Thực trạng phân tích tính hình tài chính tại công ty cổ phần chế tạo máy biến thế Hà Nội - Pdf 72

1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
PHẦN II: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ TẠO MÁY
BIẾN THẾ HÀ NỘI
2.1 Đặc điểm và hệ thống tài liệu phục vụ cho phân tích tài chính
2.1.1 Đặc điểm của doanh nghiệp ảnh hưởng đến phân tích
Công ty Cổ phần Chế tạo máy biến thế và Vật liệu điện Hà Nội là một
doanh nghiệp chuyên sản xuất thiết bị máy công nghiệp, do vậy chu trình sản xuất
sản phẩm thường dài, giá trị sản phẩm lớn. Điều này sẽ làm cho tốc độ lưu thông
vốn sẽ chậm so với các doanh nghiệp sản xuất trong các lĩnh vực khác.
Bên cạnh đó, do sản phẩm có giá trị lớn và nhu cầu tiêu thụ của sản
phẩm này không mang tính chất phổ biến, do vậy công ty hoạt động sản xuất kinh
doanh dựa vào đơn đặt hàng.
Từ đặc điểm đó, cho ta thấy muốn đánh giá đúng về tình hình tài chính
của công ty khi phân tích tình hình tài chính của công chúng ta chủ yếu tập trung
phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán, phân tích hiệu quả kinh doanh
và rủi ro tài chính của công ty.
2.1.2 Tài liệu cho phân tích
Hồ thị Hoài Thương Kế toán 47D
1
1
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hệ thống báo cáo tài chính ở Công ty Cổ phần Chế tạo máy biến thế và Vật
liệu điện Hà Nội do kế toán trưởng lập, kế toán trưởng có trách nhiệm kiểm tra và
báo cáo cấp trên, chịu trách nhiệm trực tiếp với cấp trên về nội dung của Báo cáo.
Các báo cáo được lập định kì vào cuối mỗi quý và cuối năm. Báo cáo tài chính của
công ty bao gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu
chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính theo quyết định số 15/2006/QĐ-
BTC ban hành ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

I.Tiền và các khoản tương đương tiền
110
6.116.648.224 6.463.740.363
1.Tiền
111
6.116.648.224 6.463.740.363
2.Các khoản tương đương tiền
112
II.Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
120
3.500.000.000
1.Đầu tư ngắn hạn
121
3.500.000.000
2.Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
129
III.Các khoản phải thu ngắn hạn
130
13.576.802.462 10.715.466.877
1.Phải thu của khách hàng
131
13.577.827.953 11.163.505.927
2.Trả trước cho người bán
132
1.264.610.169 333.140.750
3.Phải thu nội bộ ngắn hạn
133
4.Phải thu theo tiến độ KH HĐXD
134
5.Các khoản phải thu khác

1.Phải thu dài hạn của khách hàng
211
2.Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
212
3.Phải thu dài hạn nội bộ
213
4.Phải thu dài hạn khác
218
5.Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi
219
II.Tài sản cố định
220
13.900.204.770 17.706.202.179
1.TSCĐ hữu hình
221
13.430.336.020 17.706.202.179
- Nguyên giá
222
24.950.696.467 29.847.279.144
- Giá trị hao mòn lũy kế
223
(11.520.360.447) (12.161.076.965)
2.TSCĐ thuê tài chính
224
Hồ thị Hoài Thương Kế toán 47D
4
4
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Nguyên giá

259
V.Tài sản dài hạn khác
260
206.974.438 372.117.879
1.Chi phí trả trước dài hạn
261
206.974.438 372.117.879
2.Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
262
3.Tài sản dài hạn khác
268
Tổn
g cộng tài sản
270
57.075.438.63
7
62.329.533.11
3
A.Nợ phải trả
300
18.682.217.197 26.191.432.424
I.Nợ ngắn hạn
310
18.649.632.447 26.158.847.674
1.Vay và nợ ngắn hạn
311
5.836.903.607 10.184.112.110
2.Phải trả người bán
312
8.539.342.660 6.079.179.116

2.Phải trả dài hạn nội bộ
332
3.Phải trả dài hạn khác
333
4.Vay và nợ dài hạn
334
5.Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
335
6.Dự phòng trợ cấp mất việc làm
336
32.584.750 32.584.750
7.Dự phòng phải trả dài hạn
337
B.Vốn chủ sở hữu
400
38.393.221.440 36.138.100.689
I.Vốn chủ sở hữu
410
38.381.954.034 36.116.733.283
1.Vốn đầu tư của chủ sở hữu
411
30.000.000.000 30.000.000.000
2.Thặng dư vốn cổ phần
412
3.267.775.000 3.267.775.000
3.Vốn khác của chủ sở hữu
413
4.Cổ phiếu quỹ
414
5.Chênh lệch đánh giá lại tài sản

