ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
HOÀNG THỊ KIM NGÂN
PHÁT TRIỂN VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP
CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẨN
NGOẠI THƢƠNG HẢI DƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
HOÀNG THỊ KIM NGÂN
PHÁT TRIỂN VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP
CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẨN
NGOẠI THƢƠNG HẢI DƢƠNG
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các cán bộ, nhân viên Ngân hàng TMCP
Ngoại thƣơng Việt Nam đã cung cấp các thông tin giá trị, đóng góp một phần
quan trọng để tác giả hoàn thành Luận văn.
Xin đƣợc trân trọng cảm ơn những ngƣời thân trong gia đình, bạn bè đã
tạo mọi điều kiện tốt nhất để tác giả có thể chuyên tâm vào việc nghiên cứu
nội dung của Luận văn.
Tác giả
Hoàng Thị Kim Ngân
MỤC LỤC
Danh mục các từ viết tắt..................................................................................... i
Danh mục các bảng ........................................................................................... ii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VĂN HOÁ
DOANH NGHIỆP VÀ VĂN HÓA CỦA VIETCOMBANK .......................... 8
1.1. Khái niệm về văn hóa doanh nghiệp ...................................................... 8
1.1.1. Khái niệm, cấu trúc của văn hóa doanh nghiê ̣p .............................. 8
1.1.2. Vai trò, nhiệm vụ của văn hóa doanh nghiê ̣p................................. 14
1.1.3 Sự hình thành và phát triển văn hóa doanh nghiệp ......................... 16
1.1.4 Ảnh hƣởng của văn hóa doanh nghiệp đến hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp. ..................................................................................... 18
1.2.Văn hóa doanh nghiệp trong một số ngân hàng thƣơng mại ở nƣớc ta. 19
1.2.1. Các nhân tố ảnh hƣởng đến việc xây dựng và phát triển VHDN
trong NHTM ............................................................................................. 20
1.2.2. Tình hình xây dựng và thực hiện VHDN trong một số ngân hàng
thƣơng mại của nƣớc ta hiện nay ............................................................. 24
1.3. Nguồn gốc và nội dung của hệ thống Văn hóa Vietcombank .............. 25
1.3.1 Nguồn gốc lịch sử phát triển hệ thống Vietcombank...................... 25
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
1
2
Từ viết tắt
ACB
Agribank
Nguyên nghĩa
Ngân hàng TMCP Á châu
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam
3
BIDV
4
LienVietPostbank Ngân hàng TMCP Bƣu điện Liên Việt
5
NHTM
ngân hàng thƣơng mại
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, Việt Nam đang phải thực hiện mở cửa các
hoạt động kinh tế để thúc đẩy phát triển đất nƣớc. Cùng với đó, là các cam kết
mở cửa trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng nên trong thập kỷ qua có sự gia
tăng đáng kể về số lƣợng các tổ chức tài chính ở Việt Nam, nhiều tổ chức đã có
sự phát triển nhanh chóng; Do đó sức ép cạnh tranh ngày càng tăng lên, để tối
đa hóa lợi nhuận trong kinh doanh của các ngân hàng thƣơng mại, ngoài các
yếu tố về vốn, công nghệ, nguồn nhân lực, … thì Văn hóa doanh nghiệp
(VHDN) có vai trò đặc biệt quan trọng để mỗi ngân hàng hoàn chỉnh, nâng cao
thƣơng hiệu của mình trong điều kiện cạnh tranh ngày nay. VHDN sẽ tạo nên
những nét riêng, sức hấp dẫn cho doanh nghiệp, góp phần lớn định hình tính
cách, phong thái của những con ngƣời trong doanh nghiệp, nó sẽ ảnh hƣởng
trực tiếp tới sự phát triển bền vững hay suy thoái của doanh nghiệp.
Có thể nói , chƣa bao giờ các ngân hàng lại chăm lo , xây dựng hình ảnh
cho mình đến vậy . Thuật ngữ "văn hóa doanh nghiê ̣p " đƣợc nhắc đến nhiều,
đƣợc đề cập, vận dụng ở các ngân hàng. Tầm quan trọng của nó đƣợc tất cả
thừa nhận, tuy nhiên việc xây dựng và thực hiện sao cho có hiệu quả lại là một
vấn đề không đơn giản.
