THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ TẠO MÁY BIẾN THẾ HÀ NỘI - Pdf 75

1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ TẠO MÁY
BIẾN THẾ HÀ NỘI
2.1 Đặc điểm và hoạt động sản xuất kinh doanh ảnh hưởng tới phân tích
Công ty Cổ phần Chế tạo máy biến thế và Vật liệu điện Hà Nội là
một doanh nghiệp chuyên sản xuất thiết bị máy công nghiệp, do vậy chu trình
sản xuất sản phẩm thường dài, giá trị sản phẩm lớn. Điều này sẽ làm cho tốc độ
lưu thông vốn sẽ chậm so với các doanh nghiệp sản xuất trong các lĩnh vực
khác.
Bên cạnh đó, do sản phẩm có giá trị lớn và nhu cầu tiêu thụ của sản
phẩm này không mang tính chất phổ biến, do vậy công ty hoạt động sản xuất
kinh doanh dựa vào đơn đặt hàng.
Công ty xác định kết quả hoạt động kinh doanh theo từng quý, cuối kỳ
kế toán, tổng hợp và đánh giá hoạt động kinh doanh trong năm. Do Công ty
niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán, nên thông tin về công ty không
chỉ có Ban quản trị, Ban giám đốc quan tâm mà còn được rất đông các nhà đầu
tư quan tâm. Kết quả kinh doanh trong từng quý là mục tiêu quan tâm của Ban
giám đốc nhắm đưa ra những giải pháp tích cực, nâng cao hiệu quả kinh doanh
trong quý tiếp theo. Đồng thời, là chỉ tiêu để các nhà đầu tư đưa ra quyết định
sử dụng vốn của mình.
Từ đặc điểm đó, cho ta thấy muốn đánh giá đúng về tình hình tài
chính của công ty khi phân tích tình hình tài chính của công chúng ta chủ yếu
tập trung phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán, phân tích hiệu
quả kinh doanh và rủi ro tài chính của công ty. Khi phân tích các chỉ tiêu tài
Hồ thị Hoài Thương Kế toán 47D
1
1
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
So sánh ngang là việc so sánh, đối chiếu tình hình biến động cả về số tuyệt đối
và số tương đối trên từng chỉ tiêu của từng báo cáo tài chính, còn so sánh dọc là
việc sử dụng các tỷ suất, các hệ số thể hiện mối tương quan giữa các chỉ tiêu
trong từng báo cáo tài chính và giữa các báo cáo để rút ra kết luận.
Không phải tất cả các trường hợp đều có thể áp dụng được phương pháp
này, mà phải tùy từng hoàn cảnh điều kiện mà người phân tích chọn phương
pháp phân tích phù hợp.
- Điều kiện so sánh của chỉ tiêu
Để so sánh được với nhau các chỉ tiêu phải đảm bảo các điều kiện có thể
so sánh. Các chỉ tiêu sử dụng để so sánh phải thống nhất về nội dung phản ánh,
về phương pháp tính toán, về thời gian và đơn vị đo lường.
Gốc so sánh
Đây là một yếu tố vô cùng quan trọng, vì ta không thể so sánh được khi
không có số liệu của năm gốc. Việc xác định gốc phân tích tùy thuộc vào mục
đích của nhà phân tích. Gốc so sánh thường được xác dịnh theo thời gian và
không gian.
+ Về mặt thời gian: Có thể lựa chọn kỳ kế hoạch, kỳ trước, cùng kỳ này năm
trước hay lựa chọn các điểm thời gian (năm, tháng,tuần, ngày cụ thể...) để làm
gốc so sánh.
+ Về không gian: Có thể lựa chọn tổng thể hay lựa chọn các bộ phận của tổng
thể, lựa chọn các đơn vị khác có cùng điều kiện tương đương, để làm gốc so
sánh.
2.2.2 Phương pháp loại trừ
Phương pháp loại trừ được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của
từng nhân tố độc lập tới chỉ tiêu nghiên cứu. Theo phương pháp này, để nghiên
cứu ảnh hưởng của một nhân tố nào đó, ta chỉ phải loại trừ ảnh hưởng của các
Hồ thị Hoài Thương Kế toán 47D
3
3

