LUẬN VĂN: Thực trạng phân tích tình hình Tài chính doanh nghiệp tại công ty Công nghệ địa vật lý - Pdf 12



z

LUẬN VĂN:

Thực trạng phân tích tình hình Tài
chính doanh nghiệp tại công ty Công
nghệ địa vật lý
Lời nói đầu

bằng cách phân tích các chỉ tiêu của bảng CĐKT; bảng BCKQKD; báo cáo Lưu
chuyển tiền tệ; các tỷ suất Tài chính chủ yếu của niên độ trước ta sẽ đánh giá được
thực trạng của hoạt động Tài chính trên các mặt bảo đảm vốn cho sản xuất kinh
doanh, quản lý và phân phối vốn khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Từ đó để xác
định rõ các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình Tài chính
doanh nghiệp cũng như nguyên nhân gây nên tình trạng biến động của các nhân tố đó.
Trên cơ sở đó, đề ra các biện pháp tích cực nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng và tính nóng bỏng của các thông tin trong phân
tích tình hình Tài chính doanh nghiệp nên em mạnh dạn lựa chọn đề Tài: Phân tích
tình hình Tài chính doanh nghiệp. Đề Tài gồm những phần chủ yếu sau:
Chương I: Lý luận chung về phân tích tình hình Tài chính doanh nghiệp.
Chương II: Thực trạng phân tích tình hình Tài chính doanh nghiệp tại
công ty Công nghệ địa vật lý.
Chương III: Một số ý kiến đề xuất về phân tích tình hình Tài chính tại
công ty. Chương i :
Lý luận chung về phân tích tình hình
Tài chính doanh nghiệp
Phân tích tình hình Tài chính doanh nghiệp được các nhà quản lý bắt đầu chú ý
từ thế kỷ IXX đến thế kỷ XX. Đến nay, phân tích Tài chính thực sự phát triển và được
chú trọng hơn bao giờ hết bởi nhu cầu quản lý doanh nghiệp có hiệu quả ngày càng
tăng, sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống Tài chính, sự phát triển của tập đoàn kinh
doanh và khả năng sử dụng rộng rãi về công nghệ thông tin. Phân tích và dự báo tình
hình Tài chính doanh nghiệp giúp ta đánh giá được thực trạng doanh nghiệp, cho ta có

cần tìm hiểu Tài chính doanh nghiệp là gì.
2.1. Khái niệm Tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp được hiểu là những quan hệ giá trị giữa doanh nghiệp với
các chủ thể trong nền kinh tế. Các quan hệ Tài chính doanh nghiệp chủ yếu gồm:
+Quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà nước: Đây là mối quan hệ phát sinh khi
doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế với nhà nước, khi nhà nước góp vốn vào doanh
nghiệp.
+Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường Tài chính: Quan hệ này được thể hiện
thông qua việc doanh nghiệp tìm kiếm các nguồn Tài trợ trên thị trường Tài chính,
doanh nghiệp có thể vay ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn, có thể phát hành
cổ phiếu hoặc trái phiếu để đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn. Ngược lại doanh nghiệp
phải trả lãi vay và vốn vay, trả lãi cổ phần cho các nhà Tài trợ. Doanh nghiệp cũng có
thể phải gửi vào ngân hàng, đầu tư chứng khoán bằng số tiền tạm thời chưa sử dụng.
+Quan hệ giữa doanh nghiệp với các thị trưòng khác: Trong nền kinh tế, doanh
nghiệp có quan hệ chặt chẽ với các doanh nghiệp khác trên thị trường hàng hoá, dịch
vụ, sức lao động. Đây là những thị trường mà tại đó mà doanh nghiệp mua sắm máy
móc, thiết bị, nhà xưởng, tìm kiếm lao động Điều quan trọng là thông qua thị
trường, doanh nghiệp có thể xác định được nhu cầu hàng hoá và dịch vụ cần thiết
cung ứng. Trên cơ sở đó, doanh nghiệp hoạch định ngân sách đầu tư, kế hoạch sản
xuất, tiêu thụ nhằm thoả mãn nhu cầu thị trường.
+Quan hệ nội bộ doanh nghiệp: Đây là quan hệ giữa các bộ phận sản xuất kinh
doanh, giữa cổ đông và người quản lý, giữa cổ đông và chủ nợ, giữa quyền sử dụng
vốn và quyền sở hữu vốn. Các mối quan hệ này được thể hiện thông qua hàng loạt
chính sách của doanh nghiệp như chính sách cổ tức, chính sách đầu tư, chính sách về
cơ cấu vốn
2.2.Khái niệm phân tích Tài chính doanh nghiệp
Phân tích Tài chính là sử dụng một tập hợp các khái niệm, phương pháp và các
công cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm
đánh giá tình hình Tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và chất
lượng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó. Quy trình thực hiện phân tích Tài