Vietcombank – nơi hàng ngày tôi đƣợc làm việc và học hỏi từ các thế hệ
đi trƣớc, có thể tự hào là một doanh nghiệp giàu tính văn hóa. Với bề dầy lịch sử
hơn nửa thế kỷ hình thành và phát triển, những thế hệ đi trƣớc đã tạo dựng nên
một Vietcombank lớn mạnh, thành công và vững bƣớc với vị trí “Ngân hàng số
1 Việt Nam”; Truyền thống lịch sử, văn hóa và thƣơng hiệu đã không ngừng hun
đúc, phát huy mạnh mẽ tạo lên một tính cách, một văn hóa Vietcombank với
những đặc trƣng riêng rất quý báu. Điều đó cũng phần nào đƣợc thể hiện ở
Vietcombank Hải Dƣơng. Với sự xuất hiện muộn trên địa bàn Hải Dƣơng, mà
1
2
nghiệp, các nhà quản lý và trên phƣơng tiện thông tin đại chúng; VHDN quyết
định sự phát triển trƣờng tồn của doanh nghiệp. Sức sống của nó có thể còn lâu
dài hơn đời sống của những nhà sáng lập và lãnh đạo doanh nghiệp để trở thành
tài sản tinh thần, nguồn lực quan trọng thúc đẩy doanh nghiệp phát triển bền
vững. Vấn đề VHDN đã và đang đƣợc nhắc đến nhƣ một “tiêu chí” để đánh giá
năng lực cạnh tranh và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Đây cũng là
một đề tài hay dự án lớn đã đƣợc nhiều nhà quản trị nghiên cứu và xây dựng
cho doanh nghiệp một nét văn hóa riêng.
Với những vai trò quan trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp,
VHDN đã đƣợc nhiều trƣờng đại học tổ chức nghiên cứu và phát triển để đƣa
“văn hóa doanh nghiệp” trở thành môn học có bài bản nhằm trang bị những
kiến thức tốt cho các nhà kinh tế tƣơng lai.
Bên cạnh đó, VHDN cũng đƣợc nhiều nhà khoa học, các học giả rất quan
tâm nghiên cứu. Ở nƣớc ta đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học, hội
thảo , tọa đàm đề cập và giải quyết các vấn đề liên quan đến VHDN. Có thể nêu
ra một số công trình tiêu biểu sau :
- PGS.TS. Đỗ Minh Cƣơng - "Văn hoá kinh doanh và triết lý kinh doanh"
– NXB.Chính trị quốc gia, (2001). Đây là công trình đầu tiên ở nƣớc ta trình
bày một cách hệ thống về các vấn đề văn hoá kinh doanh, VHDN, triết lý kinh
doanh...từ phƣơng diện cơ sở lý luận và thực tiễn trên thế giới và tại Việt Nam.
Công trình là một tài liệu tham khảo tốt, cung cấp những kiến thức hữu ích đối
với quá trình nghiên cứu luận văn này.
- PGS.TS. Nguyễn Mạnh Quân - "Đạo đức kinh doanh và văn hoá công
ty" – NXB. Đại học Kinh tế Quốc dân, (2011). Đây là giáo trình của Trƣờng
Đại học Kinh tế Quốc dân. Công trình trình bày rõ khái niệm, bản chất, các
dạng VHDN. Ngoài ra công trình cũng đề cập đến vấn đề vận dụng VHDN
4
- Tọa đàm khoa học do NGƢT. TS. Đỗ Kim Hảo - Phó Giám đốc Học
viện chủ trì với chủ đề"Phát triển văn hóa doanh nghiệp trong hoạt động
kinh doanh ngân hàng Việt Nam” đƣợc tổ chức tại Học viện Ngân hàng ngày
11/10/2013. Mục tiêu buổi tọa đàm là chia sẻ, trao đổi kiến thức, kinh nghiệm
giữa những nhà nghiên cứu và những ngƣời làm thực tế, từ đó tìm kiếm và đề
xuất các giải pháp phát triển văn hóa doanh nghiệp cho các Ngân hàng Thƣơng
mại Việt Nam, hƣớng tới một hệ thống ngân hàng lành mạnh, minh bạch và
phát triển bền vững;
Ngoài ra, VHDN cũng là đề tài nghiên cứu ngày càng nhiều của các sinh
viên, học viên các cấp với các luận văn thạc sỹ, tiến sỹ trong các trƣờng đại
học.
