TIỂU LUẬN:
Một số giải pháp khắc phục những
yếu kém về hoạt động tài chính cho
công ty TNHH Hợp Hưng Lời nói đầu
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế nước ta chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá
tập trung sang cơ chế thị trường. Hàng loạt các vấn đề nảy sinh trong mọi lĩnh vực đặc
biệt là trong lĩnh vực kinh tế. Một trong những vấn đề này là quản lý và sử dụng vốn,
Phần I: Hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
Phần II: Thực trạng hoạt động tài chính của Công ty TNHH Hợp Hưng.
Phần III: Các giải pháp khắc phục những mặt yếu kém về hoạt động tài chính
của Công ty TNHH Hợp Hưng.
trường. Vì thị trường là biểu hiện thu gọn của quá trình điều hoà giữa sản xuất với tiêu
dùng, giữa những tiềm năng về lao động vật tư, tiền vốn với việc sử dụng chúng …
bằng sự điều chỉnh của giá cả và quan hệ cung cầu … Vì thế, cơ chế thị trường gắn
liền với các nhân tố cố hữu của nó như giá cả, quan hệ cung cầu, chu kỳ kinh tế … Tất
cả các nhân tố đó vận động dưới sự chi phối của các quy luật thị trường trong môi
trường cạnh tranh. Cơ chế này có những đặc trưng cơ bản: Quan hệ cung cầu điều tiết
sử dụng tiềm năng, mục tiêu lợi nhuận, thúc đẩy tăng trưởng, các quan hệ kinh tế
được tiền tệ hoá, doanh nghiệp trở thành thực thể sống trong cơ chế thị trường, thị
trường trong nước hoà nhập với thị trường quốc tế … Với bản chất trên, thị trường có
vai trò tích cực trong việc điều tiết sản xuất, điều tiết huy động các tiềm năng … Tuy
nhiên, thị trường cũng chứa đựng trong mình những khuyết tật bẩm sinh như tự phát,
khủng hoảng, cạnh tranh, phá sản … Theo yêu cầu quản lý và đặc điểm của cơ chế thị
trường, việc phân tích sản xuất phải được kết hợp giữa phân tích kết quả sản xuất với
sử dụng tiềm năng, gắn phân tích kết quả chung của sản xuất với sự thích ứng với nhu
cầu thị trường ( qua doanh số bán hay giá trị hàng hoá thực hiện), với sử dụng vốn (
qua điểm hoà vốn) và gắn với những yêu cầu cụ thể về chất lượng và tính trọn bộ của
sản phẩm ( dịch vụ), về chu kỳ kinh doanh trong quan hệ với chu kỳ sống của sản
phẩm.:
Doanh nghiệp luôn phải đối đầu với công nghệ mặt khác doanh nghiệp là đối
tượng quản lý của Nhà nước cho nên những chính sách thắt chặt hay nới lỏng hoạt
động của doanh nghiệp được điều chỉnh bằng luật pháp và các văn bản quy phạm
pháp luật, bằng cơ chế quản lý tài chính. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay doanh
nghiệp còn phải dự tính được khả năng xảy ra rủi ro, đặc biệt là rủi ro tài chính để có
cách ứng phó kịp thời và đúng đắn. Doanh nghiệp, với sức ép của thị trường cạnh
tranh, phải chuyển dần từ chiến lược trọng cung cổ điển sang chiến lược trọng cầu
hiện đại. Những đòi hỏi về chất lượng, mẫu mã, giá cả hàng hoá, về chất lượng dịch
nhất giữa lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích chung của nền kinh tế quốc dân.
4/. Doanh nghiệp là một tổ chức xã hội.