công việc của mình.
2.4.Tầm quan trọng của phân tích Tài chính doanh nghiệp
Mối quan tâm hàng đầu của các nhà phân tích Tài chính là đánh giá rủi ro phá
sản tác động tới các doanh nghiệp mà biểu hiện của nó là khả năng thanh toán, đánh
giá khả năng cân đối vốn, năng lực hoạt động cũng như khả năng sinh lãi của doanh
nghiệp. Trên cơ sở đó, các nhà phân tích Tài chính tiếp tục nghiên cứu và đưa ra
những dự đoán về kết quả hoạt động nói chung và mức doanh lợi nói riêng của doanh
nghiệp trong tương lai. Nói cách khác, phân tích Tài chính là cơ sở để dự đoán Tài
chính - một trong các hướng dự đoán doanh nghiệp. Phân tích Tài chính có thể được
áp dụng theo nhiều hướng khác nhau: với mục đích tác nghiệp, với mục đích nghiên
cứu thông tin hay theo vị trí của nhà phân tích( trong doanh nghiệp hoặc ngoài doanh
nghiệp ). Tuy nhiên trình tự phân tích, dự báo Tài chính đều phải tuân theo các nghiệp
vụ phân tích thích ứng với từng giai đoạn dự đoán.
Giai đoạn dự đoán Nghiệp vụ phân tích
Chuẩn bị và xử lý các nguồn thông tin
+ Thông tin kế toán nội bộ
+ Thông tin khác từ bên ngoài
áp dụng các công cụ phân tích TC
+ Xử lý thông tin kế toán
+ Tính toán các chỉ số
+ Tập hợp các bảng biểu

Xác định biểu hiện đặc trưng Giải thích và đánh giá các chỉ số &
bảng biểu
- Biểu hiện các hội chứng khó khăn
- Điểm mạnh và điểm yếu
- Cân bằng Tài chính
- Năng lực hoạt động Tài chính
- Cơ cấu vốn và chi phí vốn
- Cơ cấu đầu tư và doanh lợi

toán, Tài chính được cải tiến và được nâng cấp đầy đủ hơn. Đó là cơ sở để hình thành
những tham chiếu tin cậy cho việc đánh giá tỷ lệ của một doanh nghiệp hoặc một
nhóm doanh nghiệp; Thứ hai, việc áp dụng công nghệ tin học cho phép tích luỹ dữ

Tiên lượng và chỉ
dẫn
Xác định:
- Hướng phát triển
- Giải pháp Tài chính
ho
ặc giải pháp chính

liệu và thúc đẩy nhanh quá trình tính toán hàng loạt các tỷ lệ; Thứ ba, phương pháp
phân tích này giúp nhà phân tích khai thác có hiệu quả các số liệu và phân tích có hệ
thống hàng loạt các tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theo từng giai đoạn.
Về nguyên tắc, phương pháp tỷ lệ, cần xác định được các ngưỡng, các định mức để
phán xét tình trạng Tài chính của một doanh nghiệp trên cơ sở so sánh giá trị các tỷ
lệ của doanh nghiệp với tỷ lệ tham chiếu.
3. Nội dung phân tích
Phân tích Tài chính doanh nghiệp phải đi từ khái quát đến cụ thể, bao gồm:
+ Đánh giá khái quát tình hình Tài chính của doanh nghiệp thông qua chỉ tiêu chủ
yếu của bảng Cân đối kế toán, báo cáo Kết quả kinh doanh, Ngân quỹ.
+ Phân tích tình hình Tài chính qua các tỷ suất Tài chính chủ yếu.
3.1. Đánh giá khái quát tình hình Tài chính doanh nghiệp
3.1.1 Bảng Cân đối kế toán
Bảng Cân đối kế toán là một báo cáo Tài chính mô tả tình trạng Tài chính của
một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó. Nó được lập trên cơ sở những
thứ mà doanh nghiệp có (Tài sản) và những thứ mà doanh nghiệp nợ (Nguồn vốn)
theo nguyên tắc cân đối (Tổng Tài sản = Tổng nguồn vốn). Đây là báo cáo Tài chính
có ý nghĩa rất quan trọng đối với mọi đối tượng có quan hệ sở hữu, có quan hệ kinh
TSLĐ
TSCĐ Các loại Tài sản được liệt kê ở bên trái và các nguồn Tài trợ, tức là nợ và vốn
góp của cổ đông được ghi ở bên phải của bảng. Trên cả hai bên, tính thanh khoản cao
ở trên đầu bảng giảm dần khi di chuyển xuống dưới bảng. Bởi vậy, phía bên Tài sản,
Tài sản lưu động(TSLĐ) được xếp ở trên, Tài sản cố định(TSCĐ) được đặt ở dưới.
Thứ tự thanh khoản ở trong các nhóm Tài sản cũng được bố trí như vậy.
. Khoản phải trả
. Thương phiếu
phải thanh toán
. Nợ tích luỹ