Nhƣ vậy, có thể thấy số lƣợng các công trình nghiên cứu về VHDN rất
phong phú chứng tỏ sự hấp dẫn của đề tài này đối với các nhà nghiên cứu. Các
tác phẩm đã chỉ ra các yếu tố tác động đến sự hình thành và phát triển của
VHDN; đề xuất các mô hình, loại hình VHDN; nghiên cứu ảnh hƣởng của
VHDN tới hiệu quả kinh doanh... Số lƣợng các bài viết, nghiên cứu về sự thành
công trong việc phát triển VHDN của ngân hàng thƣơng mại cũng rất đa dạng,
tuy nhiên chƣa có tác phẩm nào đi sâu vào việc phân tích vai trò và làm thế nào
để phát triển Văn hóa Vietcombank . Em xin cam kết đề tài Luận văn này là
công trình nghiên cứu của riêng em. Viê ̣c cho ̣n đề tài nghiên cƣ́u của em không
bị trùng lắp với đề tài nghiên cứu nào khác.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Văn hóa doanh nghiệp đƣợc xây dựng và phát triển
trong quá trình hoạt động của Vietcombank nói chung
. Luâ ̣n văn sẽ đi vào
triể n VHDN ta ̣i Vietcombank Hải Dƣơng phù hợp với thực tiễn .hơn
Ba mục tiêu trên đƣợc thực hiện cụ thể bằng 3 chƣơng của luận văn này.
6. Phƣơng pháp nghiên cƣ́u
Trên cơ sở phƣơng pháp luận duy vật biện chứng; Luận văn đã sử dụng một
cách tổng hợp nhiều phƣơng pháp của các môn khoa học khác nhau nhƣ thống
kê toán học, kinh tế học, văn hóa học… ; dùng phiếu khảo sát, điều tra chọn
mẫu (70 phiếu khảo sát đối với cán bộ Vietcombank Hải Dƣơng), phỏng vấn
kết hợp với nghiên cứu phân tích tổng hợp các dữ liệu dựa trên những thông tin,
nguồn số liệu, báo cáo do Vietcombank Hải Dƣơng công bố, thực hiện sự kết
6
hợp với lý luận về VHDN để phân tích, tổng hợp các vấn đề phát sinh và có liên
quan;
Nguồn thông tin sử dụng: Các báo cáo, quy chế, quy định, văn bản của
Vietcombank; Thông tin thu đƣợc qua phiếu điều tra, phỏng vấn.
- Quy trình làm phiếu khảo sát:
+ Xác định mục đích, đối tƣợng đề tài cần hƣớng tới để thiết kế phiếu khảo sát,
các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến VHDN.
+ Lựa chọn phƣơng pháp điều tra: chọn mẫu, quan sát, phỏng vấn
+ Lên phƣơng án điều tra, xây dựng bảng hỏi
+ Tiến hành phát phiếu điều tra tại các Phòng của VCB Hải Dƣơng
+ Thu nhận, các phiếu điều tra, kiểm tra các thông tin thu đƣợc.
+ Tổng kết điều tra, đánh giá kết quả, tồn tại.
- Số lƣợng phiếu phát ra: 70 phiếu
- Số lƣợng phiếu thu về: 70 phiếu
- Nội dung phiếu khảo sát: tập trung vào sự nhận thức của cán bộ về vài trò
VHDN đối với sự phát triển của VCB Hải Dƣơng.