Doanh nghiệp trước hết là một tập hợp những con người gắn bó với nhau, cùng
nhau tiến hành hoạt động kinh doanh nhằm đạt các mục tiêu chung đã định. Ngoài
việc phải chăm lo đời sống vật chất và tinh thần, bồi dưỡng và nâng cao trình độ văn
hoá, khoa học kỹ thuật và chuyên môn công nhân viên chức, doanh nghiệp còn có
trách nhiệm làm tốt các vấn đề xã hội như bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh chính
trị, trật tự an toàn xã hội, làm tròn các nghĩa vụ đối với xã hội. Làm tốt các vấn đề xã
hội cũng là một động lực quan trọng bảo đảm sự phát triển có hiệu quả cao về mặt
kinh tế xã hội của doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai.
II – Hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
II.1. Hoạt động huy động vốn
Vốn là điều kiện không thể thiếu được để một doanh nghiệp được thành lập và
tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh. Vốn của doanh nghiệp được biểu hiện
bằng tiền được vận động với mục đích sinh lời trong quá trình vận động vốn tiền tệ từ
điểm xuất phát ra đi rồi quay trở lại điểm xuất phát và nó lớn lên sau một chu kỳ vận
động nó. Trong quá trình vận động vốn nó thường thay đổi hình thái và nhờ đó tạo ra
khả năng sinh lời.
Trên thực tế có ba hình thái vận động của vốn:
T – T
’
;
T – H – T
’
;
T – H – SX – H
* Đối với doanh nghiệp Nhà nước vốn chủ sở hữu do Nhà nước cấp phát Nhà
nước đại diện cho chủ sở hữu của doanh nghiệp.
* Đối với Công ty cổ phần và các doanh nghiệp tư nhân với các chủ sở hữu
khác nhau. Trước hết là
1 - Đóng góp cổ phần các nhà đầu tư
2 - Lãi kinh doanh của doanh nghiệp được giữ lại để tham gia vào việc bổ xung
vốn lưu động
3 - Vốn cố định hay gọi là lợi nhuận phân chia
4 – Giá trị chênh lệch của TSCĐ được đánh giá lại theo lệnh của Nhà nước.
5 – Các quỹ dự trữ và quỹ khen thưởng phúc lợi
6 – Chênh lệch tỷ giá
7 – Nguồn đi vay: Đa số các doanh nghiệp phải đi vay để hoạt động sản xuất
chiếm 30 % đến 40% vốn lưu động của doanh nghiệp. Nguồn vốn đi vay được hình
thành từ các nguồn sau:
+ Vay ngân hàng thương mại
+ Doanh nghiệp phát hành trái phiếu ( trái phiếu công ty).
+ Doanh nghiệp phát hành cổ phiếu để tăng vốn chủ sở hữu
+ Tín dụng thương mại trong kinh doanh …
II.2. Hoạt động sử dụng vốn
Tuỳ theo loại hình kinh doanh mà cơ cấu sử dụng vốn kinh doanh khác nhau
VD: Kinh doanh tiền tệ vốn kinh doanh được sử dụng
50% - TSCĐ
50% - TSLĐ
Đối với doanh nghiệp thương mại chủ yếu đem vốn vào dự trữ hàng hoá.
Đối với nhà kinh doanh sản xuất vốn được sử dụng theo cơ cấu ba thành phần
Vốn cố định
chất đối với người quản lý và sử dụng TSCĐ.
4 – Xử lý thanh lý các máy móc mua bảo hiểm TS để đề phòng rủi ro cháy nổ
sử dụng vốn linh hoạt khấu hao, ( mua những bộ phận quan trọng không tự chế được).
Còn tự chế các bộ phận không quan trọng để giảm nguyên giá TSCĐ
II.2.2 Hoạt động sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp bao
gồm hai bộ phận:
TSLĐ trong sản xuất
TSLĐ trong lưu thông
Đặc điểm luôn thay đổi hình thái khi tham gia quá trình sản xuất và giá trị
TSLĐ được chuyển toàn bộ một lần vào giá thành sản phẩm tiêu thu và một chu kỳ
vận động TSLĐ được trải qua ba giai đoạn dự trữ, sản xuất và tiêu thụ
Biện pháp sử dụng vốn lưu động nhằm nâng cao hiệu quả quản lý kinh
doanh.
