Phát triển đa dạng hóa kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cơ điện nông nghiệp Hải Dương - Pdf 12

Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế
Quốc dân
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta đang từng bước chuyển
biến ngày càng lớn mạnh, trên đà phát triển và đạt mức tăng trưởng khá. Từ
sau đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đến nay, nước ta đã có nhiều đổi mới
quan trọng, đặc biệt là việc chuyển đổi nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền
kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của
Nhà nước theo định hướng Xã hội chủ nghĩa. Nền kinh tế thị trường đã tạo
điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng khả năng sản xuất, khai thác tốt tiềm
lực tài chính của mình nhằm tối đa hóa lợi nhuận. Tuy nhiên để bắt kịp với sự
biến động nhanh chóng của nền kinh tế thị trường không ít những doanh
nghiệp đã gặp rất nhiều khó khăn. Song nhiều doanh nghiệp đã vượt lên từ
sức mạnh nội lực, luôn duy trì được sản xuất và đảm bảo được thu nhập ổn
định cho người lao động. Công ty Cổ phần Cơ điện nông nghiệp Hải Dương
là một doanh nghiệp như vậy. Có được điều này là do Công ty đã chọn cho
mình một hướng đi đúng đắn: “Kết hợp phát triển chuyên môn hóa với đa
dạng hóa kinh doanh”.
Trong những năm tới Công ty cần tiếp tục nghiên cứu phát triển đa dạng
hóa kinh doanh để đáp ứng tốt với nhu cầu đa dạng hóa của thị trường, tạo ra
khả năng tăng doanh thu, lợi nhuận và mở rộng sản xuất kinh doanh.
Quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Cơ điện nông nghiệp Hải Dương,
cùng với những lý luận được trang bị trong quá trình học tập, nghiên cứu tại
trường Đại học Kinh tế Quốc dân và xuất phát từ thực tế Công ty, em đã chọn
đề tài: “Phát triển đa dạng hóa kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cơ điện
nông nghiệp Hải Dương” làm đề tài nghiên cứu.
Sv: Nguyễn Thị Hoa
Lớp: Công nghiệp 46A
1
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế
Quốc dân

sang một thời đại mới, thời đại phát triển đất nước theo chế độ bao cấp.
Ngành nông nghiệp là ngành kinh tế chủ đạo của tỉnh Hải Dương chủ yếu là
sản xuất lương thực thực phẩm (trồng trọt và chăn nuôi). Hải Dương có
những thửa ruộng rất lớn phù hợp với chuyên canh trồng cây lúa nước, khi đó
lãnh đạo tỉnh nhà đã xác định được vấn đề là phải cơ giới hóa sản xuất nông
nghiệp như khâu làm đất và tưới tiêu nhằm mục đích giảm công sức lao động,
tăng năng suất lao động, giải quyết được thời vụ.
Do đó tỉnh Hải Dương đã hình thành cơ giới hóa phục vụ trong nông
nghiệp. Đến năm 1962 hình thành chi cục máy kéo tình Hải Hưng. Sau đó
phát triển thành Công ty Máy kéo của tỉnh Hải Hưng vào năm 1970. Lúc này
trong Công ty đã phân ra các trạm trực thuộc như Bình Giang, Cẩm Giàng,
Thanh Miện, Ninh Giang, Gia Lộc, Kim Thành, Tứ Kỳ,…..Từ năm 1970 trở
đi hình thành các xí nghiệp Cơ khí nông nghiệp trực thuộc quản lý của UBND
các huyện, thị xã, mỗi huyện hình thành các xí nghiệp cơ khí nông nghiệp và
sửa chữa. Chủ yếu như máy làm đất, máy vận chuyển, xan ủi, tuốt lúa, máy
bơm nước, sửa chữa các dụng cụ cơ khí. Đến năm 1987 hình thành chi cục
quản lý hành chính kỹ thuật, mỗi huyện có hàng trăm đầu máy.
Sv: Nguyễn Thị Hoa
Lớp: Công nghiệp 46A
3
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế
Quốc dân
Đến năm 1992 hình thành Công ty Cơ điện nông nghiệp Hải Hưng, khi
đó các xí nghiệp tập trung vào một mối. Trên là Công ty, dưới là các trạm cơ
điện nông nghiệp của các huyện và có khoảng 250 máy kéo.
Đến năm 1996 Công ty Cơ điện Nông nghiệp Hải Hưng đã tách thành
hai Công ty là Công ty Cơ điện Nông nghiệp Hưng Yên, số lượng máy kéo có
100 máy và Công ty Cơ điện nông nghiệp Hải Dương, số lượng máy kéo có
100 máy.
Công ty Cơ điện Nông nghiệp Hải Dương được thành lập theo Quyết