62.329.533.11
3
Các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán
Hồ thị Hoài Thương Kế toán 47D
6
6
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.Tài sản thuê ngoài
2.Vật tư hàng hóa giữ hộ, nhận gia công
3.Hàng hóa nhận bán họ, nhận ký gửi
4.Nợ khó đòi đã xử lý
5.Ngoại tệ các loại
6.Dự toán chi sự nghiệp, dự án
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doan
Phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bao
gồm kết quả kinh doanh và kết quả khác.
Hồ thị Hoài Thương Kế toán 47D
7
7
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CÔNG TY CP CHẾ TẠO MÁY BIẾN THẾ VÀ VẬT LIỆU ĐIỆN HÀ NỘI MẪU SỐ 02B-DN
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Đơn vị tính: đồng
Chỉ tiêu

số
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
1.Doanh thu bán

-
52,147,537,7
73
44,394,113,1
27
7,753,424,646
32,546,231
698,929,
598
698,929,598
281,279,89
2
3,636,986,89
62,339,950,639
-
62,339,950,639
55,808,121,057
6,531,829,582
377,739,840
489,797,325
489,797,325
311,131,992
2,853,991,564
99.316.319.613
-
99.316.319.613
89.542.601.673
9.773.717.940
534.898.794
226.739.304

18. Lãi cơ bản
trên cổ phiếu
32
40
50
51
52
60
70
0
3,168,774,49
7

523,259,377
45,659,000
477,600,377
3,646,374,874
102,098,496

-
3.544.276.378

######

3,254,648,541
1,918,997,576
636,278,335
1,282,719,241
4,537,367,782
660,662,631

phương pháp tính toán, về thời gian và đơn vị đo lường. Nếu không thống nhất các
điều kiện so sánh thì việc so sánh sẽ không mang lại giá trị nhiều, có khi còn phản
ánh sai lệch thông tin.
- Gốc so sánh
Đây là một yếu tố vô cùng quan trọng, vì ta không thể so sánh được khi không
có số liệu của năm gốc. Việc xác định gốc phân tích tùy thuộc vào mục đích của
nhà phân tích. Gốc so sánh thường được xác dịnh theo thời gian và không gian.
+ Về mặt thời gian: Có thể lựa chọn kỳ kế hoạch, kỳ trước, cùng kỳ này năm trước
hay lựa chọn các điểm thời gian (năm, tháng,tuần, ngày cụ thể...) để làm gốc so
sánh.
Hồ thị Hoài Thương Kế toán 47D
10
10
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Về không gian: Có thể lựa chọn tổng thể hay lựa chọn các bộ phận của tổng thể,
lựa chọn các đơn vị khác có cùng điều kiện tương đương, để làm gốc so sánh.
Trong quá trình phân tích rất hiếm khi nhà phân tích sử dụng đơn lẽ một
phương pháp so sánh. Họ thường kết hợp nhiều phương pháp một cách linh hoạt để
có thể cung cấp cho người sử dụng thông tin tài chính một cách chính các nhất.
Ngoài phương pháp so sánh, phương pháp loại trừ cũng được các nhà phân tích ưa
dùng.
2.2.2 Phương pháp loại trừ
Phương pháp loại trừ được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của từng
nhân tố độc lập tới chỉ tiêu nghiên cứu. Theo phương pháp này, để nghiên cứu ảnh
hưởng của một nhân tố nào đó, ta chỉ phải loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố còn
lại. Phương pháp loại trừ được sử dụng trong phân tích dưới hai dạng là phương
pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch.
Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp xác định ảnh hưởng của từng
nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu nghiên cứu bằng cách thay thế lần lượt các

doanh nghiệp mình đã hợp lý hay chưa. Vì sao giá trị của loại tài sản này lại lớn,
của tài sản khác lại nhỏ, cơ cấu của các loại tài sản đã phù hợp với doang nghiệp
Hồ thị Hoài Thương Kế toán 47D
12
12
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
mình hay chưa? Nếu chưa thì doanh nghiệp sẽ có cách giải quyết như thế nào cho
hợp lý?
Dựa vào BCĐKT phần tài sản ngày 31/12/2008 của công ty, ta lập được
bảng phân tích cơ cấu và tình hình biến động tài sản (Bảng 1).
Từ các chỉ tiêu trong bảng 1, ta thấy rằng :
Tổng tài sản cuối năm tăng so với đầu năm là 5.254.094.476 đồng, tương
ứng với 9,2%. Trong đó tài sản dài hạn tăng nhiều khoảng gần 4 tỷ đồng, tương
ứng với 28,1% so với đầu năm làm cho tỷ trọng của tài sản dài hạn lại càng tăng
so với cơ cấu tài sản đầu năm là 24,7%, cuối năm 2008 con số này là 29%. Mặt
khác, tỷ trọng tài sản ngắn hạn lại giảm, và tỷ lệ giảm đúng bằng tỷ lệ tăng của tài
sản dài hạn,khoảng 4,3%. Vậy lý do mà tài sản ngắn hạn giảm, tài sản dài hạn tăng
là gì? Và cơ cấu tài sản như hiện nay đã hợp lý hay chưa? Chúng ta sẽ đi vào phân
tích các chỉ tiêu cụ thể để tìm nguyên nhân cho lý do trên.
Khoản mục tiền và tương đương tiền tăng không đáng kế,tăng 347.092.139
đồng so với đầu năm, tương ứng là 5,6%. Như vậy, tiền vốn của doanh nghiệp hiện
đang được sử dụng rất tốt, không có tình trạng nguồn vốn nhàn rỗi.
Bên cạnh đó, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn cuối năm giảm nhiều so
với đầu năm. Đầu năm 2008, giá trị các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn là hơn 3 tỷ
đồng, đến cuối năm 2008, giá trị này là 0đồng.
Các khoản phải thu ngắn hạn cũng giảm, điều này chứng tỏ khả năng thu hồi
nợ trong năm của doanh nghiệp tương đối tốt hoặc cũng có thể do mức tiêu thụ
trong năm của doanh nghiệp không cao. Cụ thể, khoản phải thu ngăn hạn giảm
Hồ thị Hoài Thương Kế toán 47D