* Phải xác định số vốn lưu động cần thiết trong kỳ kinh doanh nhằm tránh ứ
đọng vốn và phải đẩy nhanh sự luân chuyển vốn. VD ở khâu dự trữ nên dự trữ vừa
phải đủ mức cho sản xuất. ở khâu sản xuất nâng cao sản xuất của máy móc giảm thời
gian tác nghiệp máy móc, sử dụng vốn tối đa công suất máy. ở khâu tiêu thụ phải đẩy
mạnh bán hàng chống tình trạng ứ đọng vốn nhiều.
* Phải khai thác triệt để vốn bên trong và bên ngoài và phải tính đủ lãi suất của
các loại vốn.
* Đảm bảo sức mua hàng hoá ở khâu tiêu thụ, không bị giảm sút, xử lý kịp
thời hàng hoá kém.
* Phân bổ khấu hao hợp lý vào giá thành
* Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động
Trong đó: - Vòng quay vốn
- Hiệu suất sử dụng vốn vay
Vòng quay vốn = Tổng thu nhập/Vốn lưu động bình quân
Tham gia liên doanh, mua cổ phiếu
Trích nộp cấp trên ( nếu có)
Quỹ dự phòng tài chính: Dùng để bù đắp khoản chênh lệch từ những tổn thất,
thiệt hại về tài sản do thiên tai, địch hoạ, hoả hoạn, những rủi ro trong kinh doanh
không được tính trong giá thành và đền bù của cơ quan bảo hiểm. Trích nộp quỹ dự
phòng tài chính của Tổng công ty ( nếu là thành viên của Tổng công ty) theo tỷ lệ do
Hội đồng quản trị Tổng công ty quyết định hàng năm và được sản xuất kinh doanh của
các doanh nghiệp thành viên theo cơ chế quản lý tài chính của Tổng công ty.
Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm: Dùng để trợ cấp cho người lao động có
thời gian làm việc tại doanh nghiệp đủ một năm trở lên bị mất việc làm và chi cho
việc đào tạo lại chuyên môn, kỹ thuật cho người lao động do thay đổi công nghệ hoặc
chuyển sang việc mới, đặc biệt là đào tạo nghề dự phòng cho lao động nữ của doanh
nghiệp. …
Quỹ Phúc lợi
Dùng để đầu tư xây dung hoặc sửa chữa, bổ sung vốn xây dung các công trình
phúc lợi công cộng của doanh nghiệp, góp vốn đầu tư xây dựng các công trình phúc
lợi chung trong ngành, hoặc với các đơn vị khác theo hợp đồng thoả thuận; chi cho
các hoạt động phúc lợi xã hội, thể thao, văn hoá, phúc lợi công cộng của tập thể công
nhân viên doanh nghiệp; đóng góp cho quỹ phúc lợi xã hội ( các hoạt động từ thiện,
phúc lợi xã hội công cộng); trợ cấp khó khăn thường xuyên, đột xuất cho cán bộ công
nhân viên doanh nghiệp.
Qũy khen thưởng dùng để thưởng cuối năm hoặc thưởng thường kỳ cho cán
bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, mức thưởng do Hội đồng quản trị, Giám đốc
quyết định trên cơ sở năng suất lao động, thành tích công tác và mức lương cơ bản của
mỗi cán bộ, công nhân viên trong doanh nghiệp. …
II.3. Mối quan hệ giữa hoạt động tài chính đối với hoạt động sản xuất kinh doanh
Mặt khác đối với các doanh nghiệp tư nhân như công ty cổ phần, công ty
TNHH do các thành viên đóng góp nếu thiếu đi vay ngân hàng và tự chịu trách nhiệm
tài chính phải biết huy động vốn từ trong nội lực và huy động vốn từ bên ngoài như đi
vay để đáp ứng nhu cầu kế hoạch sản xuất và tự chịu trách nhiệm về tiêu thụ sản phẩm
và các chỉ tiêu khác như về nộp thuế đối với Nhà nước
Tài chính doanh nghiệp có vai trò sử dụng vốn một cách tiết kiệm và hiệu quả.
