Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần chế tạo máy biến thế Hà Nội - Pdf 97

Luận văn tốt nghiệp

MỤC LỤC
Mục lục ---------------------------------------------------------------------------------- 1
................................................................................................................................1
M C L C  .............................................................................................................1
L I NÓI U  .......................................................................................................4
N I DUNG ............................................................................................................5
PH N I:NH NG V N LÝ LU N CHUNG V K TO N T P H P        
CHI PH S N XU T V T NH GI TH NH S N PH M T I CÔNG TY        
C PH N CH T O M Y BI N TH H N I”        ........................................6
1. M t s n i dung c b n v chi phí v giá th nh s n ph m          ...................6
1.1 Chi phí s n xu t   ...........................................................................................7
1.1.2 Phân lo i chi phí s n xu t    .....................................................................7
Phân lo i chi phí. ..............................................................................................8
. Phân lo i chi phí theo y u t chi phí   ...........................................................9
Phân lo i chi phí theo kho n m c chi phí trong giá th nh s n ph m.à     .........9
Phân lo i theo cách th c k t chuy n chi phí.    .................................................9
Phân lo i theo quan h c a chi phí v i kh i l ng công vi c, s n ph m        
ho n th nh.à à ........................................................................................................10
1.2 Giá th nh s n ph m.   ...................................................................................10
1.2.1Khái niêm v b n ch t c a giá th nh à à   ....................................................10
1.2.2 Phân lo i giá th nh s n ph m:à   .............................................................11
1.3 M i quan h gi a chi phí s n xu t v tính giá th nh s n ph mà à       ..........12
trang 9...............................................................................................................12
1.4 i t ng t p h p chi phí v i t ng tính giá th nh s n ph mà à        .....12
1.4.1 i t ng t p h p chi phí s n xu t       ...................................................12
Ngô Thị Thu Thịnh Kế toán 5 - K34
1
Luận văn tốt nghiệp
1.4.2 Xác nh i t ng tính giá th nh s n ph mà     ......................................12

4.4 H ch toán chi ti t chi phí nguyên v t li u tr c ti p    +  .............................19
4.3.3 H ch toán chi ti t chi phí nhân công tr c ti p.  +  ..................................25
4.3.3 H ch toán chi ti t chi phí s n xu t chung.    ..........................................28
4.4.2Ttæng hîp chi phÝ s¶n xuÊt ......................................................................31
5. Tính giá th nh n v s n ph m.à 1    ...............................................................36
Trên ây l th c tr ng h ch toán chi phí s n xu t v tính giá th nh s n  " 1 , ,  ) 
ph m t i Công ty C ph n ch t o máy bi n th H N i. Nhìn chung, , ' + $ , $ $ 
doanh nghi p m i ch th c hi n t t vi c h ch toán chi phí nguyên v t2 3 4 5 2 6 2 7 8
li u tr c ti p. Còn doanh nghi p ch a ti n h nh phân b chi phí nhân0 1 $ 0 9 $ '
công tr c ti p v chi phí s n xu t chung m t cách phù h p, chính xác.1 $  )  :
Do ó, giá th nh n v s n ph m m c dù ã c theo dõi nh ng v n" " /   ! " "9: 9 ;
ch a ph n ánh c giá th nh th c t , qua ó, 9  "9: 1 $ " ........................................40
PH N III: PH NG H NG HO N THI N H CH TO N CHI PH   < <= > 
S N XU T V T NH GI TH NH S N PH M T I CÔNG TY C        
PH N CH T O M Y BI N TH H N I.      ...............................................41
1.Nh ng nh n xét chung v th c t k toán t i doanh nghi p? 8 @ 5 A A 7 2 ................41
1.1.Nh ng th nh t u v t n t i c a doanh nghi p trong vi c v n d ng chà à 2 3       "
k toán hi n h nh.à$ "  .....................................................................................41
1.1.1. Vi c v n d ng ch ch ng t k toán.  )  %&  0  ...........................................42
1.1.2. Vi c v n d ng ch t i kho n k toán.à   " $  " ..........................................43
1.1.3. Vi c v n d ng h th ng s sách k toán trong doanh nghi p.  )   -   .........43
1.1.4. Vi c v n d ng ch báo cáo k toán.  )  %&  .............................................44
1.2. Nh n xét v t ch c h ch toán chi phí s n xu t v tính giá th nh s nà à ! 4 5    
ph m t i Công ty.  .............................................................................................45
2. Nh ng ki n ngh v công tác t ch c h ch toán chi phí s n xu t vB $ /  ' ( ,  )
tính giá th nh s n ph m t i Công ty.   , .............................................................47
K T LU NC D ..........................................................................................................51
Ngô Thị Thu Thịnh Kế toán 5 - K34
3
Luận văn tốt nghiệp

tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần chế tạo máy biến thế Hà Nội”.
- Phần II: Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại công ty Cổ phần chế tạo máy biến thế Hà Nội.
- Phần III: Phương hướng hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty cổ phần chế tạo máy biến thế Hà Nội.
Trước khi đi vào nội dung bài viết, em xin chân thành cảm ơn Quý công
ty đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập để em có được những thông tin thực
tế về doanh nghiệp. Em cũng xin chân thành cảm ơn thầy giáo Phạm Thành
Long là người trực tiếp hướng dẫn để em hoàn thành tốt bài viết này.
Sinh viên

Ngô Thị Thu Thịnh
NỘI DUNG
Ngô Thị Thu Thịnh Kế toán 5 - K34
5
Luận văn tốt nghiệp
PHẦN I:NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP
HƠP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ TẠO MÁY BIẾN THẾ HÀ NỘI”
Để đánh giá về thực trạng công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản
phẩm tại doanh nghiệp một cách chính xác, khách quan và đầy đủ em sẽ tìm hiểu
về cơ sở lý luận của đề tài này. Qua đó em có cơ sở để đối chiếu, so sánh thực tế
công tác kế toán tại công ty với chế độ kế toán hiện hành.
1. M ột số nội dung cơ bản về chi phí và giá thành sản phẩm
Hiện nay, trong nền kinh tế có hai chế độ kế toán đang được áp dụng. Đó là
chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp lớn và chế độ kế toán áp dụng cho
các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Chế độ kế toán doanh nghiệp lớn là chế độ kế toán
ban hành theo Quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài
chính. Còn chế độ kế toán áp dụng trong doanh nghiệp vừa và nhỏ là chế độ kế
toán ban hành theo Quyết định số 1177 TC/QĐ/CĐKT ngày 23/12/1996 và Quyết

1.1 Chi ph í sản xuất
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Xã hội loài người đã trải qua nhiều phương thức sản xuất khác nhau. Nền
sản xuất xã hội của bất kỳ phương thức sản xuất nào cũng gắn liền với sự vận
động và tiêu hao các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất. Quá trình sản xuất
là quá trình kết hợp của ba yếu tố: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao
động. Đồng thời quá trình sản xuất hàng hoá cũng chính là quá trình tiêu hao của
Ngô Thị Thu Thịnh Kế toán 5 - K34
7
Luận văn tốt nghiệp
chính bản thân các yếu tố trên. Như vậy, để tiến hành sản xuất hàng hoá, người
sản xuất phải bỏ chi phí về thù lao lao động, về tư liệu lao động và đối tượng lao
động. Vì thế, sự hình thành nên các chi phí sản xuất để tạo ra các giá trị của sản
phẩm sản xuất là tất yếu khách quan, không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của con
người. Vậy, chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao
phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan
đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, qúy, năm).
Hay nói cách khác, chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ
hao phí mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ để thực hiện quá trình sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Thực chất của chi phí là sự dịch chuyển vốn – chuyển dịch giá trị của các
yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ). Trong một
kỳ hạch toán, doanh nghiệp có rất nhiều khoản chi tiêu. Nhưng chỉ được tính là
chi phí của kỳ hạch toán những hao phí về tài sản và lao động có liên quan đến
khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ chứ không phải mọi khoản chi ra trong
kỳ hạch toán.
Phân loại chi phí.
Chi phí sản xuất kinh doanh có rất nhiều loại. Căn cứ vào yêu cầu của công
tác quản lý và hạch toán chi phí để phân loại chi phí cho phù hợp nhằm tạo thuận
lợi cho công tác quản lý và hạch toán chi phí. Phân loại chi phí là việc sắp xếp các

