LUẬN VĂN:
Những thuận lợi, khó khăn mà Sở
giao dịch I NHĐT & PTVN gặp
phải và một số giải pháp khắc phục
Lời mở đầu
Sau bốn năm học tập và nghiên cứu dưới mái trường đại học, nhà trường tạo điều
kiện cho sinh viên chúng em được đến các cơ sở kinh doanh để thực hành, biến những
kiến thức cơ bản về lý thuyết đã học ở trường thành những công việc thực tế. Sau 2
tháng thực tập ở Sở giao dịch I Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, với sự giúp
đỡ nhiệt tình của các cô, các chú ở Sở, các anh và các chị ở phòng Kế hoạch nguồn vốn,
em đã hoàn thành báo cáo thực tập của mình. Báo cáo này khái quát chung về Sở GDI
Ngân hàng ĐT & PTVN và tình hình hoạt động kinh doanh của Sở trong những năm
gần đây. Báo cáo được chia làm 3 phần:
Phần I: Giới thiệu chung về Sở giao dịch I NHĐT & PTVN
Phần II: Tình hình hoạt động kinh doanh của SGDI trong những năm
gần đây
Phần II: Những thuận lợi, khó khăn mà Sở giao dịch I NHĐT & PTVN gặp
phải và một số giải pháp khắc phục.
sản phẩm mới, công nghệ mới. Hoạt động của Sở giao dịch I đã được đa dạng hoá với
nhiều loại hình dịch vụ ngân hàng luôn được đổi mới nâng cao chất lượng đã tạo nên
tốc độ tăng trường cao. Sở giao dịch I trở thành đơn vị chủ lực, đơn vị thành viên đặc
biệt thuộc hội sở chính, phục vụ đắc lực phát triển kinh tế trên điạ bàn thủ đô và vùng
kinh tế trọng điểm khu vực phía Bắc, tạo ra một hành trang vững chắc cùng toàn ngành
hội nhập kinh tế thế giới.
II. Chức năng và nhiệm vụ của sở giao dịch I NHĐT & PTVN.
Sở giao dịch có chức năng kinh doanh làm nhiệm vụ giao dịch trực tiếp với khách
hàng tại Hội sở Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam:
- Huy động vốn nhàn rỗi trong dân cư, các đơn vị, tổ chức kinh tế và các nguồn vốn
khác.
- Cho vay vốn đầu tư xây dựng cơ bản các công tình kinh tế trung ương theo kế hoạch
Nhà nước của các tổ chức kinh tế thuộc khách hàng của Sở giao dịch.
- Cho vay trung hạn đối với các tổ chức kinh tế thuộc đối tượng quản lý và phục vụ có
nhu cầu vay vốn để cải tạo, mở rộng sản xuất, đổi mới trang thiết bị.
- Cho vay vốn lưu động đối với các tổ chức thi công xây lắp, khảo sát, thiết kế quốc
doah trung ương thuộc khách hàng của Sở giao dịch.
- Làm một số dịch vụ Ngân hàng theo điều lệ quy định đối với khách hàng của mình.
- Thực hiện kinh doanh ngoại tệ theo quyết định của Tổng Giám đốc.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc Ngân hàng ĐT&PT giao.
- Thực hiện chế độ kế hoạch hoá, thông tin, thống kê, kế toán, tài chính theo quy định
chung đối với cá chi nhánh.
III. Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động tại sở giao dịch NHĐT &PTVN.
Hiện nay, Sở giao dịch I Ngân hàng ĐT&PTVN có 14 phòng ban. Chức năng và
nhiệm vụ của các phòng ban như sau:
1. Phòng kế hoạch nguồn vốn: Tham mưu, giúp giám đốc chỉ đạo công tác huy
động vốn tại Sở giao dịch. Tổ chức quản lý hoạt động huy động vốn, cân đối vốn.
Nghiên cứu, phát triển lựa chọn, ứng dụng sản phẩm mới về huy động vốn. Thu
thập thông tin, báo cáo đề xuất phản hồi về chính sách, sản phẩm, biện pháp huy động
thực hiện công tác tiếp thị các sản phẩm, dịch vụ đối với khách hàng.
6. Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân: Chịu trách nhiệm xử lý các giao dịch đối
với khách hàng là cá nhân như thực hiện việc giải ngân vốn vay trên cơ sở hồ sơ giải
ngân được duyệt. Thực hiện các giao dịch thanh toán, chuyển tiền, bán thẻ ATM, thẻ tín
dụng cho khách hàng.
7. Phòng thẩm định, quản lý tín dụng: Thẩm định các dự án cho vay, bảo lãnh.
Thẩm định đề xuất về hạn mức tín dụng, giới hạn cho vay,đánh giá tài sản đảm bảo nợ
vay. Giám sát, đánh giá, xếp hạng chất lượng khách hàng, xếp loại rủi ro tín dụng.
Định kỳ, kiểm soát phòng tín dụng trong việc giải ngân vốn vay và theo dõi tổng hợp
hoạt động tín dụng của Sở. Đầu mối tổng hợp, thực hiện các báo cáo tín dụng.
8. Phòng tài chính-kế toán: Tổ chức, hướng dẫn thực hiện và kiểm tra, đối chiếu
công tác hạch toán kế toán và chế độ báo cáo kế toán của các phòng và các đơn vị trực
thuộc. Thực hiện kế toán chi tiêu nội bộ, nộp thuế và trích lập các quỹ, quản lý và sử
dụng các quỹ. Phân tích và đánh giá tài chính, hiệu quả kinh doanh của các phòng, đơn
vị trực thuộc toàn Sở. Lập và phân tích các loại báo cáo tài chính kế toán của Sở.
9. Phòng điện toán: Quản lý mạng, quản trị, kiểm soát hệ thống phân quyền truy
cập theo quy định của Giám đốc, quản lý hệ thống máy móc, thiết bị tin học đảm bảo an
toàn, thông suốt mọi hoạt động của Sở. Hướng dẫn, đào tạo, hỗ trợ các đơn vị trực thuộc
vận hành hệ thống tin học phục vụ kinh doanh, quản trị điều hành của Sở.
10. Phòng kiểm tra, kiểm toán nội bộ: Kiểm tra việc thực hiện các quy chế, chế độ
tại Sở giao dịch. Thực hiện chức năng kiểm tra, kiểm toán nội bộ theo quy chế, đôn
đốc việc tuân thủ pháp luật và đề xuất các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi
vi phạm pháp luật trong Sở giao dịch.
11. Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện các công tác hành chính, tổ chức. Tham
mưu cho Giám đốc và hướng dẫn cán bộ thực hiện các chế độ, chính sách của pháp luật
về trách nhiệm, quyền lợi của người sử dụng lao động và người lao động, tham mưu
việc tổ chức, sắp xếp bố trí nhân sự. Lập kế hoạch và tổ chức tuyển dụng nhân sự theo
yêu cầu hoạt động của Sở.Thực hiện chế độ tiền lương, chế độ bảo hiểm của cán bộ
nhân viên, quản lý lao động, ngày công lao động, việc thực hiện nội quy của cơ quan.
Phần 2
Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch I
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong những năm qua
I. Tình hình huy động vốn:
Là đơn vị thành viên lớn nhất trong hệ thống ngân hàng Đầu từ và Phát triển Việt
Nam, trong những năm qua công tác huy động vốn của Sở giao dịch I luôn luôn được
quan tâm và chú trọng nên không ngừng tăng trưởng với tốc độ cao qua các năm, bên
cạnh đó cơ cấu nguồn vốn cũng được dịch chuyển theo hướng ngày càng hợp lý hơn.
Bằng việc xác định mục tiêu, yêu cầu về công tác nguồn vốn trước hết phải tạo lập được
một nền vốn vững chắc và ngày càng tăng trưởng với tốc độ cao nhằm đáp ứng vốn cao
nhất cho nhu cầu phục vụ công nghiệp hoá-hiện đại hoá đất nước. Đa dạng hoá nguồn
vốn, phong phú về hình thức, biện pháp huy động thông qua nhiều kênh khác nhau. Xây
dựng chiến lược kinh doanh trước hết phải bắt đầu từ chiến lược huy động vốn.
Bảng 1: Tình hình huy động vốn của Sở giao dịch I
đơn vị : triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
2001
Năm
2002
Năm
2003
T
ỷ lệ so sánh(%)
131,76
1.
