TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA CHĂN NUÔI VÀ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Đề tài: Nghiên cứu sự ảnh
hưởng của việc thay thế dầu cá
bởi dầu thực vật.
NHÓM: 2
Thành viên nhóm
•
Lê Hoàng Bảo Anh
•
Trần Thị Thu Trang
•
Nguyễn Thanh Tú
•
Phạm Văn Thoại
•
Nguyễn Thị Hải
•
Đỗ Thị Nết
•
Lâm Quang Quyết
•
Phan Bá Hải
•
Nguyễn Chí Thanh
•
Cao Thị Trâm
•
Chu Thị Trang
•
Nguyễn Thị Thu Trang
hậu, thời tiết khắc nhiệt, hiện tượng EL
Noni làm giảm nguồn cung cấp dầu cá.
Ảnh hưởng của việc thiếu hụt dầu cá
đối với ngành thủy sản.
•
Nguồn cung không ổn định. Thiếu nguyên liệu quan
trọng trong sản xuất thức ăn.
•
Chi phí thức ăn tăng cao, chiếm tỷ trọng cao trong tổng
chi phí sản xuất thức ăn.
=> Chính vì thế để phát triển ngành thủy sản bền vững
cần tìm ra một nguồn nguyên liệu thay thế dầu cá. Việc
sử dụng các nguồn lipid thích hợp để thay thế dầu cá đã
được nghiên cứu và thực nhiệm như các loại dầu thực
vật.
2. Dầu thực vật.
•
Nguồn gốc triết xuất từ
thực vật như: khô dầu đậu
tương, lạc, vừng,…
•
Là nguồn cung cấp lipid
có tính bền vững cao.
•
Hạn chế gây ô nhiễm hữu
cơ.
•
Có sẵn trên thị trường.
•
Giá thành rẻ.
nước ngọt, nhiệt độ nước 14oC, dòng chảy 6l/phút.
Cá vược được tiếp xúc với ánh sáng nhân tạo, cá hồi vân tiếp
xúc án sáng tự nhiên.
Phương pháp nghiên cứu:
•
Phương pháp phân tích:
Cách tiến hành phân tích:
Trước khi phân tích toàn bộ cơ thể cá và phân đông
lạnh phải được làm đông khô.
Sau đó thức ăn, toàn bộ cơ thể, mẫu phân được đem
đi xác định độ ẩm bằng việc sấy khô ở 105oC
trong 24h, xác định khoáng ở 550oC trong 24h.
+ Phương pháp Kjendalt để phân tích hàm lượng
protein thô.
+ Phương pháp Soxhlet xác định chất béo.
•
Phương pháp phân tích theo thống kê.
2. Tiến hành TN
2.1.Thức ăn thí nghiệm và cách cho ăn
•
Nơi cung cấp thức ăn: Sorgal (Ovar- Portugal)
•
Dầu cá và dậu đậu nành được bổ sung tại PTN chăn
nuôi UATD
•
Thức ăn: Có 3 loại thức ăn được thử nghiệm cho cá
hồi vân bột và ấu trùng cá chẽm Châu Âu.
Loại A (0% dầu đậu nành)
Loại B (25% dầu đậu nành)
Loại C (50% dầu đậu nành)
0
C , lưu tốc nước 3L/phút
•
3 nhóm T/ăn TN được cho ăn 3 lần và ngẫu nhiên cho
mỗi bể, cá ăn 1 lần/ ngày
•
ADC được 7nh toán theo Maynard và Looshi (1969).
2.1.3.Đánh giá – Phân tích
•
2 loài cá không thể tự tổng hợp EPA và DHA mà phải
lấy từ nguồn thức ăn.
•
Trước đây dầu cá là nguồn cung cấp chính cho chúng
•
Đánh giá xem dầu thực vật có thể “thay thế” được
dầu cá giúp cung cấp nguồn HUFA hay không?