cho mình một chỗ đứng vững chắc trên thị trường và uy tín của Công ty ngày
càng lớn mạnh.
1.2 Các đặc điểm chủ yếu của Công ty Cổ phần Cơ điện nông nghiệp Hải
Dương.
1.2.1 Ngành nghề kinh doanh
+ Dịch vụ cơ giới nông nghiệp: Cầy bừa, san ủi cải tạo đồng ruộng,
bơm nước, vận chuyển;
+ Xây dựng đồng ruộng;
+ Sửa chữa, cung ứng, lắp ráp thiết bị phụ tùng cơ điện nông nghiệp;
+ Đại lý dịch vụ xăng, dầu, mỡ;
+ Cải tạo, sửa chữa và xây dựng công trình thủy lợi nội đồng quy mô
nhỏ;
+ Xây dựng công trình giao thông;
- Công ty có mục tiêu và nhiệm vụ sau:
+ Duy trì và phát triển sản xuất kinh doanh trong việc cơ giới hóa phục
vụ cho sản xuất nông nghiệp.
+ Tăng cường tìm kiếm, phát triển thêm thị trường mới, nhất là trong
lĩnh vực làm đường giao thông nông thôn và các lĩnh vực khác như: Xây dựng
đồng ruộng, san ủi, cung ứng phụ tùng….
+ Bảo toàn và không ngừng phát triển nguồn vốn, nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn.
+ Hoàn thành nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước.
Sv: Nguyễn Thị Hoa
Lớp: Công nghiệp 46A
5
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế
Quốc dân
+ Thường xuyên bồi dưỡng tay nghề, trình độ quản lý cho đội ngũ công
nhân kỹ thuật và cán bộ quản lý của Công ty.
+ Đảm bảo ổn định việc làm và tăng thu nhập cho người lao động và

mà Đại hội cổ đông đã chỉ rõ.
Sv: Nguyễn Thị Hoa
Lớp: Công nghiệp 46A
7
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế
Quốc dân
1.2.3 Vốn kinh doanh và đầu tư phát triển
- Vốn kinh doanh: Công ty đã có truyền thống và bề dày kinh nghiệm
trong sản xuất nông nghiệp. Nhưng do đặc điểm về quy mô sản xuất của Công
ty chủ yếu là vừa và nhỏ nên nguồn vốn cũng còn có nhiều hạn chế.
Chia làm 2 loại:
*. Phân theo cơ cấu vốn
+ Vốn cố định: 2.76 tỷ VNĐ ( 61.8% )
+ Vốn lưu động: 1.71 tỷ VNĐ ( 38.2% )
*. Phân theo nguồn vốn
+ Vốn nhà Nước: 1.53 tỷ VNĐ bao gồm: Vốn Ngân sách cấp,
vốn có nguồn gốc từ ngân sách ( 34.2% )
+ Vốn doanh nghiệp tự bổ xung: 1.71 tỷ VNĐ ( 38.3% )
+ Vốn vay : 1.23 tỷ VNĐ ( 27.5% )
- Đầu tư phát triển
+ Đầu tư mới:
Căn cứ theo phương hướng sản xuất kinh doanh của Công ty trong
những năm tới, để có thể mở rộng sang lĩnh vực xây dựng đường giao thông,
cần phải đầu tư thêm máy móc như sau:
Máy lu SAKAI ( Nhật cũ ): Khoảng 200 triệu
Máy ủi DT-75 ( Liên Xô ) : Khoảng 150 triệu
Máy xúc ( Nhật hoặc Đức ): Khoảng 500 triệu
Tổng số vốn mua sắm máy móc thiết bị khoảng 800-900 triệu đồng và
vốn lưu động để kinh doanh khoảng 1 tỷ đồng.
+ Đầu tư nâng cấp máy kéo:

+Lao động hợp đồng dài hạn :234 người (96.3%)
+ Lao động hợp đồng có thời hạn( 1-3 năm ): 07 người (2.88%)
*Phân loại theo tuổi đời
+ Dưới 30 tuổi : 08 người (3.3%)
Sv: Nguyễn Thị Hoa
Lớp: Công nghiệp 46A
9
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế
Quốc dân
+ Từ 30 tuổi đến 40 tuổi: 20 người (8.23%)
+ Từ 40 tuổi đến 50 tuổi: 163 người (67.1%)
+ Trên 50 tuổi : 52 người (21.37%)
1.2.5 Tình hình tài sản của Công ty
a. Máy móc thiết bị:
- Máy móc thiết bị, phương tiện vận tải cần sử dụng lại:
+ Trị giá trên sổ sách kế toán: 343.900.621 VNĐ
+ Giá trị đánh giá lại : 349.662.000 VNĐ
- Máy móc thiết bị không cần sử dụng:
Giá trị còn lại trên sổ sách: 532.674.542 VNĐ
Chủ yếu gồm 23 máy kéo MTZ không ra sản xuất được vì tình trạng kỹ
thuật đã xuống cấp, hoạt động kém hiệu quả và không có địa bàn làm đất và
Trạm xăng dầu + Biến thế
( Thuộc trạm Cẩm Giàng- trị giá trên sổ sách: 231.402.135 VNĐ ) do
thiết bị không phù hợp.
- Máy móc thiết bị chờ thanh lý:
Giá trị còn lại trên sổ sách: 138.987.250 VNĐ. Chủ yếu gồm 20 máy
kéo MTZ đã cũ nát hư hỏng từ lâu, không thể hồi phục để sản xuất ra được.
Sv: Nguyễn Thị Hoa
Lớp: Công nghiệp 46A
10

Gia Lộc, Thanh Miện, Nam Sách và Thành phố Hải Dương ( có xưởng trung
đại tu máy kéo ). Trong số diện tích trên có 1 số khu vực ở vùng sâu vùng xa
cần giữ lại để bảo quản số máy kéo không cần dùng và chờ thanh lý. Sau này
dự kiến sẽ phát triển cho máy kéo nhỏ và mở mang thêm một số dịch vụ như:
cơ khí sửa chữa máy nông nghiệp, kinh doanh phụ tùng máy móc nông
nghiệp.v.v. phục vụ cho nông dân vùng sâu, vùng xa.
Sv: Nguyễn Thị Hoa
Lớp: Công nghiệp 46A
11
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế
Quốc dân
Số còn lại là 25.527m
2
ở các Trạm: Chí Linh, Kinh Môn, Ninh Giang
và một số cơ sở của các Trạm ( Đội Ngũ Hùng, Hồng Quang-Thanh Miện,
khu vực Tiền Trung- Nam Sách ). Công ty xin đề nghị Tỉnh xem xét, thu hồi
và giao cho các đơn vị khác có nhu cầu sử dụng. Trong đó có khu vực Tứ Kỳ
là cơ sở mượn UBND Huyện Tứ Kỳ.
1.2.6 Bộ máy tổ chức quản lý.
Sơ đồ 1.1 :
* Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
- Chủ tịch HĐQT ( là người đứng đầu ) kiêm giám đốc Công ty, do các
thành viên trong HĐQT bổ nhiệm và miễn nhiệm. Có nhiệm vụ chỉ đạo các
phòng ban và các Trạm trực thuộc.
- Một Phó Chủ tịch HĐQT ( Kiêm Phó Giám đốc ): Có nhiệm vụ tham
mưu và giúp Giám đốc trực tiếp điều hành công việc của Công ty khi Giám
đốc đi vắng.
Công ty có 3 phòng chức năng:
Sv: Nguyễn Thị Hoa
Lớp: Công nghiệp 46A