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
sản trong công ty chưa thực sự phù hợp với ngành. Do vậy, công ty nên có những
giải pháp đầu tư tài sản phù hợp, cân đối hợp lý cơ cấu tài sản để nâng cao chất
lượng sản phẩm, mở rộng quy mô sản xuất và đấy nhanh quá trình tiêu thụ nhằm
đưa lại mức lợi nhuận cao nhất.
Chỉ tiêu

số
Cuối năm Đầu năm
Số tiền(đồng)
Tỷ
trọng
Số tiền(đồng)
Tỷ
trọng
Số tiền(đồng)
A.Tài sản ngắn hạn 100 44.251.213.055 0,71 42.968.259.429 0,753 1.282.953.626
I.Tiền và các khoản tương đương
tiền
110 6.463.740.363 0,146 6.116.648.224 0,142
II.Các khoản đấu tư tài chính ngắn
hạn
102 0 - 3.500.000.000 0,081 -3.500.000.000
III.Các khoản phải thu ngắn hạn
130 10.715.466.877 0,2422 13.576.802.462 0,316 -2.861.335.585
IV.Hàng tồn kho
140 23.700.816.013 0,5356 19.093.078.125 0,445 4.607.737.888
V.Tài sản ngắn hạn khác
150 3.371.189.802 0.0762 681.730.618 0,016 2.689.459.184
B.Tài sản dài hạn 200 18.078.320.058 0,29 14.107.179.208 0,247 3.971.140.850

16
16
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
b)Đánh giá cơ cấu và tình hình biến động của nguồn vốn
Một doanh nghiệp muốn hoạt động được thì phải có tài sản, tài sản là
phương tiện, công cụ để doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ kinh doanh của mình.
Nhưng tài sản lại được đầu tài trợ bằng nguồn vốn, một cơ cấu vốn hợp lý sẽ giúp
doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả hơn. Việc phân bổ cơ cấu giữa vốn chủ sở
hữu và nợ phải trả như thế nào là phù hợp phụ thuộc vào nhà quản lý, vào năng lực
của nhà quản lý và hoàn cảnh kinh doanh của công ty. Nhưng tỷ trọng nợ phải trả
so với tổng nguồn vốn tối thiểu là bao nhiêu là hợp lý, đủ điều kiện để đánh giá
doanh nghiệp có một tình hình tài chính vững mạnh.
Với một doanh nghiệp sản xuất thì nguồn VCSH và nợ dài hạn của doanh
nghiệp phải đủ để tài trợ cho TSDH. TSDH là tài sản có thời gian sử dụng lâu dài,
vốn thu hồi chậm, do đó nó phải được tài trợ bằng nguồn vốn thường xuyên, lâu
dài.
Với Công ty Cổ phần Chế tạo máy biến thế và Vật liệu điện Hà Nội, qua
phân tích bảng 2, ta thấy tổng nguồn vốn của công ty cuối năm đã tăng so với đầu
năm là 5.254.094.476 đồng, tương ứng là 9,2%. Nguyên nhân tăng chủ yếu là do
nhân tố cơ bản là Nợ phải trả biến động.
Cụ thể là Nợ phải trả của công ty tăng từ 18.682.217.197 đồng lên
26.191.432.424 đồng, tức là tăng 7.509.215.227 đồng tương ứng 40,2%. Tỷ trọng
nợ của công ty cũng tăng lên từ 32,7% lên 42%. Điều này chứng tỏ trong năm hiện
tại công ty chưa tích cực trả nợ. Mặt khác, tỷ trọng nợ phải trả so với tổng nguồn
vốn trong cả hai thời điểm đầu năm và cuối năm đều nhỏ hơn 45%, điều này chứng
Hồ thị Hoài Thương Kế toán 47D
17
17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status