7. Cấ u trúc và nô ̣i dung của Luận văn
Một định nghĩa phổ biến và đƣợc chấp
nhận rộng rãi do chuyên gia nghiên cứu về văn hoá tổ chức Edgar Schein,
"VHDN là tổng hợp những quan niệm chung mà các thành viên trong doanh
nghiệp học đƣợc trong quá trình giải quyết các vấn đề nội bộ và xử lý các vấn
đề với môi trƣờng xung quanh". [21]
Theo Tổ chức lao động quốc tế (International Labour Organization –
ILO), "VHDN là sự trộn lẫn đặc biệt các giá trị, các tiêu chuẩn, thói quen và
8
truyền thống, những thái độ ứng xử và lễ nghi mà toàn bộ chúng là duy nhất đối
với một số tổ chức đã biết". [7]
Georges de Saite Marie – chuyên gia ngƣời Pháp về doanh nghiệp vừa và
nhỏ, đƣa ra định nghĩa : "VHDN là tổng hợp các giá trị, biểu tƣợng, huyền
thoại, nghi thức, các điều cấm kỵ, các quan điểm triết học, đạo đức tạo thành
nền móng sâu xa của doanh nghiệp" [7]. Đây là khái niệm gắn liền với các yếu
tố văn hoá hữu hình của văn hoá doanh nghiệp, do đó nó sẽ giúp các thành viên
trong doanh nghiệp hiểu đƣợc các yếu tố VHDN vô hình (niềm tin, giá trị cốt
lõi, triết lý...) một cách nhanh chóng và dễ dàng hơn.
Tại Việt Nam, các nhà nghiên cứu về VHDN cũng đƣa ra những cách hiểu khác
nhau :
Giáo sƣ Trần Ngọc Thêm cho rằng : "VHDN là một hệ thống các giá trị
do doanh nghiệp sáng tạo và tích luỹ qua quá trình hoạt động kinh doanh, trong
mối quan hệ với môi trƣờng xã hội và tự nhiên của mình" [22].
Theo PGS.TS. Đỗ Minh Cƣơng: "VHDN (văn hoá công ty) là một dạng văn
hoá tổ chức bao gồm những giá trị, những nhân tố văn hoá mà doanh nghiệp
làm ra trong quá trình sản xuất, kinh doanh, tạo nên cái bản sắc của doanh
nghiệp và tác động tới tình cảm, lý trí và hành vi của tất cả các thành viên của
nó". [1]
các giá trị đó. VHDN cũng góp phần tạo nên sự khác biệt giữa các doanh
nghiệp và đƣợc coi là truyền thống của riêng mỗi doanh nghiệp.
* Cấ u trúc của văn hóa doanh nghiệp
VHDN là hệ thống các yếu tố vật thể và phi vật thể mà doanh nghiệp tạo
ra trong quá trình hoạt động kinh doanh. VHDN vừa hữu hình vừa vô hình. Nó
có thể đƣợc thể hiện qua một sản phẩm hay dịch vụ cụ thể nhƣng cũng có thể
chỉ là cảm nhận rất chủ quan của một khách hàng hay cộng đồng kinh doanh
đối với doanh nghiệp. Cũng có ý kiến cho rằng VHDN không phải là cái gì vô
10
hình, ngƣợc lại, thể hiện rõ trong lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp: trong
mọi hành vi kinh doanh, giao tiếp của cán bộ trong doanh nghiệp và trong các
sản phẩm hàng hóa , dịch vụ của doanh nghiệp . Đi sâu phân tích các biểu hiện
VHDN, theo Edga H.Schein, cấ u trúc của VHDN là hê ̣ thố ng bao gồ m các yế u
tố hƣ̃u hình và vô hình hơ ̣p la ̣i, đƣơ ̣c chia thành 3 yế u tố chính, đƣợc xếp chồng
lên nhau nhƣ một hình tam giác hay hình kim tự tháp đó la:̀
- Cấp độ thứ nhất: Những quá trình và cấ u trúc hữu hình . Là những cái
dễ nhiǹ thấ y , nghe thấ y , cảm nhận đƣợc khi tiếp xúc với doanh nghiệp
, là
nhƣ̃ng biể u hiê ̣n bên ngoài của hê ̣ thố ng VHDN nhƣ: Kiế n trúc, đồ ng phu ̣c, biểu
tƣợng logo, khẩ u hiê ̣u, lễ hô ̣i, các ấn phẩm, ...
