1
ĐỀ TÀI
Hoàn thiện quy trình bán lẻ trên
website www.cucre.vn của Công
ty TNHH Bán lẻ Nhanh
2
MỞ ĐẦU
3
1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong những năm gần đây sự bùng nổ của Internet và những ứng dụng kèm
theo đã tạo ra một kỷ nguyên mới của nền tình tế toàn cầu. Việt Nam biết đến
Internet cũng không phải quá sớm ( 1997) nhưng tốc độ phát triển internet tại nước
ta là khá nhanh và hứa hẹn tiềm năng cho thương mại điện tử Việt Nam phát triển.
Tuy mới xuất hiện chưa lâu nhưng thương mại điện tử vào Việt Nam đã làm
thay đổi dần hình thức kinh doanh truyền thống, nâng cao sức cạnh tranh của
doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập vào nền kinh tế thế giới.Thương mại điện tử
cũng là một xu hướng tất yếu của sự phát triển và là cách nhanh nhất là lựa chọn
sang suốt nếu doanh nghiệp nào muốn vươn ra đấu trường quốc tế, hội nhập với
thị trường thế giới .
Nhờ có thương mại điện tử các doanh nghiệp có thể dễ dàng, nhanh chóng
tiếp cận những thông tin liên quan đến sản phẩm, thị trường, quy đinh pháp lý, tài
chính, tạo lập và duy trì các mối liên hệ với khách hàng và đối tác hiệu quả hơn .
Với sự phát triển của Thương mại điện tử, việc mua sắm tiêu dùng trên
mạng ngày càng trở nên quen thuộc với nhiều người. Mua sắm trực tuyến giúp họ
tiết kiêm thời gian, công sức và tiền bạc. Hiện nay, các mặt hàng được mua sắm
qua Internet cũng ngày càng trở nên đa dạng, phong phú, từ những mặt hàng phục
vụ nhu cầu thiết yếu hàng ngày đến những mặt hàng công nghệ cao: điện thoại,
máy tính … trong khi các sản phẩm mà website cucre.vn của công ty TNHH Bán
lẻ Nhanh bán là các sản phẩm phục vụ nhu cầu thiết yêu hàng ngày như đồ gia
dụng,mỹ phẩm…đến các sản phẩm công nghệ như điện thoại, máy tính bảng…, dễ
dáng bán qua Internet nhất là trong thời kỳ hiện nay thương mại điện tử đã khẳng
lẻ Nhanh”.
3.CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Xuất phát từ mục đích tập hợp, hệ thống cơ sở lý luận cơ bản về bán lẻ điện
tử và quy trình bán lẻ điện tử từ đó phân tích, đánh giá quy trình bán lẻ điện tử của
website cucre.vn của công ty TNHH Bán lẻ Nhanh. Qua đó phát hiện kịp thời
những ưu điểm, nhược điểm. Và đưa ra một số kiếm nghị đề xuất một số giải pháp
để hoàn thiện quy trình bán lẻ điện tử của website cucre.vn với mục đích tăng hiệu
5
quả các tính năng trên website cucre.vn giúp duy trì và hoàn nâng cao khả năng
cạnh tranh.
Cụ thể mục tiêu nghiên cứu của đề tài :
+ Cơ sở lý luận về quy trình bán lẻ điện tử
+ Thực trạng và giải pháp hoàn thiện quy trình bán lẻ tại website cucre.vn
của công ty TNHH Bán lẻ Nhanh.
4.PHẠM VI VÀ Ý NGHĨ CỦA NGHIÊN CỨU
a.Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Phạm vi nghiên cứu của đề tài là tại website cucre.vn của công
ty TNHH bán lẻ Nhanh. Do sự hạn chế về thời gian nên chỉ tập trung quy trình
quản trị bán lẻ điện tử trên website cucre.vn của công ty TNHH Bán lẻ Nhanh.
Thời gian: Các số liệu của công ty được tác giả sử dụng là số liệu từ năm 2010 –
2011 đồng thời trình bày các nhóm giải pháp đến năm 2013 tầm nhìn 2015
b.Ý nghĩa của nghiên cứu
Việc nghiên cứu giúp cho tác giả có cơ hội bồi dưỡng thêm kiến thức, hiểu
rõ hơn về thương mại điện tử đặc biệt là quy trình quản trị bán lẻ điện tử, đồng thời
tìm ra những hạn chế của công ty từ đó đưa ra những đề xuất nhằm khắc phục
điểm yếu của công ty, đẩy mạnh hoạt động kinh doanh.
