Nâng cao chất lượng quản lý dự án ODA tại công ty kinh doanh nước sạch hải dương luận văn ths 2015 - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN THÁI DŨNG

NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG QUẢN LÝ
DỰ ÁN ODA TẠI CÔNG TY KINH DOANH
NƢỚC SẠCH HẢI DƢƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN THÁI DŨNG

NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG QUẢN LÝ
DỰ ÁN ODA TẠI CÔNG TY KINH DOANH
NƢỚC SẠCH HẢI DƢƠNG
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH


Danh mục các bảng ........................................................................................... ii
Danh mục các hình vẽ, đồ thị ........................................................................... iii
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ODA TẠI VIỆT NAM 5
1.1 Khái niệm, đặc điểm của dự án ODA ..................................................... 5
1.1.1. Khái niệm về dự án ODA ................................................................ 5
1.1.2 Đặc điểm của dự án ODA. .............................................................. 5
1.2 Khái niệm, các chức năng chính của quản lý dự án ................................ 7
1.2.1 Khái niệm về quản lý dự án: ............................................................ 7
1.2.2 Các chức năng chính của quản lý dự án: ........................................ 8
1.3 Các nhân tố ảnh hƣởng tới chất lƣợng quản lý dự án ODA. .................. 9
1.3.1 Các nhân tố bên ngoài. .................................................................... 9
1.3.2 Các nhân tố bên trong. ................................................................... 10
1.4 Sự cấp thiết nâng cao chất lƣợng quản lý dự án ODA.......................... 11
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .................. 12
2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu..................................................................... 12
2.2. Địa điểm nghiên cứu ............................................................................ 15
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ODA
TẠI CÔNG TY KINH DOANH NƢỚC SẠCH HẢI DƢƠNG ..................... 16
3.1. Giới thiệu khái quát về Công ty kinh doanh nƣớc sạch Hải Dƣơng .... 16
3.1.1 Sự gia đời và phát triển của Công ty. ............................................ 16
3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh: ..................................................................... 19
3.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban. ................................ 20


3.2 Thực trạng công tác quản lý dự án ODA tại Công ty kinh doanh nƣớc
sạch Hải Dƣơng. .......................................................................................... 22
3.2.1 Các dự án đã và đang thực hiện .................................................... 22
3.2.2 Dự báo như cầu sử dụng nước sạch tại các đô thị trong tỉnh Hải
Dương đến năm 2020:............................................................................. 32


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT

Từ viết tắt

Nguyên Nghĩa

1

ODA

Hỗ trợ phát triển chính thức

2

WB

Ngân hàng thế giới

3

UBND

4

JICA

Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bẩn

STT

Bảng

1

Bảng 3.1

2

Bảng 3.2

3

Bảng 3.3

Nội dung
Bảng thống kê nhu cầu sử dụng nƣớc sạch đến
năm 2020
Bảng thống kê các máy móc thiết bị dùng cho
quản lý dự án
Bảng cơ cấu nguồn vốn của các dự án ODA tại
công ty

ii

Trang
32

37

rộng rãi trong nền kinh tế quốc dân, đã cải thiện khả năng tự quản về tài chính
và sự vững chắc của các nhà cung cấp dịch vụ trong ngành này. Mục tiêu
trƣớc mắt trong chiến lƣợc cấp nƣớc của chính phủ là “ Chuyển đổi các công
ty cấp nƣớc từ doanh nghiệp công ích thành Công ty TTNHH MTV kinh
doanh nƣớc sạch; từng bƣớc bãi bỏ chế độ bao cấp; tính toán chính xác và
thoả đáng giá nƣớc để có thể trang trải đƣợc chi phí xây dựng và phát triển
đầu tƣ” . Mục tiêu lâu dài là “ nâng cao chất lƣợng dịch vụ cấp nƣớc phục vụ
cho sản xuất và dân sinh trong các khu đô thị, tạo điều kiện cho các Công ty
hoạt động tự chủ về tài chính và đồng thời hoàn thành nghĩa vụ công ích của
các Công ty”.
Để chủ động, cung cấp nƣớc sạch cho sinh hoạt, sản xuất và các dịch
vụ khác theo tốc độ đô thị hoá của thành phố Hải Dƣơng và các thị trấn trong
tỉnh, Công ty Kinh doanh nƣớc sạch Hải Dƣơng đã lập rất nhiều dự án để xây
mới, cải tạo và mở rộng hệ thống cấp nƣớc. Ngoài việc sử dụng nguồn vốn
1