+ Kiến trúc doanh nghiệp: bao gồm kiến trúc ngoại thất và thiết kế nội thất công
sở. Từ sự tiêu chuẩn hóa về màu sắc, kiểu dáng của bao bì đặc trƣng, thiết kế
nội thất nhƣ bàn ghế, phòng ốc, biển hiệu, biển quảng cáo, biển chỉ dẫn, biển
tên ... Tất cả đƣợc sử dụng tạo ấn tƣợng thân quen, gần gũi và trang trọng với
mọi ngƣời.
trở thành phổ biế n, nhƣ: Nhƣ̃ng chuẩ n mƣ̣c hành vi; Tâ ̣p quán, tâ ̣p tu ̣c; Các nghi
thƣ́c tín ngƣỡng ; Chuẩ n mƣ̣c đa ̣o đƣ́c nghề nghiê ̣ p; Chiế n lƣơ ̣c, mục tiêu, triế t
lý của doanh nghiệp, ...
- Cấp độ thứ ba: Những ngầm định nền tảng và quan niê ̣m chung . Là
nhƣ̃ng giá tri ̣văn hóa đƣơ ̣c hình thành sau mô ̣t thời gian hoa ̣t đô ̣ng, va cha ̣m, xƣ̉
lý nhiều tình huống thực tiễn của doanh nghiê ̣p trở thành những thói quen, mặc
định có tính cộng đồng, tự nhiên và bền vững. Các giá trị này đã ăn sâu vào tâm
lý hầu hết các thành viên gần nhƣ không thể bị phản bác , không thể thay đổ i và
không đƣơ ̣c làm khác đi. Các quan niệm chung này định hƣớng cho suy nghĩ ,
cảm nhận và hành vi của các thành viên trong cả mối quan hệ bên trong và bên
ngoài doanh nghiệp , nhƣ: Các giá trị nền tảng , các giá trị cốt lõi ; Quan niê ̣m
kinh doanh; Quan điể m phát triể n, ...
12
Theo cách phân chia này, Schein cho rằng bản chất của văn hoá tổ chức nói
chung hay văn hoá doanh nghiệp nói riêng là nằm ở những ngầm định và quan
niệm chung của chúng. Nếu văn hoá của một tổ chức đƣợc nhận biết ở cấp độ
một và hai thì chúng ta mới tiếp cận nó ở bề nổi, tức là có khả năng suy đoán
các thành viên của tổ chức đó "nói gì" trong một tình huống cụ thể. Chỉ khi nắm
bắt đƣợc lớp văn hoá thứ ba thì chúng ta mới có khả năng dự báo họ sẽ "làm gì"
khi vận dụng những giá trị này vào thực tiễn.
Song đến nay khi trích dẫn, luận giải mô hình “kim tự tháp 3 tầng” hay “tảng
băng chìm” của E. Schein, nhiều ngƣời chƣa chú ý đến mối quan hệ biện chứng
giữa các tầng VHDN. VHDN thƣờng hình thành ban đầu từ các tạo tác hữu hình,
sau đó đƣợc chắt lọc, khái quát hoá thành các triết lý, giá trị và quy tắc ứng xử, đƣợc
doanh nghiệp văn bản hoá và chia sẻ trong tổ chức, tức là tầng thứ 2 của kim tự tháp
hay tảng băng chìm. Đến mức độ này, VHDN đã đƣợc xây dựng đến tầng tƣ tƣởng,
triết lý, chuẩn mực nên có có ảnh hƣởng, tác động chi phối tới tầng thứ nhất, tức là
của doanh nghiệp hay không, điề u đó còn phu ̣ thuô ̣c rấ t lớn vào quan điể m và ý
thƣ́c xây dƣ̣ng VHDN của nhà lañ h đa ̣o cũn
g nhƣ các thành viên của doanh
nghiê ̣p đó . Ngoài ra, viê ̣c xây dƣ̣ng thành công VHDN không chỉ dƣ̀ng ở viê ̣c
đa ̣t đƣơ ̣c các yế u tố văn hóa nhƣ trên mà điề u quan tro ̣ng nhấ t là VHDN phải
thƣ̣c sƣ̣ hòa quyê ̣n với doanh nghiê ̣p để trở thà nh niề m tin, trở thành mô ̣t phầ n
máu thịt, trở thành tƣ duy , nhâ ̣n thƣ́c của mo ̣i thành viên trong doanh nghiê ̣p
trong quá trình hoa ̣t đô ̣ng và phát triể n của mình. Làm đƣợc nhƣ vậy, VHDN đã
trở thành một phƣơng thức quản trị doanh nghiệp có tính nhân văn, bền vững và
đƣợc mọi ngƣời đồng thuận, tự giác thực hiện.