Cơ chế thị trường là cơ chế cạnh tranh của các doanh nghiệp nhằm đạt hiệu quả kinh
doanh và có lợi nhuận cao. Vì vậy Tài chính doanh nghiệp quản lý chặt chẽ thu và chi
tài chính của mình với mục tiêu tiết kiệm các chi phí để hạ giá thành sản phẩm để có
giá bán cạnh tranh và tổng doanh thu của doanh nghiệp phải lớn hơn tổng chi phí để
có lợi nhuận cao.
Tài chính doanh nghiệp có vai trò đòn bẩy kích thích và điều tiết sản xuất kinh
doanh điều đó biểu hiện ở chỗ các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp luôn phải dự
đoán số vốn cần thiết để đáp ứng nhu cầu sản xuất năm sau tăng hơn năm trước. Vì
vậy họ phải tạo ra sức mua hợp lý của doanh nghiệp đó là cách thu hút vốn đầu tư lao
động vật tư và dịch vụ.
Ví dụ: Doanh nghiệp phải phát hành cổ phiếu để thu hút thêm vốn phục vụ cho
nhu cầu phát triển sản xuất
Bằng việc xây dựng “ giá mua”, “ giá bán” hợp lý Tài chính doanh nghiệp có
tác động tích cực đến sản xuất kinh doanh làm cho vốn quay vòng nhanh và hệ số sinh
lời của vốn được nâng cao.
* Kế toán trưởng : Lê Trần Nghĩa
Trình độ : đại học
Tuổi : 30
* Kế toán viên kiêm văn thư: Nguyễn Thùy Dung
Trình độ : Đại học
Tuổi : 28
* Số lượng nhân viên còn lại : 9
Tổng số nhân viên của Công ty là : 12.
3- Lĩnh vực kinh doanh của Công ty
- Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng
- Xây dựng dân dụng, công nghiệp
- Buôn bán, lắp đặt sửa chữa, bảo dưỡng hệ thống điều hòa không khí, thông
gió công nghiệp, điện nước, điện tử, tin học tự động hóa.
- Dịch vụ vận tải
4. Những điều kiện thuận lợi của môi trường kinh doanh
+ Trụ sở Công ty nằm trên mặt đường của đường Lê Trọng Tấn đi vào khu đô
thị mới Định Công, đây là khu đô thị mới đi vào sử dụng từ năm 2000. Chứng tỏ là
khu đô thị mới có dân sinh sống nên bối cảnh ở đây có nhu cầu cao về các lĩnh vực mà
Công ty Hợp Hưng kinh doanh, trong đó có các khách hàng đang có nhu cầu, các
khách hàng tiềm năng khá lớn, vì xung quanh là cả khu đất còn rất nhiều chưa xây
dựng, và mức độ nhu cầu của khách hàng ở mức Công ty có thể đáp ứng được trong
khả năng của Công ty cho nên ban giám đốc chọn địa điểm này là sự chọn lựa sáng
suốt.