kỳ là những chi phí làm giảm lợi tức trong một thời kỳ nào đó, nó không phải là
Ngô Thị Thu Thịnh Kế toán 5 - K34
9
Luận văn tốt nghiệp
một phần giá trị sản phẩm được sản xuất ra hoặc được mua nên đựơc xem là các
phí tổn cần được khấu trừ ra từ lợi nhuận của thời kỳ mà chúng phát sinh.
Ph ân loại theo quan hệ của chi phí với khối lượng công việc, sản phẩm
hoàn thành.
Để thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí, đồng thời làm căn
cứ để đề ra các quyết định kinh doanh, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh trong
kỳ lại được phân loại theo quan hệ với khối lượng công việc hoàn thành. Theo
cách này, chi phí được phân thành biến phí và định phí. Biến phí là những chi phí
thay đổi về tổng số, về tỷ lệ so với khối lượng công việc hoàn thành, ví dụ như chi
phí về nguyên liệu, nhân công trực tiếp... Chi phí biến đổi nếu tính trên một đơn vị
sản phẩm thì lại không đổi. Định phí là những chi phí không đổi về tổng số so với
khối lượng công việc hoàn thành, chẳng hạn các chi phí về khấu hao TSCĐ, chi
phí thuê mặt bằng, phương tiện kinh doanh, chi phí quảng cáo, tiếp thị theo thời
kỳ... Các chi phí này nếu tính cho một đơn vị sản phẩm thì lại thay đổi nếu số
lượng sản phẩm thay đổi.
1.2 Gi á thành sản phẩm.
1.2.1Khái niêm và bản chất của giá thành
Để tạo ra một khối lượng công tác, sản phẩm lao vụ đều phải tiêu hao một
lượng chi phí nhất định. Tất cả các chi phí để tạo ra khối lượng công việc, sản
phẩm, lao vụ đó tạo nên gía thành sản phẩm. Vậy, giá thành sản phẩm là biểu hiện
bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá có liên
quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, lao vụ hoàn thành.
Giá trị sản phẩm phản ánh lượng giá trị của những hao phí lao động sống
và lao động vật hoá đã thực sự chi ra cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Trong giá
Ngô Thị Thu Thịnh Kế toán 5 - K34
10

từng loại dịch vụ nên cách phân loại này chỉ mang ý nghĩa nghiên cứu.
1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trang 9
1.4 Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành sản phẩm
1.4.1 Đối tương tập hợp chi phí sản xuất
Để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm chính xác, nhanh chóng cần
tiến hành hạch toán chi tiết chi phí sản xuất theo từng đối tượng tính giá. Việc tổ
chức hạch toán chi tiết chi phí sản xuất bao gồm:
- Mở sổ, thẻ hạch toán chi tiết chi phí sản xuất theo từng đối tượng tập hợp chi
phí, mở sổ riêng cho từng tài khoản. Căn cứ để ghi sổ là các sổ, thẻ kế toán chi tiết
của kỳ kế toán trước, các chứng từ gốc, các bảng phân bổ, bảng kê chi phí…
- Tập hợp các chi phí phát sinh trong kỳ và phân bổ cho từng đối tượng hạch toán.
- Tổng hợp các chi phí phát sinh theo từng nội dung cho từng đối tượng hạch toán
chi phí vào cuối kỳ kế toán làm cơ sở cho việc tính giá thành. Lập thẻ tính giá
thành, dịch vụ theo từng loại. Căn cứ để lập thẻ tính giá thành là thẻ tính giá thành
của kỳ trước, sổ hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh kỳ này và biên bản kiểm
kê.
1.4.2 X ác định đối tượng tính giá thành sản phẩm
Do có sự khác nhau cơ bản về giới hạn tập hợp chi phí sản xuất và sản
phẩm hoàn thành cần phải tính giá thành một đơn vị, việc hạch toán quá trình sản
Ngô Thị Thu Thịnh Kế toán 5 - K34
12
Luận văn tốt nghiệp
xuất có thể phân thành 02 giai đoạn là giai đoạn xác định đối tượng tập hợp chi
phí và giai đoạn xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm.Về thực chất, xác
định đối tượng tính giá thành chính là việc xác định sản phẩm, bán thành phẩm,
công việc, lao vụ nhất định đòi hỏi phải tính giá thành một đơn vị. Đối tượng đó
có thể là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hay đang trên dây chuyền sản
xuất tuỳ theo yêu cầu của hạch toán kinh tế nội bộ và tiêu thụ sản phẩm.
Để phân biệt được đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành

phí, mở sổ riêng cho từng tài khoản. Căn cứ để ghi sổ là các sổ, thẻ kế toán chi tiết
của kỳ kế toán trước, các chứng từ gốc, các bảng phân bổ, bảng kê chi phí…
- Tập hợp các chi phí phát sinh trong kỳ và phân bổ cho từng đối tượng hạch toán.
- Tổng hợp các chi phí phát sinh theo từng nội dung cho từng đối tượng hạch toán
chi phí vào cuối kỳ kế toán làm cơ sở cho việc tính giá thành. Lập thẻ tính giá
thành, dịch vụ theo từng loại. Căn cứ để lập thẻ tính giá thành là thẻ tính giá thành
của kỳ trước, sổ hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh kỳ này và biên bản kiểm
kê.
1.4.3 Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính
giá thành sản phẩm
1.5 Sự cân thiết phải hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.6 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phía sản xuất và tính gia thành sản
phẩm
cả 3 câu này từ 11 đên 12
2.Phương pháp hạch toán kế toán
2.1 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất
Ngô Thị Thu Thịnh Kế toán 5 - K34
14
Luận văn tốt nghiệp
2.1.1 Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thương xuyên
2.1.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.1.1.3Kế toán chi phí sản xuất chung
2.1.1.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
2.1.2 Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ
2.1.2.1 Kế toan chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.1.2.3 Kế toan chi phí sản xuất chung
2.1.2.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
2.2 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm sản xuất

Quyết định số 1177/QĐ/CĐKT ngày 23/12/1996 và Quyết định số 144/QĐ/TC/
BTC ngày 31/12/2002 quy định về chế độ kế toán áp dụng trong doanh nghiệp
vừa và nhỏ. Vì vậy, trong tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm cũng đơn giản hơn so với những doanh nghiệp Nhà nước.
2.1. Đặc điểm, nội dung hạch toán chi phí sản xuất tại doanh nghiệp.
Chi phí sản xuất sản phẩm được chia thành 3 loại:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
Do sản phẩm tại Công ty là loại sản phẩm có giá trị lớn, thời gian sản
xuất kéo dài và sản phẩm được sản xuất qua nhiều giai đoạn tại các tổ sản xuất
khác nhau, không sản xuất sản phẩm hàng loạt nên đối tượng hạch toán chi phí
Ngô Thị Thu Thịnh Kế toán 5 - K34
17
Luận văn tốt nghiệp
sản xuất là chi tiết từng bộ phận theo từng phân xưởng sản xuất. Phương pháp
hạch toán chi phí tại doanh nghiệp là phương pháp hạch toán chi phí sản xuất
theo từng chi tiết bộ phận của sản phẩm.
Đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành và phương pháp tính
giá thành là phương pháp tổng cộng chi phí.
Tuy nhiên giá thành của từng chi tiết của sản phẩm thì không được tập
hợp đủ các loại chi phí mà chỉ bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Giá thành của nguyên vật liệu sản xuất sản phẩm là chi phí thực tế mua
vào, không bao gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ. Khi xuất kho nguyên vật liệu
sử dụng cho sản xuất, kế toán áp dụng phương pháp giá thực tế đích danh của
từng loại nguyên vật liệu. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ nguyên vật liệu đầu vào
được hạch toán ngay vào chi quản lý kinh doanh <TK642>
Để tính giá thành đơn vị sản phẩm, kế toán xác định chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp sử dụng cho từng tổ sản xuất để sản xuất ra từng đơn vị sản phẩm. Còn
chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung được phân bổ cho từng đơn