Ti
ền gửi không KH
643.032
616.279
956.359
95,84
155,18
2. Ti
ền gửi có KH
1.430.101
1.672.093
2.058.961
116,92
123,14
II
1.003.629
1.670.934
1.952.685
166,49
116,86
3. Trái phi
ếu
1.138.990
1.008.482
1.722.636
88,54
170,81
III
. Huy đ
ộng khác
96.493
2001
Năm
2002
Năm
2003
T
ỷ lệ t
ăng trư
ởng(%)
2002/2001
2003/2002
T
ổng5.223.826
5.660.386
6.411.411
108,36
113,27
1.012.176
832.648
98,60
82,26
4. Cho vay u
ỷ thác
đầu tư
387.955
432.392
484.259
1
11,45
111,96
5. Cho vay t
ổ chức
tín dụng khác
381.097
687.408
III. Các hoạt động khác.
1. Dịch vụ Ngân hàng:
Nhằm đáp ứng yêu cầu các hoạt động của một Ngân hàng hiện đại trong nề kinh tế
thị trường, các sản phẩm dịch vụ của SGDI ngày càng được mở rộng với các loại hình
như: dịch vụ thanh toán trong nước, thanh toán quốc tế, dịch vụ chuyển tiền mặt, dịch
vụ bảo lãnh, dịch vụ thanh toán thẻ, dịch vụ đại lý ODA
2. Nghiệp vụ bảo lãnh:
Bảo lãnh là một dịch vụ mạnh của SGDI, được triển khai thực hiện dưới nhiều hình
thức đa dạng và phong phú: bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh
tiền ứng trước, bảo lãnh chất lượng hợp đồng
3. Công tác thanh toán:
Đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của Ngân hàng, trong xu thế hội nhập công tác
thanh toán trong nước đã có nhiều thay đổi đáng kể, từng bước được cải tiến theo công
nghệ tiên tiến, rút ngắn khoảng thời gian thanh toán. Trong những năm gần đây, công
tác thanh toán qua Ngân hàng đã được cải tiến rất nhiều giúp cho công tác này đạt được
yêu cầu về thời gian và chất lượng thanh toán đã tăng lên rất nhiều qua các năm.
4. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ:
Theo xu hướng phát triển của nền kinh tế, hoạt động kinh doanh ngoại tệ đã được
phát triển và mở rộng cả chiều rộng lẫn chiều sâu nhằm đa dạng hoá dịch vụ tổng hợp
của Ngân hàng, đáp ứng nhu cầu ngoại tệ của khách hàng. Hình thức này đang từng
bước được củng cố và hoạt động có tính nhất quán theo các mục tiêu quản lý và kinh
doanh của Ngân hàng trong từng giai đoạn. Với xu hướng lãi suất ngoại tệ trên thị
trường quốc tế ngày càng tăng nên việc huy động ngoại tệ vẫn đảm bảo hiệu quả.
5. Công tác kế toán-kho quỹ:
- Hạch toán đầy đủ, chính xác, kịp thời các nghiệp vụ phát sinh tại SGD
- Công tác chi tiêu tài chính tiết kiệm, đúng quy định của chế độ tài chính và trong
hạn mức quy định của Ngân hàng Đầu tư Trung ương.
- Phục vụ tốt công tác kiểm toán, báo cáo tài chính các năm.
- Công tác kho quỹ tuân thủ đúng các quy định về việc kiểm định, đánh giá niêm
suất hợp lý cho các loại tiền gửi, đảm bảo tính cạnh tranh, SGDI đã thu hút được một
laợng vốn lớn, thể hiện sự phát triển nhanh chóng, vững chắc trong hoạt động quản lý
và kinh doanh của Ngân hàng.
II. Khó khăn:
- Kinh tế thế giới diễn biến không thuận lợi và nhiều phức tạp, nền kinh tế của nhiều
quốc gia công nghiệp lớn bị suy giảm trầm trọng, những khó khăn lớn có thể còn kéo
dài và ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng tăng trưởng kinh tế của nước ta.
- Hoạt động Ngân hàng ngày càng khó khăn so với những năm trước do sức ép cạnh
tranh ngày càng gay gắt giữa các Ngân hàng (nhất là các Ngân hàng thương mại quốc
doanh lớn và các Ngân hàng nước ngoài) các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính. Các
hình thức huy động vốn, cho vay, dịch vụ không ngừng đựơc cải tiến, mở rộng rất đa
dạng, phong phú nhưng mức độ cạnh tranh cũng rất gay gắt.