. Vay ngân hàng
trung hạn
. Trái phiếu
. Giấy nợ
. Thuê Tài chính

tư của cổ đông. Tất cả các Tài sản đều được Tài trợ bằng một nguồn Tài trợ nào đó
như nợ vay hoặc vốn cổ phần. Do đó, bên phía đối diện với bên Tài sản của bảng Cân
đối là tổng giá trị bằng các trái quyền trên những Tài sản đó. Các khoản nợ ngắn hạn
được xếp theo tính thanh khoản giảm dần. Các khoản nợ đến hạn trả gồm: các hoá
đơn mua hàng, tiền thuê đến hạn trả. Các khế ước vay mượn gồm các khoản vay ngắn
hạn, ngân hàng hay người cho vay. Các khoản nợ tích luỹ gồm lương công nhân, nợ
thuế, nợ tiền bảo hiểm.
3.1.2 Bảng báo cáo Kết quả kinh doanh
Một loại thông tin không kém phần quan trọng được sử dụng trong phân tích Tài
chính là thông tin phản ánh trong báo cáo thu nhập. Khác với bảng Cân đối kế toán,
báo cáo Thu nhập cho biết sự dịch chuyển của tiền vốn trong quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, nó cho phép dự tính khả năng hoạt động của doanh nghiệp
trong tương lai. Báo cáo thu nhập đồng thời giúp nhà phân tích so sánh doanh thu và
số tiền thực nhập quỹ khi bán hàng hoá, dịch vụ với tổng chi phí phát sinh và số tiền
thực xuất quỹ để vận hành doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, có thể xác định kết quả kinh
doanh: lỗ hay lãi trong năm. Như vậy, báo cáo thu nhập phản ánh kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh, phản ánh tình hình thu chi của doanh nghiệp trong một thời kỳ
nhất định. Nó cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình và kết quả sử dụng các
tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Những khoản mục chủ yếu được phản ánh trên báo cáo Thu nhập (báo cáo Kết
quả kinh doanh): Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu từ hoạt
động Tài chính, doanh thu từ hoạt động bất thường và chi phí tương ứng với từng
hoạt động đó.
Những loại thuế như: VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt, về bản chất không phải là
doanh thu và không phải là chi phí của doanh nghiệp nên không được phản ánh trên
báo cáo Kết quả kinh doanh. Toàn bộ các khoản thuế đối với doanh nghiệp và các
khoản phải nộp khác được phản ánh trong phần: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà
nước.
3.1.3 Bảng Lưu chuyển tiền tệ (Ngân quỹ)

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát là mối quan hệ giữa tổng Tài sản mà hiện
nay doanh nghiệp đang quản lý, sử dụng với tổng số nợ phải trả(nợ dài hạn, nợ ngắn
hạn )

Hệ số thanh toán tổng quát = Nếu hệ số này<1 là báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu bị
mất toàn bộ, tổng số Tài sản hiện có(Tài sản lưu động, Tài sản cố định) không đủ trả
số nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán.
3.2.1.2 Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Hệ số đánh giá khả năng thanh toán là mối quan hệ giữa Tài sản ngắn hạn và
các khoản nợ ngắn hạn. Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn thể hiện mức độ đảm bảo của
TSLĐ với nợ ngắn hạn. Nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải thanh toán trong kỳ, do đó
doanh nghiệp phải dùng Tài sản thực có của mình để thanh toán bằng cách chuyển đổi
một bộ phận Tài sản thành tiền. Trong tổng số Tài sản mà doanh nghiệp đang quản lý,
sử dụng chỉ có TSLĐ trong kỳ là có khả năng dễ dàng hơn khi chuyển đổi thành tiền.
Do đó hệ số thanh toán nợ ngắn hạn được xác định theo công thức:

Khả năng thanh toán
nợ ngắn hạn
Tính hợp lý của hệ số này phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn phụ thuộc
vào ngành nghề kinh doanh. Không phải hệ số này càng lớn càng tốt, vì khi có một
lượng TSLĐ tồn trữ lớn phản ánh việc sử dụng Tài sản không hiệu quả vì bộ phận
này không vận động, không sinh lời. Ngành nghề nào mà TSLĐ chiếm tỷ trọng lớn(ví
dụ như thương nghiệp) trong tổng Tài sản thì hệ số này lớn và ngược lại.
3.2.1.3 Hệ số khả năng thanh toán nhanh

chuyển đổi nhanh, bất kỳ lúc nào thành một lượng tiền biết trước(các loại chứng
khoán ngắn hạn, thương phiếu, nợ phải thu ngắn hạn ) có khả năng thanh toán cao.
Vì vậy hệ số đánh giá khả năng thanh toán nhanh(gần như tức thời) cũng có thể được
xác định như sau:

Khả năng thanh
toán nhanh(tức thời)
Thông thường hệ số này bằng 1 là lý tưởng nhất.
3.2.1.4 Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn
Nợ dài hạn là những khoản nợ có thời gian đáo hạn trên một năm, doanh nghiệp
đi vay dài hạn để đầu tư hình thành TSCĐ. Số dư nợ dài hạn thể hiện số nợ dài hạn
mà doanh nghiệp còn phải trả cho chủ nợ. Nguồn để trả nợ dài hạn chính là giá trị
Tài sản lưu đ
ộng
Vật tư hàng hoá
và đầu tư ng
ắn hạn
tồn kho

-
=

Tiền Tương
đương tiền N

3.2.2.1 Cơ cấu nguồn vốn.
Phản ánh bình quân trong một đồng vốn kinh doanh hiện nay doanh nghiệp đang
sử dụng có mấy đồng vay nợ, hoặc có mấy đồng vốn chủ sở hữu. Hệ số nợ, hệ số vốn
chủ sở hữu là hai tỷ số quan trọng nhất phản ánh cơ cấu nguồn vốn.

Lợi nhuận trước thuế
và lãi vay Lãi vay ph
ải
=

N
ợ dài hạn

Hệ số nợ
Hệ số vốn
Chủ sỡ hữu Hệ số nợ cho biết trong một đồng vốn kinh doanh có mấy đồng hình thành từ vay
nợ bên ngoài, còn hệ số vốn chủ sở hữu lại đo lường sự đóng góp vốn của chủ sở hữu
trong tổng nguồn vốn hiện nay của doanh nghiệp. Vì vậy, hệ số vốn chủ sở hữu người


Vốn chủ
sỡ hữu T
ổng nguồn

= 1 - Hệ số nợ

=

TSCĐ và đầu tư
dài hạn T
ổng Tài
== 1 - Tỷ suất đầu tư
vào Tài sản

ng
ắn hạn



T
ổng Tài sản

== 1 - Tỷ suất đầu tư vào
Tài sản

dài h
ạn

TSLĐ và đầu tư ngắn
hạn

TSCĐ và đầu tư dài hạn
=

Vốn chủ sỡ hữuTSCĐ và đầu tư dài
h
ạn

=

Tỷ suất này nếu lớn hơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng Tài chính vững
vàng và lành mạnh. Khi tỷ suất < 1 thì một bộ phận của TSCĐ được Tài trợ bằng vốn

Hàng t
ồn kho
=

Số ngày
trong kỳ S
ố vòng quay
=
Phản ánh tốc độ chuyển đổi của các khoản phải thu thành tiền mặt của doang
nghiệp, được xác định như sau:
Vòng quay của các
khoản phải thu

Số dư bình quân các khoản phải thu được tính bằng phương pháp bình quân
khoản phải thu trên bảng CĐKT .
3.2.3.4 Kỳ thu tiền trung bình
Phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu(số ngày của một vòng
quay các khoản phải thu). Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền
trung bình càng nhỏ và ngược lại.
Kỳ thu tiền
trung bình


=

Doanh thu
thuần
=

V
ốn l
ưu đ
ộng
360(ngày)
=
số vòng quay vốn
lưu đ
ộng

Doanh thu
thuần
=

V
ốn cố
đ
ịnh bình

Hiệu suất sử dụng
vốn cố định

3.2.3.8 Vòng quay toàn bộ vốn


Lợi nhuận trước
thuế
=

Doanh thu
Lợi nhuận sau
thuế
=

Doanh thu
Phản ánh một đồng giá trị Tài sản mà doanh nghiệp đã huy động vào sản xuất
kinh doanh tạo ra mấy đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Tỷ suất sinh lời
của Tài sản 3.2.4.3 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho các chủ doanh
nghiệp. Doanh lợi vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu đánh giá mức độ thực hiện của mục tiêu
này.
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sỡ hữu