Giang
Xưởng
cửa
hàng
Hải
Dương
PHÒNG
TÀI VỤ
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ – BAN KS – BAN GĐ
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế
Quốc dân
- Phòng Tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ giúp Giám đốc Công ty
trong việc bố trí sắp xếp cán bộ công nhân sao cho phù hợp với khả năng của
mỗi người. Hàng năm, có nhiệm vụ nâng lương, nâng bậc cho cán bộ công
nhân viên, chăm lo sức khỏe và bảo vệ quyền lợi cho họ.
- Phòng Kế hoạch- Kỹ thuật: Lập và triển khai kế hoạch sản xuất cảu
Công ty, lập kế hoạch sửa chữa, nâng cấp máy móc thiết bị trong từng vụ sản
xuất, nắm bắt thông tin kịp thời về thị trường và cùng các đơn vị trực thuộc
tiêu thụ sản phẩm hàng hóa.
- Phòng Kế toan- Tài vụ: Có chức năng nhiệm vụ ghi chép một cách
đầy đủ, chính xác, trung thực, kịp thời để báo cáo tình hình hoạt động kinh
doanh cho Giám đốc và các phòng chức năng.
Ngoài ra các Trạm, Cửa hàng, Xưởng trực thuộc có nhiệm vụ báo cáo
tình hình kinh doanh tại cơ sở mình cho Công ty theo quy định. Tổ chức sản
xuất, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa một cách hợp lý trên cơ sở kế hoạch được
giao, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về mọi hiệu quả, hoạt động
lợi nhuận của đơn vị trực thuộc.
Mỗi phòng ban được tổ chức theo yêu cầu quản lý của Công ty, chịu sự
chỉ đạo trực tiếp của HĐQT mà đứng đầu là chủ tịch HĐQT.
1.3 Kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Cơ điện nông nghiệp Hải

hóa Công ty mở rộng thị trường sản xuất kinh doanh rộng khắp trên toàn tỉnh
hiệu quả kinh tế tăng rõ rệt. Năng xuất lao động tăng, máy móc thiết bị được
cải thiện. Tuy nhiên vẫn còn nhiều bất cập do bộ máy vận hành Công ty còn
cồng kềnh chưa phát huy được hết năng lực nội bộ, công tác phát triển thị
trường chưa tốt.
Lợi nhuận tăng đáng kể, từ trước khi cổ phần hóa Công ty ở trong tình
trạng khó khăn nghiêm trọng tưởng chừng như không thể trụ nổi vậy mà với
sự nỗ lực hết mình của các cán bộ trong Công ty lợi nhuận năm 2004 đã tăng
40 triệu VNĐ so với năm 2003. Năm 2007 tăng 75 triệu VNĐ so với năm
2006.
Sv: Nguyễn Thị Hoa
Lớp: Công nghiệp 46A
14
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế
Quốc dân
Số lao động của Công ty giảm đồng thời thu nhập bình quân của người
lao động tăng qua các năm.
1.3.2 Hiệu quả kinh doanh
Bảng 1.3: Các chỉ tiêu tài chính của Công ty CP
Cơ điện Nông nghiệp Hải Dương
Chỉ tiêu
2003 2004 2005 2006 2007
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Doanh
thu thuần
2,64% 2,97% 3,85% 5% 6,15%
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ Vốn
kinh doanh
3,05% 4,2% 5,06 % 6,76% 7,05%
Nhìn chung qua hai chỉ tiêu trên ta thấy tình hình sản xuất kinh
doanh của Công ty tốt dần qua các năm tuy nhiên với tốc độ phát triển chậm,

Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế
Quốc dân
THỰC TRẠNG ĐA DẠNG HÓA KINH DOANH Ở CÔNG TY
CỔ PHẨN CƠ ĐIỆN NÔNG NGHIỆP HẢI DƯƠNG
TRONG THỜI GIAN QUA
2.1 Thực trạng cơ cấu kinh doanh của Công ty thời gian qua;
2.1.1 Các ngành nghề kinh doanh của Công ty:
- Dịch vụ cơ giới nông nghiệp: Cầy bừa, san ủi, cải tạo đồng ruộng,
bơm nước, vận chuyển, xây dựng đồng ruộng;
Những năm đầu thành lập, dịch vụ cơ giới nông nghiệp trở thành
nghành kinh doanh chính của Công ty. Đối tượng phục vụ chủ yếu của Công
ty là các Hợp tác xã, các hộ sản xuất nông nghiệp và kinh doanh với mọi
thành phần kinh tế khác nhau trong địa bàn tỉnh Hải Dương. Hàng năm, Công
ty phục vụ khoảng 30.000 HaTc( Ha tiêu chuẩn ) diện tích đất nông nghiệp.
Phương thức canh tác đất đai trở thành đồng ruộng thuận tiện cho việc trồng
trọt thâm canh. Gồm có các việc: san đất mặt bằng thành từng vùng, khoảnh,
lô, thửa, theo địa hình và đường đồng theo từng loại ruộng để trồng lúa nước
hay cây trồng cạn; xây dựng kênh mương tưới tiêu nước; xây dựng đường
giao thông trên đồng ruộng, kết hợp với bờ vùng, bở thửa, đường lô, mương
máng; xây dựng đồng ruộng thay đổi theo địa điểm từng vùng đất: đất đồi núi,
đồng bằng, hay ven sông. Công cụ máy móc xây dựng đồng ruộng thường
dùng là mai, cuốc, xẻng, xe đẩy, quang gánh và các loại máy cày, máy san ủi,
xúc, cạp đất, máy đào đắp mương, đắp bờ với máy kéo có động cơ 75 - 150
cv.
Tuy nhiên những năm gần đây, diện tích đất nông nghiệp, đất cấy lúa
của tỉnh đang giảm dần do phát triển công nghiệp, đô thị. Bên cạnh đó là diện
tích đất thoái hoá, bạc màu, ảnh hưởng đến sản xuất. Do vậy nhiều hộ nông
dân đã chuyển sang hình thức lập những trang trại chăn nuôi, bán đất nông
Sv: Nguyễn Thị Hoa
Lớp: Công nghiệp 46A