- Tình hình khó khăn chung về vốn đầu tư, nhất là vốn ngân sách Nhà nước đang có
tác động đến tình hình tài chính Doanh nghiệp, chủ yếu là các Doanh nghệp hoạt động
trong lĩnh vực thi công xây lắp, ảnh hưởng đến quan hệ tín dụng.
- Diễn biến lãi suất phức tạp không lường trước được và theo chiều hướng không
thuận lợi cho hoạt hoạt động của Ngân hàng.
- Về công tác huy động vốn: do thói quen của nguời dân chưa thực sự trung thành
với một Ngân hàng để hưởng các dịch vụ tiện ích của Ngân hàng, họ sẵn sàng rút tiền ở
Ngân hàng có lãi suất thấp để gửi vào Ngân hàng có lãi suất cao để tăng lợi nhuận. Quy
trình giao dịch mất khá nhiều thời gian, mặc dù Ngân hàng có rất nhiều bước tiến trong
công tác hiện đại hoá công nghệ Ngân hàng nhưng các hình thức như thanh toán thẻ,
máy rút tiền tự động chưa phát triển rộng rãi. Một khó khăn nữa là thời gian làm việc
của các quỹ tiết kiệm, nơi giao dịch trùng với giờ hành chính nên chưa tạo điều kiện
thuận lợi cho người gửi tiền.
III. Một số giải pháp khắc phục khó khăn, đẩy mạnh công tác huy động vốn
- Tăng trưởng nguồn vốn: Cải thiện chất lượng dịch vụ, cải tiến quy trình nghiệp vụ
giảm bớt thủ tục giấy tờ nhằm nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng. Nâng cao chất
lượng quản trị, điều hành tài sản nợ-có đảm bảo an toàn và hiệu qủa nhất. Duy trì tốc độ
công tác tiếp thị đến từng doanh nghiệp, từng khu dân cư, thể hiện ưu thế của Ngân
hàng mình so với các Ngân hàng khác, kết hợp các hình thức khuyến mãi như miễm phí
dịch vụ chuyển tiền, lãi suất ưu đãi nhằm thu hút khách hàng mới, tạo cảm tình tốt
ngay từ các quan hệ đầu tiên.
Kết luận
Trên đây là báo cáo tổng hợp về SGDI Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam. Sau 2 tháng thực tập tại đơn vị em được hiểu rõ hơn các hoạt động tại ngân hàng,
các công việc cụ thể hàng ngày của cán bộ ngân hàng. Em cũng biết được SGDI hoạt
động kinh doanh rất hiệu quả, ngân hàng đạt được lợi nhuận cao, thực hiện đầy đủ các
chính sách đối với Nhà nước. Có kết quả như vậy là nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của ban
giám đốc và sự cố gắng nổ lực của cán bộ công nhân viên trong toàn Sở. Tuy môi
trường kinh doanh ngày càng khó khăn, nhưng em tin rằng SGDI sẽ có những phương
hướng và giải pháp khắc phục phù hợp để hoạt động kinh doanh của Sở ngày càng phát
triển đi lên.
Trong quá trình thực tập, cùng với việc tìm hiểu thực tế hoạt động của Ngân
hàng, em nhận thấy nguồn vốn huy động là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong
tổng nguồn vốn kinh doanh và giữ vị trí quan trọng trong hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng, do đó em đã nghiên cứu đề tài này trong thời gian thực tập.
năm qua 7
I. Tình hình huy động vốn 7
II. Hoạt động tín dụng 8
III. Các hoạt động khác 9
IV. Kết quả kinh doanh 10
Chương III: Những thuận lợi, khó khăn và giái pháp khắc phục 11
I. Thuận lợi 11
II. Khó khăn 11
III. Một số giải pháp khắc phục khó khăn 12
Kết luận.
Danh mục tài liệu tham khảo. giám đốc
Phó giám đốc Phó giám đốc
Phó giám đốc P d
ịch vụ khách
hàng
doanh nghi
ệp
P d
ịch vụ khách
P tài chính k
ế
toán
P điện toán
P ki
ểm tra,
kiểm toán nội
b
ộ