trong nƣớc để thực hiện các dự án, Công ty kinh doanh nƣớc sạch Hải Dƣơng
đã đƣợc sử dụng rất nhiều nguồn vốn ODA từ các nhà tài trợ nhƣ JICA, JBIC,
ORET, WB...
Các dự án ODA mà công ty kinh doanh nƣớc sạch Hải Dƣơng đã hoàn
thành và đƣa vào sử dụng nhƣ:
1. Dự án cấp nƣớc sạch Thị trấn Sao Đỏ, huyện Chí Linh, Công suất
cấp nƣớc sạch là 4000 m³/ ngày đêm, thời gian thực hiện từ năm 2002 đến
năm 2005 do JBIC tài trợ.
2. Dự án mở rộng hệ thống cấp nƣớc thành phố Hải Dƣơng, Công suất
cấp nƣớc sạch là 1.200 m³/ ngày đêm, thời gian thực hiện từ năm 1999 đến
năm 2002, do JICA tài trợ.
Hiện nay, song song với việc quản lý các dự án nhỏ để cải tạo, sửa chữa
các công trình trong hệ thống cấp nƣớc, Công ty đang quản lý 2 dự án lớn đó là:

- Đánh giá thực trạng quản lý dự án ODA tại công ty kinh doanh nƣớc
sạch Hải Dƣơng.
- Đề xuất kiến nghị các giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng quản lý
dự án ODA tại Công ty kinh doanh nƣớc sạch Hải Dƣơng .
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: Tiểu luận lấy đối tƣọng nghiên cứu là các yếu tố
tạo thành chất lƣợng quản lý dự án ODA, đó là ban quản lý dự án và các cơ chế
chính sách song phƣơng của chính phủ và các nhà tài trợ cho dự án ODA, các quy
định pháp luật và qui định của tỉnh Hải Dƣơng về đầu tƣ xây dựng cơ bản.
Phạm vi nghiên cứu: Tiểu luận tập trung nghiên cứu chất lƣợng quản
lý dự án ODA tại Công ty Kinh doanh nƣớc sạch Hải Dƣơng.
3


4. Đóng góp của luận văn
Luận văn sẽ đóng góp sau:
Nghiên cứu cơ sở lý luận của các cấu phần tại nên chất lƣợng
quản lý dự án ODA.
Vận dụng cơ sở lý luận đã nghiên cứu, kết hợp với kết quả khảo
sát thực tiễn để đánh giá thực trạng chất lƣợng quản lý dự án ODA tại công ty
kinh doanh nƣớc sạch Hải Dƣơng.
Chỉ ra các nguyên nhân và hạn chế trong công tác quản lý dự án
ODA tại công ty kinh doanh nƣớc sạch Hải Dƣơng.
Đề xuất nhóm giải pháp khắc phục các điểm còn hạn chế trong
công tác quản lý dự án ODA tại công ty kinh doanh nƣớc sạch Hải Dƣơng.
5. Bố cục của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo,
mẫu phiếu hỏi, gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan về quản lý dự án ODA tại Việt Nam.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu.

Nguồn vốn: Toàn bộ hoặc một phần nguồn vốn thực hiện dự án ODA là
do các tổ chức/ chính phủ nƣớc ngoài, các tổ chức song phƣơng tài trợ. Cơ

5


chế tài chính trong nƣớc đối với việc sử dụng ODA là cấp phát, cho vay ( toàn
bộ/ một phần) từ ngân sách nhà nƣớc. Các dự án ODA thƣờng có vốn đối ứng
là khoản đóng góp của phía Việt Nam bằng hiện vật và giá trị để chuẩn bị và
thực hiện các chƣơng trình, dự án (có thể dƣới dạng tiền đƣợc cấp từ ngân
sách hoặc nhân lực, cơ sở vật chất). Nguồn vốn là điểm khác biệt lớn nhất
giữa dự án ODA với các dự án khác; kèm theo nó là các yêu cầu, quy định, cơ
sở pháp lý về quản lý và thực hiện của nhà đầu tƣ và nhà tài trợ.
Tính tạm thời: Tính tạm thời có nghĩa là các dự án ODA có khởi điểm
và kết thúc xác định. Dự án không phải là loại công việc hàng ngày, thƣờng
tiếp diễn, lặp đi lặp lại theo quy trình có sẵn. Dự án có thể thực hiện trong một
thời gian ngắn hoặc có thể kéo dài trong nhiều năm. Về mặt nhân sự, dự án
không có công nhân cố định, họ chỉ gắn bó với dự án trong một khoản thời
gian nhất định (một phần hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án). Khi dự án
kết thúc, các cán bộ dự án có thể phải chuyển sang hoặc tìm kiếm một công
việc, hợp đồng mới.
Duy nhất: mặc dù có thể có những mục đích tƣơng tự, nhƣng mỗi dự án
ODA phải đối mặt với những vấn đề về nguồn lực, môi trƣờng và khó khăn
khác nhau. Hơn thế nữa, ở mức độ nhất định, mỗi dự án đem lại các sản
phẩm, dịch vụ “duy nhất” không giống hoàn toàn với dự án nào khác. Ví dụ
nhƣ đều với mục đích cấp nƣớc nhƣng các dự án có sự khác biệt về chủ đầu
tƣ, thiết kế, địa điểm... Khi sử dụng kinh nghiệm trong lập kế hoạch các dự án
tƣơng tự nhau, cần phải hiểu rõ các đặc trƣng riêng của mỗi dự án. Hơn thế
nữa cần phải phân tích thật kỹ lƣỡng cũng nhƣ có kế hoạch chi tiết trƣớc khi
bắt đầu thực hiện.