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Việc đánh giá cơ cấu tài sản và sự biến động về cơ cấu tài sản giúp cho
những nhà quản trị có cách nhìn đúng đắn về việc đầu tư vào các loại tài sản
của doanh nghiệp mình đã hợp lý hay chưa. Vì sao giá trị của loại tài sản này
lại lớn, của tài sản khác lại nhỏ, cơ cấu của các loại tài sản đã phù hợp với
doang nghiệp mình hay chưa? Nếu chưa thì doanh nghiệp sẽ có cách giải quyết
như thế nào cho hợp lý?
Dựa vào BCĐKT phần tài sản ngày 31/12/2008 của công ty(xem phụ
lục), ta lập được bảng phân tích cơ cấu và tình hình biến động tài sản (Bảng 1).
Từ các chỉ tiêu trong bảng 1, ta thấy rằng :
Tổng tài sản cuối năm tăng so với đầu năm là 5.254.094.476 đồng,
tương ứng với 9,2%. Trong đó tài sản dài hạn tăng nhiều khoảng gần 4 tỷ đồng,
tương ứng với 28,1% so với đầu năm làm cho tỷ trọng của tài sản dài hạn lại
càng tăng so với cơ cấu tài sản đầu năm là 24,7%, cuối năm 2008 con số này là
29%. Mặt khác, tỷ trọng tài sản ngắn hạn lại giảm, và tỷ lệ giảm đúng bằng tỷ
lệ tăng của tài sản dài hạn,khoảng 4,3%. Vậy lý do mà tài sản ngắn hạn giảm,
tài sản dài hạn tăng là gì? Và cơ cấu tài sản như hiện nay đã hợp lý hay chưa?
Chúng ta sẽ đi vào phân tích các chỉ tiêu cụ thể để tìm nguyên nhân cho lý do
trên.
Khoản mục tiền và tương đương tiền tăng không đáng kế,tăng
347.092.139 đồng so với đầu năm, tương ứng là 5,6%. Như vậy, tiền vốn của
doanh nghiệp hiện đang được sử dụng rất tốt, không có tình trạng nguồn vốn
nhàn rỗi.
Bên cạnh đó, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn cuối năm giảm nhiều
so với đầu năm. Đầu năm 2008, giá trị các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn là
hơn 3 tỷ đồng, đến cuối năm 2008, giá trị này là 0 đồng.
Hồ thị Hoài Thương Kế toán 47D
5
5
6

Hồ thị Hoài Thương Kế toán 47D
6
6
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 1: Phân tích cơ cấu và tình hình biến động tài sản
Hồ thị Hoài Thương Kế toán 47D
7
7
Chỉ tiêu

số
Cuối năm Đầu năm Chênh lệch
Số tiền(đồng)
Tỷ
trọng
Số tiền(đồng)
Tỷ
trọng
Số tiền(đồng)
A.Tài sản ngắn hạn 100 44.251.213.055 0,71 42.968.259.429 0,753 1.282.953.626
I.Tiền và các khoản tương đương
tiền
110 6.463.740.363 0,146 6.116.648.224 0,142 347.092.139
II.Các khoản đấu tư tài chính ngắn
hạn
102 0 - 3.500.000.000 0,081 -3.500.000.000
III.Các khoản phải thu ngắn hạn
130 10.715.466.877 0,2422 13.576.802.462 0,316 -2.861.335.585
IV.Hàng tồn kho

Đánh giá cơ cấu và tình hình biến động của nguồn vốn
Một doanh nghiệp muốn hoạt động được thì phải có tài sản, tài sản là
phương tiện, là công cụ để doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ kinh doanh của mình.
Tài sản được đầu tư, tài trợ bằng nguồn vốn, một cơ cấu vốn hợp lý sẽ giúp doanh
nghiệp kinh doanh có hiệu quả hơn. Việc phân bổ cơ cấu giữa vốn chủ sở hữu và
nợ phải trả như thế nào là phù hợp phụ thuộc vào nhà quản lý, vào năng lực của
nhà quản lý và hoàn cảnh kinh doanh của công ty. Nhưng vấn đề đặt ra là tỷ trọng
nợ phải trả so với tổng nguồn vốn tối thiểu là bao nhiêu thì được đánh giá là hợp
lý, và có đủ điều kiện để đánh giá doanh nghiệp có một tình hình tài chính vững
mạnh?
Với một doanh nghiệp sản xuất thì nguồn VCSH và nợ dài hạn của doanh
nghiệp phải đủ để tài trợ cho TSDH. TSDH là tài sản có thời gian sử dụng lâu dài,
vốn thu hồi chậm, do đó nó phải được tài trợ bằng nguồn vốn thường xuyên, lâu
dài.
Với Công ty Cổ phần Chế tạo máy biến thế và Vật liệu điện Hà Nội, qua
phân tích Bảng 2, ta thấy tổng nguồn vốn của công ty cuối năm đã tăng so với đầu
năm là 5.254.094.476 đồng, tương ứng là 9,2%. Nguyên nhân tăng chủ yếu là do
nhân tố cơ bản là Nợ phải trả biến động.
Cụ thể là Nợ phải trả của công ty tăng từ 18.682.217.197 đồng lên
26.191.432.424 đồng, tức là tăng 7.509.215.227 đồng tương ứng 40,2%. Tỷ trọng
nợ của công ty cũng tăng lên từ 32,7% lên 42%. Điều này chứng tỏ trong năm hiện
tại công ty chưa tích cực trả nợ. Mặt khác, tỷ trọng nợ phải trả so với tổng nguồn
vốn trong cả hai thời điểm đầu năm và cuối năm đều nhỏ hơn 45%, điều này chứng
tỏ VCSH của công ty có khả năng tài trợ hơn một nữa tổng tài sản. Yếu tố này làm
cho bức tranh tài chính của Công ty trở nên lành mạnh hơn.
Hồ thị Hoài Thương Kế toán 47D
8
8
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