+ Công ty được thành lập vào năm 2001, lúc đó bối cảnh tại địa phương đặt trụ
sở,và bối cảnh xã hội thì tốt vì lúc này nhu cầu về các lĩnh vực mà Công ty kinh
doanh là cao, do nhu cầu về nhà ở, nhu cầu về tư liệu công nghiệp điện tử cao vì đời
978,221,393
-3.335.359
1 Tiền mặt tại quỹ 110695,499,431
402,638,876
-292.860.555
2 Tiền gửi ngân hàng 111196,257,661
564,711,217
+368.453.556
3
Đầu tư tài chính ngắn
hạn 112
4
Dự phòng giảm giá
chứng khoán đầu
tư ngắn hạn 113
18,266,234
-18.266.234
10
Dự phòng giảm giá
hàng tồn kho 119
11 Tài sản lưu động khác 120II
TàI sản cố định và
đầu tư dàI hạn 20052,123,920
37,229,610
-14.894.310
1
Tài sản cố định và đầu
tư dài hạn 21052,123,920
37,229,610
-14.894.310 4
Chi phí xây dựng cơ
bản dở dang 215
5 Chi phí trả trớc dài hạn
216
Cộng TàI sản ( 250 =
100 + 200) 2501,033,680,672 1,015,451,003
-18.229.669
tt Nguồn vốn
Mã
số Số đầu năm Số cuối kỳ
I Nợ phảI trả 300
viên 313
- Các khoản phải trả
ngắn hạn khác 314
2 Nợ dài hạn 315 - Vay dài hạn 316
- Nợ dài hạn khác 317II
Nguồn vốn chủ sở
hữu 400964,277,659
3 Cổ phiếu mua lại 4154 Chênh lệch tỷ giá 4165
Các quỹ của doanh
nghiệp 417
Trong đó:
- Quỹ khen thưởng và
phúc lợi 418
6
Lợi nhuận chưa phân
phối 419(35,722,341)
1,319,848
-34.402.493
Cộng nguồn vốn ( 430
doanh nghiệp có nhiều cố gắng trong việc huy động vốn trong kỳ nhưng do doanh
nghiệp mới thành lập điều đó sẽ là một trong những khó khăn lớn của doanh nghiệp,
và chính sự khó khăn đó đã mang lại hậu quả yếu kém lỗ vốn với số tiền là
34.420.492 đ.
Năm 2004
Bảng cân đối kế toán
Năm 2004
TT
TàI sản
Mã
số Số đầu năm số cuối kỳ
Chênh lệch
I
TàI sản lưu động và
đầu tư ngắn hạn 100
978.221.393 945.127.840
- 33.093.553
1 Tiền mặt tại quỹ 110
402.638.876 918.593.458 +515.954.582
2 Tiền gửi ngân hàng 111
564.711.217 579.432
-
564.131.785
3
Đầu tư tài chính ngắn
8
Thuế GTGT được khấu
trừ 117
9 Hàng tồn kho 11810
Dự phòng giảm giá hàng
tồn kho 119
11 TàI sản lưu động khác 120II
TàI sản cố định và đầu
tư dàI hạn 200
37.229.610 12.622.474
-24.607.136
1
TàI sản cố định và đầu
tư dài hạn 210
37 229.610 9.031.474
- 28.198.136
Cộng TàI sản ( 250 =
100 + 200) 250
1.015.451.003
957.650.314
- 57.800.689
tt Nguồn vốn
Mã
số
I Nợ phảI trả 300
14.131.155 (22.621.236)
-8.490.081
1 Nợ ngắn hạn 310
- Vay ngắn hạn 311 - Phải trả người bán 312
980.271.550 - 21.048.298
1 Nguồn vốn kinh doanh 410
1.000.000.000
1.000.000.000
-
- Vốn góp 411 - Thặng dư vốn 412 - Vốn khác 4132 Lợi nhuận luỹ kế 4143 Cổ phiếu mua lại 4154 Chênh lệch tỷ giá 4165
Các quỹ của doanh
nghiệp 417
VNĐ. Và qua bảng cân đối cho phép ta có thể đánh giá mối quan hệ của các yếu tố
ảnh hưởng đến tính cân đối, đến tài sản và nguồn vốn ở doanh nghiệp Hợp Hưng.
*Tổng tài sản và nguồn vốn giữa cuối kỳ so với đầu năm giảm 57.800.689 đ.
Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ giảm này như sau:
+ Xét về mặt tài sản: Chủ yếu giảm do TSCĐ và ĐTNH giảm là 33.093.553 đ
và TSCĐ và ĐTDH giảm 28.198.136 đ, và sau đó là tăng chi phí xây dựng cơ bản dở
dang tăng 3.591.000 đ , phải thu của khách hàng tăng là 14.983.650 đ kế tiếp là tài
sản cố định không đổi.