5.KẾT CẤU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Mở đầu: Tổng quan nghiên cứu đề tài.
Chương 1: Lý luận cơ bản về quy trình bán lẻ điện tử trên website cucre.vn
của Công ty TNHH bán lẻ Nhanh.
- Vận chuyển
- Lập hóa đơn và các giấy tờ thanh toán
- xử lý thanh toán
- Dịch vụ khách hàng
- Hàng trả lại
Xử lý sau bán
7
Xử lý thanh toán
Thực hiện đơn hàng
Đặt hàng
1.1.2.Khái niệm quy trình bán lẻ điện tử
Hình 1.1 – Quy trình bán lẻ điện tử
Sơ đồ trên thể hiện rằng quy trình bán lẻ là một chuỗi các hoạt động, các tác
nghiệp cần phải thực hiện với một cách thức nhất định nhằm đạt được mục tiêu của
bán lẻ trong những điều kiện như nhau. Quy trình bán lẻ chỉ ra trình tự các hoạt
động, các nhiệm vụ, các bước, các quyết định và các quá trình mà khi hoàn thành
sẽ mang đến kết quả, đạt được mục đích. Quy trình bán lẻ gồm có giai đoạn cơ
bản: đặt hàng, thực hiện đơn hàng, xử lý thanh toán, xử lý sau bán. Các giai đoạn
này được thực hiện tuần từ và lần lượt nhau, đây là các giai đoạn bán kẻ điện tử
chủ yếu, trong thực tế tùy vào từng doanh nghiệp mà các giai đoạn này sẽ biến tấu
đi theo một dạng khác.
8
1.2 MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ BÁN LẺ ĐIỆN TỬ
1.2.1 Đặc điểm của bán lẻ điện tử.
Các giao dịch được thực hiện qua mạng, xóa nhòa khoảng cách về không
gian và thời gian: khác với trong mua bán truyền thống các bên phải gặp gỡ
nhau trực tiếp để tiến hành đàm phán, giao dịch. Còn trong bán lẻ điện tử,
nhờ có việc sử dụng các phương tiện điện tử có kết nối toàn cầu mà việc
thực hiện các giao dịch trở nên dễ dàng hơn. Các bên không phải gặp gỡ trực
tiếp nhau mà vẫn có thể đàm phám, giao dịch được với nhau cho dù các bên
1.2.2 Các yếu tố thành công của bán lẻ điện tử.
Dịch vụ: khi tham gia vào môi trường kinh doanh online, các dịch vụ như
chăm sóc khách hàng, trả lời, giải đáp những thắc mắc của khách hàng được
tiến hành nhanh chóng và kịp thời. Không giống như trong kinh doanh
truyền thống, những thắc mắc của khách hàng phải trải qua một quá trình rất
lâu mới được phản hồi, thêm vào đó, các thông tin mà khách hàng phản hồi
về sản phẩm dịch vụ thì không thể đến được tận nhà cung ứng một cách đầy
đủ và chính xác hoàn toàn. Tuy nhiên trong thương mại điện tử, điều này là
hoàn toàn làm được, toàn bộ thông tin, thắc mắc của khách hàng đều được
gửi về nhà cung ứng một cách đầy đủ, toàn diện, và phản hồi một cách chính
xác nhờ tích hợp một trang FAQ (Frequently Asked Question) giúp cho
khách hàng có một sự hiểu biết tổng quát nhất về website và các sản phẩn,
dịch vụ.
Thị trường: Trong môi trường thương mại điện tử, thị trường lớn hơn, sôi
động hơn thị trường truyền thống, và thị trường trong thương mại điện tử diễn ra
24/24, tất cả các ngày trong tuần, kể cả các ngày lễ tết, thị trường thương mại điện
10
tử vẫn hoạt động, điều này giúp các doanh nghiệp có thể đáp ứng nhu cầu của
khách hàng ở bất kỳ thời gian nào từ đó mà tăng doanh thu bán hàng, không giống
như trong thương mại truyền thống, thị trường bị giới hạn về không gian và thời
gian, khách hàng chỉ có thể mua hàng trong những khung giờ nhất định, và ở
những vị trí nhất định, và khó khăn trong việc mở rộng ra trường quốc tế, tuy nhiên
trong thương mại điện tử thì những giói hạn về thời gian và khôn gian này đã bị
xóa nhòa. Người mua, người bán có thể dễ dàng trao đổi, dao dịch mua bán với
nhau tại bất cứ nơi nào, bất cứ thời điểm nào.