Sv: Nguyễn Thị Hoa
Lớp: Công nghiệp 46A
18
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế
Quốc dân
không đáp ứng đủ nhu cầu của khách hàng. Một số cơ sở có thể chế tạo rơ-
moóc và xe công nông đầu ngang (gọi chung là xe cải tiến ) phục vụ công
việc chuyên chở phân bón, nông sản... Loại phương tiện này không được phép
lưu thông trên quốc lộ nhưng người nông dân vẫn còn có nhu cầu trang bị xe
cải tiến vì xe cải tiến phù hợp với địa hình giao thông nội đồng và giá cả vừa
phải.
Các cơ sở đều có qui mô nhỏ lẻ, chủ yếu là tiện hàn sửa chữa nhỏ, với
số lao động từ 2-3 người; máy móc thiết bị cũ, trình độ tay nghề của người lao
động chưa cao, chủ yếu là theo học nghề người đi trước và ở lại làm cho cơ sở
nên rất khó khăn trong việc mở rộng qui mô. Nhìn chung, các cơ sở sửa chữa
lắp ráp thiêt bị phụ tùng nông nghiệp của công ty chưa phát triển, chưa đáp
ứng được nhu cầu của người dân.
+ Cung ứng máy móc, thiết bị phụ tùng nông nghiệp:
Công ty tạo điều kiện thuận lợi trong cung ứng máy móc thiết bị nông
nghiệp cho bà con nông dân như: bán máy trả chậm, phát triển mạng lưới cơ
khí bảo dưỡng, sửa chữa máy và thiết bị nông nghiệp, tăng cường các dịch vụ
hậu mãi...Danh mục máy móc thiết bị nông nghiệp cung ứng theo bảng sau:
Sv: Nguyễn Thị Hoa
Lớp: Công nghiệp 46A
19
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế
Quốc dân
Bảng 2 .1 : Số lượng máy móc thiết bị đã cung ứng của Công ty Cổ phần
Cơ điện nông nghiệp Hải Dương từ năm 2005 đến năm 2007
TT DANH MỤC Đơn vị tính Số lượng

Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế
Quốc dân
• Dầu hỏa phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng
• Dầu mỡ nhờn của các hãng nổi tiến trên thế giới như Castrol, Cal-
tex, Shell, ESSO,... bao gồm:
o Dầu lon hộp dùng cho động cơ ôtô, xe máy
o Dầu mỡ nhờn dùng cho xe vận tải lớn, xe vận tải hành khách, tàu
sông,...
o Dầu mỡ nhờn dùng cho các loại máy công nghiệp
Các trạm xăng dầu mang lại doanh thu khá lớn và ổn định cho Công ty.
Doanh thu từ kinh doanh xăng dầu mỡ năm 2005 là 836 triệu đồng, đến năm 2006
doanh thu tăng lên 1192 triệu đồng, năm 2007 doanh thu là 1513 triệu đồng.
- Cải tạo, sửa chữa và xây dựng công trình thuỷ lợi nội đồng quy mô
nhỏ;
Hệ thống thủy lợi tỉnh Hải Dương có những hạn chế cần điều chỉnh, do
cơ bản được xây dựng từ những năm 1960-1970. Hiện nay, toàn tỉnh có 904
trạm bơm, điểm bơm với 1.144 máy bơm công suất mỗi máy từ
1.000-8.000m
3
/giờ; tổng công suất là 2.624.000 m
3
/giờ. Hệ thống tưới tiêu
gồm 3.500 km kênh dẫn tiêu, hơn 300 km kênh Bắc Hưng Hải và hàng nghìn
km bờ vùng, bờ bao... Thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương của
uỷ ban tỉnh, từ khi thành lập đến nay Công ty đã xây dựng được 225,2 km
kênh mương kiên cố với tổng kinh phí hơn 80 tỷ đồng. Năm 2006 doanh thu
từ xây dựng các công trình thủy lợi là 557 triệu đồng, năm 2007 là 535 triệu
đồng. Những năm gần đây, số hợp đồng xây dựng các công trình thủy lợi nội
đồng của Công ty giảm hẳn, chủ yếu là các hoạt động sửa chữa nhỏ lẻ do vậy
doanh thu từ hoạt động này không đáng kể.