cho sản xuất sẽ được tính theo giá thực tế đích danh. Nguyên vật liệu mà doanh
nghiệp mua vào thường theo một giá cố định, ít có sự thay đổi nên việc theo dõi
đơn giá của từng loại nguyên vậiệu cũng được thực hiện một cách dễ dàng.
Sau đây là quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Khi có nghiệp vụ xuất kho nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất, thủ kho
lập phiếu xuất kho:
Ngô Thị Thu Thịnh Kế toán 5 - K34
19
Luận văn tốt nghiệp
Biểu số 2.1
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 25/04/2004
Số: 87
Nợ: ............
Có: .............
Họ tên người nhận hàng: Anh Cương Đơn vị:<Bộ phận> lắp ráp
Lý do xuất: Xuất để sử dụng cho máy 250kVA-35/04 (Order 2301005)
Số
TT
Tên, nhãn hiệu vật tư Mã số
Đơn vị
tính
Số lượng
Yêu
cầu
Thực
xuất
Đơn
giá
Thành

Sau đây là sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh mở cho TK 154 theo dõi
tại phân xưởng lắp ráp:
Biểu số 2.2:
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
Quý I/2004
<Dùng cho TK 621,622,627,154,631,641,642,142,335>
- Tài khoản 154:
- Tên phân xưởng: Lắp ráp
- Tên sản phẩm, dịch vụ: Máy biến áp
Ngô Thị Thu Thịnh Kế toán 5 - K34
21
Luận văn tốt nghiệp
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ
SH NT
Diễn giải
TK
đối
ứng
Ghi nợ TK 154
Tổng số tiền
Chia ra
...... ......
1 2 3 4 5 6 7 8
22/3/04 PXK87 20/3/04 - Số dư đầu kỳ
Xuất kho nguyên vật
liệu cho sản xuất máy
biến thế 2301005

Ngày
tháng ghi
sổ
Chứng từ
SH NT
Diễn giải
TK
đối
ứng
Ghi nợ TK 154
Tổng số tiền
Chia ra


(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)
01/01/04
20/03/04 PXK85 19/3/04
S ố dư đầu kỳ
Xuất kho nguyên vật liệu
(tôn) cho sản xuất máy
biến thế 2301005.
………………………
…………………
152
12.361.000
2.016.000
- Cộng số phát sinh
- Ghi Có TK 154
S ố dư cuối kỳ
82.009.000

2301005.
………………………
…………………
152
47.154.600
3.444.000
- Cộng số phát sinh
- Ghi Có TK 154
S ố dư cuối kỳ
121.235.400
153.162.460
15.227.540
Bên cạnh việc ghi sổ kế toán chi tiết, kế toán theo dõi tình hình sử dụng
vặt hàng tháng tại toàn doanh nghiệp thông qua bảng kê nhập xuất, tồn vật tư
hàng tháng. Qua bảng kê này, ta có thể thấy được tổng chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp trong kỳ trong toàn doanh nghiệp.
Bi ểu số 2.5
BẢNG KÊ NHẬP, XUẤT, TỒN VẬT TƯ
Tháng 3-2004
Đơn vị tính: 1000 đồng
Tên vật tư
Đơn
vị
tính
Đơn
giá
Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ
SL TT SL TT SL TT SL TT
Ngô Thị Thu Thịnh Kế toán 5 - K34
24

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status