Giá: trong thương mại truyền thống, sự cạnh tranh về giá cả là ít, vì người bán
không ở gần nhau, người mua hàng muốn so sánh giá cả thì cần phải đi rất nhiều
nơi, và chi phí nhiều thời gian.
Uy tín, đảm bảo: trong thương mại truyền thống, người mua người bán gặp
mặt trực tiếp, người mua nhìn thấy tận nơi, do vậy cần ít sự đảm bảo và uy tín của
nhiều nhóm hàng khác nhau. Việc xác định mặt hàng sẽ bán cần có sự cơ cấu mặt
hàng như nó đang tồn tại thực sự, kể cả trường hợp các tác nghiệp bán hàng đã
được thực hiện hay chưa thực hiện.
Tiếp theo, nhà bán lẻ điện tử cần xác định tập khách hàng họ hướng tới là ai
hay “bán cho ai?”. Xác định đúng tập khách hàng mục tiêu đồng nghĩa với thành
công trong việc kinh doanh là tương đối cao vì sản phẩm của họ đáp ứng đúng nhu
cầu của khách hàng đó . Để đạt được thành công đó, họ cần có chiến lược
marketing site của họ đến cộng đồng ảo công chúng khắp thế giới để cùng chia sẻ
các mối quan tâm, đó là cách thức đưa họ đến thành công nhanh nhất.
Cuối cùng và cũng là quan trọng nhất, đó chính là “bán như thế nào?”. Cách
bán hàng là rất quan trọng, những chiến lược bán hàng và quy trình bán hàng là
nhân tố chủ yếu tạo sự thành công cho nhà bán lẻ điện tử .Những yếu tố này đưa
ra phải thật sự phù hợp và tạo sự thoải mái, mong muốn quay lại mua hàng vào
những lần sau của khách hàng.
Phần cứng, phần mềm
Phần cứng, phầm mềm là yếu tố quan trọng nhất để donah nghiệp có thể
kinh doanh online được. Các trang thiết bị chủ yếu được sử dụng trong kinh doanh
online được kể đến đó là máy tính, các thiết bị mạng để có thể kết nối máy tính tới
internet.
12
Các phần mềm được sử dụng trong bán lẻ điện tử : phần mềm quản lý kho,
phần mềm quản lý nguồn nhân lực…
Con người
Đây là yếu tố quan trọng trong hệ thống tác nghiệp thương mại điện tử B2C,
không có yếu tố con người thì tất cả các tác nghiệp khác trong thương mại điện tử
B2C cũng không thực hiện được một các thuận lợi, đôi khi không thực hiện được
Các yếu tố khác trong hệ thống thương mại điện tử đều chịu sự tác động của
yếu tố con người. Con người quyết định sự hoạt động của các yếu tố còn lại. Do
vậy, có thể nói yếu tố con người là yếu tố quan trọng nhất trong hệ thống tác
nghiệp.
• Phương tiện vận tải.
• Thời gian giao hàng.
• Giá cả.
• Các phụ phí (phí vận chuyển ).
• Thuế phải trả.
• Phí bốc dỡ và kiểm hàng.
• Xác nhận đơn đặt hàng.
• Bán hàng: nội dung đơn đặt hàng bao gồm:
• Thông tin khách hàng (thường được trích từ bản ghi chép thông tin khi
khách hàng khai báo, nó cũng bao gồm địa chỉ trong hoá đơn).
• Thông tin hàng hóa (số xác nhận, mô tả hàng, số lượng và đơn giá ).
• Những yêu cầu về giao hàng, đặc biệt là địa chỉ giao hàng, ngày yêu cần
giao hàng, phương thức giao hàng và đặc biệt yêu cầu bốc dỡ hàng là cần thiết.
1.4.2 Quy trình quản trị thực hiện đơn hàng
Bao gồm các bước:
14
• Thông báo xác nhận bán hàng.
• Lịch trình và kế hoạch vận chuyển.
• Xuất kho.
• Bao gói.
• Vận chuyển .
• Thay đổi đơn hàng.
• Theo dõi đơn hàng.
• Thông báo xác nhận bán hàng.