Đánh giá – Phân tích
Thành phần hóa học của 3 loại thức ăn thử nghiệm
A B C
Moisture (% DM)
7.7 7.4 7.3
Crude protein
(% DM)
50.8 51.3 50.8
Lipid (% DM)
16.1 16.1 16.1
Fatty acid
(% total lipids)
sum n-6
4.4 17.4 16.5
SGR(%/ngày)
FCR(g/g)
PER(g/g)
16.1±0.6
37.6±3.2
1.0±0.1
1.3±0.1
1.5±0.1
16.3±0.8
38.1±4.5
1.0±0.1
1.4±0.2
1.4±0.2
16.3±0.3
35.5±1.0
0.9±0.1
1.4±0.1
1.4±0.1
Lượng Chất khô
Đạm tiêu hoá
Chất béo tiêu hoá
Năng lượng sử dụng
12.0±0.3
5.8±0.1
1.9±0.04
208.6±4.8
12.1±0.6
5.9±0.3
1.9±0.1
211.6±11.3
1.5±0.03
1.0±0.02
2.0±0.04
52.7±0.3
171.0±9.0
1.4±0.1
1.0±0.1
1.9±0.2
Lượng Chất khô
Đạm tiêu hoá
Chất béo tiêu hoá
Năng lượng sử dụng
13.1±0.1
6.4±0.1
2.1±0.02
226.1±2.0
12.8±0.1
6.2±0.1
2.1±0.02
224.2±1.8
12.9±0.7
6.0±0.3
2.1±0.1
222.5±11.9
Hiệu quả duy
trì
Đạm
Chất béo
Năng lượng
33.8±0.9
nhiều ở cá chẽm
Sự “thay thế” đã không ảnh hưởng đến sự phát triển, hiệu quả
sử dụng t/ăn, mặc dù có sự thay đổi hàm lượng lipid trong
khẩu phần ăn
2.2.2. Kết quả về khả
năng tiêu hóa thức
ăn
•
Bảng 3: Khả năng tiêu hóa thức ăn
(ADC) của cá ở 3 loại t/ăn
- Sự tiêu hóa protein và chất
béo đã không bị ảnh hưởng
(p>0,05), kể cả khi tăng hàm
lượng dầu đậu nành lên 50%.
-
Nguồn lipid được biết là có
ảnh hưởng đến sự tiêu hóa.
Tuy nhiên ở đây, ADC của
lipid rất cao (99%) trong chế
độ ăn B,C
T/ăn B,C với dầu đậu nành
“thay thế” nhưng đã không
ảnh hưởng đến sự tiêu hóa
thức ăn của 2 loài. Lượng
lipid được tiêu hóa và năng
lượng hấp thu vẫn cao (>90%)
ADC (%)
Chế độ cho ăn
A B C
Cá chẽm
12 tuần )
Thức ăn
Loại A Loại B Loại C
Cá chẽm
DM(%)
Protein(%DM)
Lipid(%DM)
ASH(%DM)
Energy
32.8
50.8
26.1
15.2
20.1
33.9±0.4
45.6±2.3
36.9±0.6
12.8±2.5
21.6±0.4
35.8±0.2
47.2±0.2
37.5±0.7
11.7±0.4
22.1
±0.3
35.2±0.
7
47.9±1.
3
37.4±1.
6
31.1±4.
7
7.7±0.5
22.6±0.
5
Kết Luận
•
Qua các thí nghiệm, kiểm định và nghiên cứu trên thì
việc “thay thế” dầu cá bởi dầu thực vật (0,25 và 50%)
là hoàn toàn có thể được.
•
Điều này có thể điều chỉnh lên mức thay thế 50% dầu
thực vật cho 2 loài cá chẽm và cá hồi vân chưa thành
thục.
•
Khuyến khích việc “thay thế” bởi tiết kiệm chi phí, thân
thiện với môi trường mà lại không ảnh hưởng đến sự
phát triển, sinh trưởng của các loài
•
Tuy nhiên thì đối với cá chẽm còn phải nghiên cứu thêm
Keyword
•
Rainbow trout; European sea bass
•
HUFA :highly unsaturated fatty acid
•
EPA: Eicosapentaeoic acid
•
DHA: Docosahexaenoic acid