1.1.2. Vai trò, nhiệm vụ của văn hóa doanh nghiê ̣p
Một là, VHDN tạo ra sự thống nhất, đồng tâm của mọi thành viên trong
doanh nghiệp bằng một hệ thống các giá trị - chuẩn mực chung, từ đó tạo nên
một nguồn lực nội sinh chung của doanh nghiệp. Xã hội càng phát triển thì nhu
cầu của con ngƣời ngày càng cao. Các nhu cầu giờ đây không đơn giản chỉ là ăn
no, mặc ấm mà còn là ăn ngon, mặc đẹp. Ngƣời lao động làm việc không chỉ vì
tiền mà còn những nhu cầu khác nữa. Theo Maslow, hệ thống nhu cầu của con
ngƣời gồm 5 loại nhu cầu xếp theo thứ tự từ thấp đến cao: Nhu cầu sinh lý; Nhu
14
cầu an ninh; Nhu cầu xã hội – giao tiếp; Nhu cầu đƣợc kính trọng và Nhu cầu tự
khẳng định để tiến bộ. Các nhu cầu trên là những cung bậc khác nhau của sự ham
muốn có tính khách quan ở mỗi cá nhân.
Vì vậy, doanh nghiệp mà nắm bắt đƣợc các nhu cầu khác nhau của ngƣời lao động
thì sẽ có đƣợc nhân tài cho doanh nghiệp mình. Bởi con ngƣời luôn là trung tâm
của mọi việc, là yếu tố quan trọng làm nên thành công của doanh nghiệp. Và mỗi
Lãnh đạo, quản trị doanh nghiệp dựa trên hệ thống văn hóa tổ chức của nó là
cách thức để doanh nghiệp phát triển nguồn nhân lực, vốn cộng đồng và là điều
kiện để nó phát triển bền vững.
1.1.3 Sự hình thành và phát triển văn hóa doanh nghiệp
Giai đoạn non trẻ
Trong quá trình phát triể n VHDN , phong cách và tƣ tƣởng của ngƣời lãnh đạo
ảnh hƣớng lớn tới việc hình thành VHDN, họ là ngƣời quyế t đinh
̣ viê ̣c hin
̀ h
thành hệ thống giá trị văn hóa của doanh nghiệp cũng là ngƣời tạo nên nét đặc
thù của VHDN. Nhà lãnh đạo có vai trò khơi dậy , nuôi dƣỡng và đinh
̣ hƣớng ,
phát huy VHDN , đồ ng thời truyề n thôn g, thẩ m thấ u các giá tri ̣văn hóa của
doanh nghiê ̣p cho các thành viên và hơn hế t , nhà lãnh đạo còn là tấm gƣơng về
văn hóa trong doanh nghiê ̣p của miǹ h . Bên cạnh đó, những hành động và tấm
gƣơng cụ thể trong doanh nghiệp cũng là những yếu tố ảnh hƣởng lớn tới việc
hình thành VHDN. Những tấm gƣơng này có sức thuyết phục cao đối với nhân
viên về việc tuân thủ các quy định của doanh nghiệp. Do đó, có thể nói văn hóa
lãnh đạo quyết định chất lƣợng văn hóa của cả doanh nghiệp.
Trong giai đoạn đầu, doanh nghiệp phải tập trung tạo ra những giá trị văn
hóa khác biệt so với các đối thủ, cũng cố những giá trị đó và truyền đạt cho
những ngƣời mới (hoặc lựa chọn nhân lực phù hợp với những giá trị này). Nền
văn hóa trong những doanh nghiệp thành đạt thƣờng đƣợc kế thừa mau chóng
do Những ngƣời sáng lập ra nó vẫn tồn tại; Chính nền văn hóa đó đã giúp
16
doanh nghiệp khẳng định mình và phát triển trong môi trƣờng đầy cạnh tranh;
Rất nhiều giá trị của nền văn hóa đó là thành quả đúc kết đƣợc trong quá trình
17