Hình 1.2 - Quy trình thực hiện đơn hàng
Sau khi đơn hàng được chấp nhận, bên bán nên thông báo cho khách hàng
thông tin (đã chấp nhận đơn hàng); đưa ra thông báo tới khách hàng việc đặt hàng
là chắc chắn. Có thể thông báo cho khách hàng qua email hoặc hiển thị trên cửa
hàng điện tử thông báo có thể in được.
• Lịch trình và kế hoạch vận chuyển
đó người bán sẽ gửi danh sách hàng đã được xuất kho cho người nhận chuyên chở.
• Vận chuyển :
Quá trình vận chuyển được tiến hàng ngay sau khi người vận chuyển nhận
các gói hàng từ kho hàng bán, sẽ kiểm tra lần cuối và chuẩn bị một hoá đơn vận
chuyển-B/L (Bill of lading), bốc dỡ hàng hóa và gửi tới khách hàng .
16
Vận chuyển chậm hoặc huỷ bỏ vận chuyển: nếu việc vận chuyển không
được thực hiện đúng thời gian, người mua có thể huỷ bỏ đơn hàng, đơn hàng sẽ bị
huỷ và người bán có thể trả lại tiền cho người mua.
• Theo dõi vận chuyển: Với việc tin học hoá, nhiều nhà vận tải tích hợp việc
giao nhận, theo dõi và hệ thống phân phối trong các hệ thống ERP, giúp họ có khả
năng theo dõi quá trình vận chuyển theo thời gian thực.
Hồ sơ lịch sử đặt hàng: Ghi chép các đơn đặt hàng trong quá khứ và việc bán
hàng có thể được tạo ra trong các tài khoản của khách hàng, giúp khách hàng xem
lại đơn đặt hàng trong quá khứ.
• Xử lý đơn đặt hàng trước
Khi mặt hàng hiện thời không có trong kho, khách hàng cần được thông báo
trước khi đặt hàng. Điểu này có thể thực hiện được nếu doanh nghiệp ứng dụng hệ
thống tự động quản trị đơn hàng và kho hàng (theo thời gian thực). Tuy nhiên trong
những tình huống không lường trước, ví dụ hàng hóa trong kho không khớp với số
liệu, hoặc kho hàng vật lý bị phá hủy có thể dẫn tới tình huống hàng hóa không có
trong kho.
Người bán cần có chính sách và cách thức giải quyết các tình huống:
• Giữ đơn đặt hàng cho đến khi yêu cầu về hàng hóa được đáp ứng.
• Một phần của đơn đặt hàng được thực hiện và phần còn lại được thực hiện
sau. Người bán không được tính phí phần đơn hàng thực hiện sau.
• Đề nghị khách hàng các mặt hàng thay thế khác.
• Cho phép khách hàng hủy bỏ đơn hàng nếu đơn đặt hàng đã được đặt và trả
lại tiền.
• Thực hiện đơn hàng từ nguồn lực bên ngoài
đối với tiền điện tử, giá trị của nó được tổ chức phát hành đảm bảo bằng việc cam
kết sẽ chuyển đổi tiền điện tử sang tiền giấy theo yêu cầu của người sở hữu.
• Séc điện tử: là một phiên bản hay sự đại diện của một séc giấy. Séc điện tử
thực chất là một “séc ảo”, nó cho phép người mua thanh toán bằng séc qua mạng
internet. Đây là một dịch vụ cho phép các khách hàng chuyển khoản điện tử từ
ngân hàng của họ đến người bán hàng. Các séc điện tử thường được sử dụng để trả
các hoá đơn định kỳ.
• Các loại thẻ thanh toán:
18
Thẻ thanh toán là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, do ngân
hàng phát hành thẻ cấp cho khách hàng sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch
vụ hoặc để rút tiền mặt ở các máy rút tiền tự động hay tại các ngân hàng đại lý
trong phạm vi số dư của tài khoản tiền gửi hoặc hạn mức tín dụng được ký kết giữa
ngân hàng phát hành thẻ và chủ thẻ.
Thẻ chia làm hai loai chính là thẻ Credit (tín dụng) và thẻ Debit (ghi nợ) là
thẻ kết nối với tài khoản cá nhân thông thường.
• Thẻ tín dụng (Credit Card): là loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất, theo đó
người chủ thẻ được phép sử dụng một hạn mức tín dụng không phải trả lãi để mua
sắm hàng hoá, dịch vụ tại những cơ sở kinh doanh, khách sạn, sân bay chấp
nhận loại thẻ này.