Có thể tìm hiểu nguyên nhân dẫn tới tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu cao hay thấp
bằng việc phân tích phương trình kinh tế:
Tỷ suất lợi

= 



1Tỷ suất lợi
vòng quay
nhuận sau thuế trên  toàn bộ
vốn 

doanh thu

=

1
Lợi nhuận trước
thuế(sau thuế)
=

V
ốn kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận
trước thuế(sau thuế)
vốn kinh doanh
công thức trên có thể được viết dưới dạng sau:

quay

toàn
vị thế của công ty trên thị trường, sức mạnh của công ty Trên cơ sở đó nhà quản trị
có thể đề ra những quyết định phù hợp với khả năng của công ty.
Tất cả các doanh nghiệp đều có những đặc điểm riêng tạo ra sự “độc nhất, vô
nhị” của chúng. Các đặc điểm này được thể hiện trong đầu tư, công nghệ Do đó, mỗi
doanh nghiệp cần thiết lập một tiêu chuẩn cho chính nó. Chuẩn mực để đánh giá các
doanh nghiệp trong những ngành kinh doanh khác nhau là không giống nhau.
Khi phân tích các tỷ số Tài chính ta cũng cần xem xét đến tính đồng bộ của
chúng. Bởi vì, việc phân tích Tài chính doanh nghiệp chỉ có hiệu lực cao nhất khi tất
cả các tỷ số Tài chính được sử dụng để tạo ra một bức tranh rõ ràng nhất về tình hình
Tài chính của doanh nghiệp.
3.4. Phân tích dòng lưu kim(Quản trị Tài chính Doanh nghiệp - Nguyễn Hải Sản-
NXB Thống kê)
Một lượng lớn thông tin về một doanh nghiệp được trình bày tóm tắt trong bảng
Cân đối Tài sản và báo cáo Tài chính, và phân tích các chỉ số Tài chính giúp chúng ta
tập trung sự chú ý vào những điểm mạnh và điểm yếu của công ty. Tuy nhiên có một
loại thông tin gắn liền với hai bảng báo cáo Tài chính này mà không được chỉ rõ bằng
những kết quả phân tích tỷ số Tài chính, đó là dòng lưu kim. Phân tích dòng lưu kim
là một công cụ hữu hiệu để doanh nghiệp có thể hoạch định và kiểm soát tình hình
Tài chính. Nó được thiết lập để chỉ rõ một cách chính xác cả nguồn thu và chi ngân
quỹ trong một khoảng thời gian nhất định. Sự phân tích này sẽ cho thấy có bao nhiêu
tiền đã được chi tiêu trong một giai đoạn là do các nguồn bên trong doanh nghiệp
cung ứng và có bao nhiêu được huy động từ bên ngoài và từ những nguồn nào. ngoài
ra ta cũng thấy được có bao nhiêu tiền được sử dụng mua các Tài sản lưu động và bao
nhiêu tiền được Tài trợ để mua máy móc, thiết bị mới, xây dựng nhà xưởng trong
thời gian đó.
Mỗi sự thay đổi của từng khoản mục trong bảng Cân đối kế toán đều được xếp vào
một cột diễn biến nguồn vốn hoặc sử dụng vốn theo cách thức sau:

^
t
:là Doanh thu dự báo
y
t
:là

Doanh thu kỳ hiện tại
n: là số điểm dữ liệu kỳ quá khứ

Bảng dự báo doanh số theo phương pháp bình quân di động . Thời kỳ(t)
Doanh thu
thực tế (y
t
)

Doanh thu
dự báo (y
^
t
)

MSE =
- Tỷ lệ phần trăm sai số tuyệt đối bình quân( Mean Absolute Percentage Error)
MAPE =
4.1.2. Phương pháp dự báo san bằng số mũ giản đơn
Doanh số dự báo của các kỳ tiếp theo được tính theo công thức sau:
y
^
t+1
= y
t
+(1-)y
^
t Với 0  1
Y
t
: Giá trị thực tế kỳ hiện tại
Y
^
t
: Giá trị dự báo kỳ hiện tại
Nếu  =1 thì công thức trên là công thức tính bình quân giản đơn, được phát triển như
sau:
Y
^
t+1
= y
t


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status