Lộc, Kim Thành, Chí Linh quan tâm xây dựng mặt đường bê-tông xi-măng
phù hợp với khả năng khai thác và sử dụng ở vùng nông thôn trong điều kiện
kinh phí duy tu, sửa chữa thường xuyên hạn hẹp. Một số xã như Cổ Dũng
(Kim Thành), ĐoànThượng và Thạch Khôi (Gia Lộc), Cộng Hòa (Nam Sách),
Cao An (Cẩm Giàng)... Công ty đã xây dựng các tuyến đường bê-tông xi-
Sv: Nguyễn Thị Hoa
Lớp: Công nghiệp 46A
22
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế
Quốc dân
măng vượt so với tiêu chuẩn kỹ thuật đề án như làm mặt đường rộng 5m,
chiều dày 25cm.
Phát triển mạnh GTNT đã góp phần làm khởi sắc nông thôn trong tỉnh
đồng thời đem lại doanh thu lớn cho Công ty. Do đó, trong thời gian tới, Công
ty cần tiếp tục tìm kiếm nhiều hợp đồng xây dựng công trình giao thông hơn
nữa, ''xóa'' đường đất ở các tuyến đường huyện, liên xã và đường xã, tăng số
đường nhựa và bê- tông xi-măng, để đường xá nông thôn trong tỉnh đã đẹp lại
bền vững.
Sv: Nguyễn Thị Hoa
Lớp: Công nghiệp 46A
23
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐH
Kinh tế Quốc dân
2.1.2 Phân tích cơ cấu kinh doanh của Công ty theo doanh thu
Bảng 2.2: Doanh thu và tỷ lệ % doanh thu các ngành kinh doanh chính
Ngành kinh doanh
Doanh thu (triệu đồng) Tỷ lệ % doanh thu (%)
200
3
2004 2005 2006 2007 2003 2004 2005 2006 2007

24
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế
Quốc dân
Để thấy rõ cơ cấu kinh doanh của Công ty, ta theo dõi bảng số liệu về
doanh thu và tỷ lệ doanh thu của từng ngành kinh doanh so với tổng số các
ngành trong bảng trên.
Tỷ trọng ngành dịch vụ cơ giới nông nghiệp theo số liệu 5 năm trở lại
đây chiếm rất cao, trung bình chiếm 34,23% tổng doanh thu các ngành kinh
doanh của công ty. Là do trong khoảng thời gian từ năm 2003 đến năm 2004
đây là ngành kinh doanh chủ đạo của Công ty, tỷ lệ doanh thu của ngành
chiếm bình quân 56,4%. Từ năm 2005 trở đi doanh thu ngành này giảm đi
nhanh chóng, có tỷ trọng thấp hơn 2 ngành kinh doanh mới: đại lý dịch vụ
xăng dầu mỡ và xây dựng các công trình giao thông nông thôn. Điều này cho
thấy đây không phải ngành kinh doanh chủ lực của Công ty hiện nay.
Từ năm 2005 đến năm 2007, ngành xây dựng công trình giao thông
nông thôn chiếm tỷ trọng cao nhất. Như vậy có thể kết luận rằng ngành kinh
doanh chủ lực của Công ty là ngành xây dựng các công trình giao thông nông
thôn, hay ta nói doanh thu của Công ty chủ yếu dựa vào ngành xây dựng các
công trình giao thông nông thôn.
Ngành kinh doanh xăng dầu cũng chiếm tỷ trọng cao và tương đối ổn
đinh: 25,10%; Các ngành sửa chữa, cung ứng, lắp ráp thiết bị phụ tùng cơ
điện nông nghiệp và cải tạo, sửa chữa và xây dựng công trình thủy lợi nội
đồng quy mô nhỏ chiếm tỷ trọng nhỏ và tương đương nhau, trung bình lần
lượt là: 11,01% và 15,71%.
Xem xét kỹ bảng 2.2, tỷ trọng của ngành dịch vụ cơ giới nông nghiệp
năm 2004 giảm mạnh từ 51,58% xuống còn 23,29% năm 2005. Đến năm
2006 tỷ trọng ngành dịch vụ cơ giới nông nghiệp vẫn tiếp tục giảm nhưng
giảm với tốc độ chậm hơn. Tỷ trọng ngành sửa chữa cung ứng lắp ráp thiết bị
phụ tùng nông nghiệp giảm nhẹ từ 12,55% năm 2004 xuống 10,78% năm
2005. Đến năm 2007, chiều thay đổi ngược lại tỷ trọng ngành này tăng nhẹ từ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status