Gọi đây là thẻ tín dụng vì chủ thẻ được ứng trước một hạn mức tiêu dùng mà
không phải trả tiền ngay, chỉ thanh toán sau một kỳ hạn nhất định. Cũng từ đặc
điểm trên mà người ta còn gọi thẻ tín dụng là thẻ ghi nợ hoãn hiệu (delayed debit
card) hay chậm trả.
• Thẻ ghi nợ (Debit card): đây là loại thẻ có quan hệ trực tiếp và gắn liền với
tài khoản tiền gửi. Loại thẻ này khi được sử dụng để mua hàng hoá hay dịch vụ, giá
trị những giao dịch sẽ được khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ thông
qua những thiết bị điện tử đặt tại cửa hàng, khách sạn đồng thời chuyển ngân
ngay lập tức vào tài khoản của cửa hàng, khách sạn Thẻ ghi nợ còn hay được sử
dụng để rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động. Thẻ ghi nợ không có hạn mức tín
Chính sách trả lại hàng zero. Khi một người bán xây dựng chính sách không
chấp nhận trả lại hàng, trường hợp này được gọi là chính sách trả lại hàng hóa bằng
không do người bán e ngại sự lạm dụng của khách hàng và những khó khăn phức
tạp khi tính chi phí trả lại hàng, đặc biệt là trả hàng xuyên quốc gia.
Xử lý hàng trả lại: Hàng hóa bị trả lại có thể được xử lý:
• Trả lại kho: nếu như loại hàng này có thể bán lại cho khách hàng khác.
• Làm lại, chuyển hóa thành vật liệu, hủy bỏ, làm từ thiện, bán cho thị
trưởng thứ cấp hoặc trả lại nhà cung ứng.
20
• Sửa chữa điều chỉnh, tái chế, tái sản xuất…
Sau khi hàng hóa được trả lại, người bán cần trả lại tiền cho khách hàng theo quy
định cụ thể tuỳ từng doanh nghiệp.
Trả tiền cho khách hàng:
• Khi có yêu cầu trả lại tiền, người bán cần xem xét việc trả lại số tiền khách
hàng đã trả, bao gồm phí vận chuyển, bốc dỡ hàng hóa, bảo hiểm và những chi phí
khác.
• Nếu khách hàng đã chấp nhận một phần hợp đồng thì sẽ có sự khác biệt về
tổng số tiền đã thanh toán với tổng số tiền trả lại và số tiền khách hàng sẽ phải trả
cho những hàng hóa đã được vận chuyển.
Trả lại hàng sử dụng nguồn lực bên ngoài:
• Một số doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực bên ngoài để thực hiện
logistics ngược nếu như chi phí thực hiện thấp hơn lợi ích đạt được. Thông thường
những công ty thực hiện hoạt động logistic ngược còn thực hiện các dịch vụ bổ
sung khác như tái sản xuất và tân trang lại hàng hóa trả lại.
• Một số công ty thứ ba đưa ra dịch vụ cho thuê kho hàng để thu hút dịch vụ
trả lại hàng. Ở đây các hàng hóa trả lại có thể được trục vớt, làm lại hoặc trả lại tới
nhà sản xuất phụ thuộc vào những yêu cầu của khách hàng của họ.
21
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
THỰC TRẠNG QUY TRÌNH BÁN LẺ TRÊN WEBSITE CUCRE.VN CỦA
Cách thức tiến hành: Tiến hành xây dựng câu hỏi có liên quan sâu đến vấn
đề nghiên cứu. Những câu hỏi sử dụng phải đơn giản, dễ hiểu, đơn nghĩa. Sau đó
tiến hành phỏng vấn những người có chuyên môn cao trong công ty. Cuối cùng,
phân tích, chọn lọc và tổng hợp các câu trả lời.
Ưu điểm: Phỏng vấn được những người có kiến thức hiểu biết sau trong
doanh nghiệp, khai thác được những hiểu biết sâu sắc hơn về chuyên môn.
Nhược điểm: Khó có được cái nhìn tổng quát và những đánh giá khách quan
về thị trường, quy trình quản trị bán hàng của công ty. Đòi hỏi người nghiên cứu
phải có khả năng phân tích, chọn lọc câu trả lời
2.1.2.2 Phương pháp điều tra sữ liệu thứ cấp
Sưu tầm các báo cáo, các bài báo, các bài đánh giá về doanh nghiệp.
