy, ngày nay, sữa chua đã phổ biến trên thị trường thực phẩm trong nước với nhiều
nhãn hiệu như Vinamilk, Dutch Lady, Nestle,… góp phần làm đa dạng hóa các sản phẩm từ
sữa và đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Tại Việt Nam hiện nay, thói quen ăn sữa chua
hàng ngày chưa được phổ biến,chỉ có một số bà mẹ cho con mình ăn sữa chua thường xuyên
để cải thiện hệ thống tiêu hóa còn đại đa số bộ phận người dân không có khái niệm ăn sữa
24
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Phạm Thị Hải Quỳnh
chua hàng ngày như một loại thực phẩm có lợi cho sức khỏe. Nhưng trên thế giới, do truyền
thông rộng rãi về các công dụng rõ rệt của sữa chua từ rất lâu, nhất là các nước châu Âu và
châu Mỹ, người ta ăn sữa chua rất nhiều. Trung bình mỗi người ăn đến 210gr sữa chua/ngày
(hơn 2 hộp). Trong khi đó, ở Việt Nam, chúng ta chỉ mới ăn trung bình 10gr sữa chua/ngày
(1/3 hộp). Không ít người Việt đến lúc này vẫn chỉ mới xem sữa chua là một món ăn "cho vui
miệng".
Tuy nhiên, thực tế sữa chua lại là một trong những loại thức ăn rất quan trọng và cần
thiết cho cơ thể để tăng cường sức khỏe, ngăn ngừa bệnh tật như táo bón, bất dung nạp
lactose,viên và ung thư đại tràng. Ngoài ra, ăn sữa chua còn giúp giữ một vóc dáng cân đối,
gọn gàng. Rất nhiều bác sĩ, chuyên gia dinh dưỡng trên thế giới đều khuyến khích hình thành
thói quen ăn sữa chua đều đặn mỗi ngày.
Theo khuyến cáo của tổ chức FDA nên ăn sữa chua hàng ngày không chỉ vì giá trị dinh
dưỡng mà còn là các lợi ích sức khỏe khác. Tại hội thảo khoa học về “vai trò của sữa chua
trong dinh dưỡng và sức khỏe” do Viện dinh dưỡng Quốc gia tổ chức, các bác sĩ và chuyên
gia dinh dưỡng đã khuyên người dân nên có thói quen ăn sữa chua hàng ngày. Nhưng nếu sử
dụng sữa chua thường xuyên cho cả gia đình hàng ngày thì việc mua các sản phẩm sữa chua
công nghiệp không phù hợp về giá cả đối với đa số các hộ gia đình tại Việt Nam, nhất là các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status