6
Tổng nguồn vốn
57.075.438.637 1,000
62.329.533.11
3 1,000 5.254.094.476
Hồ thị Hoài Thương Kế toán 47D
9
9
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 2: Phân tích cơ cấu và tình hình biến động nguồn vốn
Hồ thị Hoài Thương Kế toán 47D
10
10
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Để đánh giá mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp. Các nhà phân tích còn
sử dụng hai hệ số sau:
Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm
Vốn CSH
1.Hệ số tài trợ =
Tổng nguồn vốn
0,673 0,58
Vốn CSH
2.Hệ số tự tài trợ =
Tổng TSDH
2,72 1,99
Bảng 3: Chỉ tiêu đánh giá mức độ độc lập về tài chính
Nhìn vào kết quả phân tích ta thấy cả hai chỉ tiêu trên đều rất cao: chỉ tiêu
(1) đều lớn hơn 0,5 trong cả hai thời điểm đầu và cuối năm. Chỉ tiêu (2) cho biết

điểm cần mua hàng thì không đủ tiền để chi trả. Do vậy, bằng uy tín mà khách
hàng tạo với công ty, công ty sẽ cân nhắc và cho phép khách hàng chiếm dụng một
phần vốn của mình.
Hơn nữa, sản phẩm mà công ty sản xuất có giá trị lớn, thế nên việc bị chiếm
dụng vốn có thể được coi là điều hiển nhiên trong sản xuất.
Vấn đề đặt ra là tỷ lệ giữa vốn bị chiếm dụng và vốn đi chiếm dụng bao
nhiêu là hợp lý. Các nhà phân tích cho rằng tỷ lệ này bằng 1 là hợp lý, và nó có thể
xê dịch lên xuống nhưng với tỷ lệ vừa phải. Trong thực tế có rất ít doanh nghiệp
đạt được tỷ lệ bằng 1, nhưng giới phân tích đều cho rằng đây sẽ là tỷ lệ chuẩn mà
các doanh nghiệp đều phải lấy đó làm mục tiêu để hướng tới.
Trước khi phân tích tỷ lệ này, chúng ta sẽ xem xét qua tình hình tăng giảm
các khoản phải thu của công ty trong hai thời điểm đầu năm và cuối năm 2008.
Hồ thị Hoài Thương Kế toán 47D
12
12
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Chỉ tiêu Mã
số
Cuối năm 2008 Đầu năm 2008 Chênh lệch
Số tiền %
I.Các khoản phải
thu khách hàng
130 11.496.645.677 14.954.581.422 -3.457.935.749 23,12
1.Phải thu khách hàng 131 11.163.505.927 13.577.827.953 -2.414.322.026 17,78
2.Trả trước người bán 132 333.140.750 1.264.610.169 -931.469.419 279
3 .Các khoản phải thu
khác
135 0 112.143.300 -112.143.300 100

Để xem xét tỷ lệ của việc bị chiếm dụng vốn và đi chiếm dụng vốn của
người khác có hợp lý hay không, chúng ta sẽ đi phân tích tình hình tăng giảm các
khoản nợ phải trả để biết được tình trạng chiếm dụng vốn này có hợp lý hay
không? Có điểm nào cần phải lưu ý hay không?
Chỉ tiêu

số Cuối năm 2008 Đầu năm 2008
Chênh lệch
Số tiền %
A.Nợ phải trả 300 26.191.432.424 18.682.217.197 7.509.215.227 40,2
I.Nợ phải trả ngắn hạn 310 26.158.847.674 18.649.632.447 7.509.215.227 40,2
1.Vay và nợ ngắn hạn 311 10.184.112.110 5.836.903.607 4.347.208.503 74,5
2.Phải trả người bán 312 6.079.179.116 8.539.342.660 -2.460.163.544 28,8
3.Người mua trả tiền
trước
313 2.143.862.242 2.122.508.125 21.354.115 1,006
4.Thuế và các khoản
phải nộp Nhà nước
314 216.070.585 289.387.531 -73.316.946 25,33
5.Phải trả người lao
động
315 3.259.641.124 1.639.528.444 1.620.112.680 98,8
6.Các khoản phải trả
khác
319 4.275.982.497 221.962.080 4.037.679.044 1819
II.Nợ dài hạn 330 32.584.750 32.584.750 0
Tổng 26.191.432.424 18.682.217.197 7.509.215.227 40,2
Bảng 5: Phân tích tình hình tăng giảm các khoản nợ phải trả
Hồ thị Hoài Thương Kế toán 47D
14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status