Sưu tầm thông tin từ Internet: thông tin doanh nghiệp, quy trình quản trị bán
lẻ điện tử
2.1.3 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu
- Phương pháp định lượng:
Sử dụng phần mềm SPSS là phần mềm chuyên dụng xử lý thông tin sơ cấp
thông qua bảng câu hỏi được thiết kế sẵn.
Ưu điểm: Đa năng và mềm dẻo trong việc lập các bảng phân tích, sử dụng
các mô hình phân tích đồng thời loại bỏ một số công đoạn không cần thiết mà một
số phần mềm khác gặp phải.
Nhược điểm: Sử dụng các hàm tính toán không thuận tiện, dễ nhầm lẫn, sai
sót.
- Phương pháp định tính:
23
Phân tích, tổng hợp các dữ liệu thu thập được thông qua các câu hỏi phỏng
vấn chuyên sâu.
Ưu điểm: Có thể phát hiện những chủ đề quan trọng mà người nghiên cứu
chưa bao quát được, hạn chế các sai số do ngữ cảnh do tạo được môi trường thoải
mái nhất cho đối tượng phỏng vấn.
Nhược điểm: Mẫu nghiên cứu thường nhỏ hơn, câu trả lời thường không
hơn 2.000 tỷ đồng (90 tỷ USD), tăng 24,2% so với năm 2010.
Có thể nhận thấy được thị trường bán lẻ Việt Nam hiện rất đa dạng, tiềm năng
bởi là thị trường có dân số trẻ và đang lớn mạnh và tích cực hội nhập mở rộng hợp
tác với các doanh nghiệp nước ngoài. Hiện nay có nhiều công ty bán lẻ ở Việt Nam
như Công ty cổ phần EWAY, Công ty cổ phần Cùng Mua… thành công và ngày
càng phát triển mạnh mẽ, đồng thời mở rộng phạm vi quy mô của doanh nghiệp
Người trẻ tuổi là lực lượng mua hàng trực tuyến tích cực nhất. Theo tình
trạng hôn nhân, những người độc thân có xu hướng mua sắm qua mạng cao hơn so
với những người đã kết hôn. Về mặt giới tính, cho dù trong từng nhóm hàng có tỷ
lệ khác nhau giữa nam và nữ tham gia mua bán, nhưng mức chênh không đáng kể.
Đáng chú ý là tỷ lệ nam mua quần áo qua mạng nhỉnh hơn hơn nữ (có lẽ do nữ
thích đến tận nơi xem hàng?). Trong khi đó, tỷ lệ nữ mua các đồ điện tử, hàng công
nghệ qua mạng không kém nam là mấy.
Theo khảo sát của cho thấy rằng nhóm hàng được mua trực tuyến nhiều nhất
là quần áo (35%), vượt xa nhóm kế cận là giày dép với 14%. Tiếp theo là các
nhóm: ĐTDĐ và phụ kiện (12%), máy tính và/hoặc phụ kiện (8%), sách (7%)
Theo quy hoạch tổng thể phát triển thương mại Việt Nam giai đoạn 2011 -
2020 và định hướng đến năm 2030, tốc độ tăng trưởng của tổng mức bán lẻ hàng
hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng cả nước (theo giá thực tế) tăng bình quân 19 -
20% trong giai đoạn 2011 - 2015 và 20 - 21%/năm trong giai đoạn 2016 – 2020
Internet, mạng xã hội và điện thoại di động là cơ hội mới cho ngành bán lẻ
Việt Nam trong tương lai. Người tiêu dùng thời hiện đại không chỉ quan tâm đến
giá cả hợp lý mà còn có nhu cầu cao về độ tươi mới của sản phẩm, hoạt động
khuyến mãi, an toàn, phục vụ thân thiện và chu đáo.
25
Theo ước tính của Tổng cục Thống kê, tính đến cuối tháng 3/2012, số thuê
bao Internet trên cả nước ước tính đạt 4,2 triệu thuê bao, tăng 17,5%; số người sử
dụng Internet đạt 32,1 triệu người, tăng 15,3% so với cùng thời điểm năm 2011.
Một báo cáo mới nhất của công ty nghiên cứu thị trường toàn cầu Nielsen cho biết
41% số người dùng Internet ở Việt Nam truy cập Internet từ điện thoại di