+ Xét về mặt nguồn vốn: Chủ yếu giảm do nguồn vốn chủ sở hữu giảm
21.048.298 đ, Nợ, Lợi nhuận chưa phân phối giảm là 18.408.602 đ. Nguồn vốn kinh
doanh không đổi.
* Tình hình trên cho phép ta kết luận: Trong kỳ doanh nghiệp Hợp Hưng đã
giảm TSCĐ và ĐTNH, và TSCĐ và ĐTDH, tài sản cố định giữ nguyên mức đầu năm,
tăng chi phí xây dựng kinh doanh dở dang. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp có nhiều cố gắng trong việc huy động vốn trong kỳ nhưng do doanh nghiệp
mới thành lập điều đó sẽ là một trong những khó khăn lớn của doanh nghiệp, và chính
sự khó khăn đó đã mang lại hậu quả yếu kém lỗ vốn với số tiền là 18.408.602 đ.
Từ hai kết luận trên của năm 2003 và năm 2004 thì cơ cấu vốn của doanh
nghiệp Hợp Hưng cho ta biết:
Năm 2003: thì thấy cả TSCĐ và đầu tư dài hạn là 52.123.920 VNĐ thực tế
không có đầu tư dài hạn vào sản xuất kinh doanh. Vậy chứng tỏ Công ty này không có
chiến lược đầu tư dài hạn. Vì vậy không có cơ sở để dự toán vốn đầu tư dài hạn trong
năm 2003.
Năm 2004: thì thấy không có khoản đầu tư tài chính dài hạn. Vậy không có
chiến lược đầu tư dài hạn.
Nhận xét về nguồn vốn năm 2004 thì thấy từ bảng cân đối kế toán như sau:
Tỉ suất tài trợ cuối năm lớn hơn tỉ suất tài trợ đầu năm này đã chứng tỏ mức độ
độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp năm 2003 bởi vì hầu hết tài sản mà doanh
nghiệp hiện có đều được đầu tư bằng số vốn của mình.
Năm 2004
Tỉ suất tài trợ đầu năm = 0.986 ( 1.001.319.848/1.015.451.003)
Tỉ suất tài trợ cuối năm = 1.024 ( 980.271.550/957.650.314)
Tỉ suất tài trợ cuối năm lớn hơn tỉ suất tài trợ đầu năm này đã chứng tỏ mức độ
độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp năm 2004. Bởi vì hầu hết tài sản mà doanh
nghiệp hiện có đều được đầu tư bằng số vốn của mình. 1.3. Khả năng thanh toán về tài chính của doanh nghiệp
Tỉ suất thanh toán hiện hành (ngắn hạn) = Tổng số tài sản lưu động ( loại
A, tài sản)/Tổng số nợ ngắn hạn ( loại A, mục I, nguồn vốn)
Năm 2003:
Tỉ suất thanh toán hiện hành đầu năm = 14.143 ( 981.556.752/69.403.013)
Tỉ suất thanh toán hiện hành cuối năm = 0 ( 978.221.393/0)
Kết quả trên cho thấy doanh nghiệp có khả năng thanh toán đáp ứng các khoản
nợ ngắn hạn ( phảI thanh toán trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh) của
doanh nghiệp. Song tỉ suất này đầu năm lớn hơn 1 rất nhiều và cuối năm kết quả khả
năng không xác định chứng tỏ tình hình tàI chính của doanh nghiệp không bình
thường, không ổn định hoặc không khả quan .
Năm 2004:
Tỉ suất thanh toán hiện hành đầu năm = 0 ( 978.221.393/0)
Tỉ suất thanh toán hiện hành cuối năm = 0 ( 945.127.840/0)
Kết quả cho thấy tỉ suất thanh toán hiện hành đầu năm và cuối năm là không
xác định cho chúng ta chưa thể khẳng định cụ thể về tình hình tài chính của doanh
nghiệp có thật sự tốt hay không có khả quan hay không. Bởi doanh nghiệp mới hoạt