sinh việc thực hiện nó.
7


Quản lý nhân lực: quá trình nhằm đảm bảo việc tận dụng tối đa nguồn
nhân lực có trong dự án.
Quản lý liên lạc: nhằm đảm bảo việc phát sinh, thu nhập, phổ biến,
lƣu trữ và sắp đặt cơ bản thông tin trong dự án đƣợc thực hiện đúng hạn và
thích hợp.
Quản lý tác động môi trường- xã hội: Hầu nhƣ tất cả các dự án đều
phải đối mặt với nhiều vấn đề môi trƣờng- xã hội trong quá trình thực hiện dự
án, trong đó có những vấn đề không lƣờng trƣớc đƣợc.
Quản lý chất lượng: nhằm đảm bảo dự án đạt chất lƣợng, chủ yếu
thông qua việc giám sát và đánh giá. Theo dõi, đánh giá dự án đƣa ra các kiến
nghị điều chỉnh cần thiết, kịp thời đề xuất các phƣơng án phục vụ việc đƣa ra
quyết định của các cấp quản lý nhằm đảm bảo dự án đƣợc thực hiện đúng
mục tiêu, đúng tiến độ, bảo đảm chất lƣợng trong khuôn khổ các nguồn lực đã
đƣợc xác định.
Một dự án là một nỗ lực có giới hạn (có ngày bắt đầu và ngày hoàn
thành cụ thể) thực hiện duy nhất để tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó,
mang lại sự thay đổi về lợi ích hay giá trị gia tăng.
Những thách thức chính của quản lý dự án là đề đạt tất cả các mục tiêu
cụ thể của dự án và các mục đích đề ra, dƣới sự thúc ép thực hiện dự án đúng
hạn. Các mối thúc ép tiêu biểu là phạm vi, thời gian (đạt tiến độ yêu cầu) và
ngân sách (chi phí trong vòng ngân sách).
1.2.2 Các chức năng chính của quản lý dự án:
- Chức năng lập kế hoạch, bao gồm việc xác định mục tiêu, công việc
và dự tính nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án;

8


đã ảnh hƣởng rất tích cực đến chất lƣợng quản lý dự án. Ngoài ra sự chuyên
nghiệp hóa trong mỗi doanh nghiệp tham gia dự án cũng làm cho chất lƣợng
dự án tốt hơn.
Tiến bộ của khoa học và công nghệ: Nhịp độ thay đổi của khoa học
công nghệ dự định sẽ ngày càng tăng trong tƣơng lai. Sự thay đổi đó tạo ra
khả năng làm biến đổi về căn bản nhiều mặt trong quản lý dự án. Bản chất và
khuôn khổ của dự án chịu ảnh hƣởng do sự thay đổi của khoa học công nghệ.
Những công nghệ mới trên thị trƣờng buộc các nhà thầu thực hiện dự án phải
bám sát những thay đổi này. Những nhà thầu nào không theo kịp sẽ bị thay
thế, đào thải. Sự phát triển của công nghệ cũng phải thể hiện từng phần trong
quy mô phát triển và tính phức tạp của dự án.
1.3.2 Các nhân tố bên trong.
- Nhân sự ban quản lý dự án: Ngƣời lãnh đạo ban quản lý dự án, và đội
ngũ kỹ sƣ, cử nhân trong ban sẽ là nhân tố quyết định đến chất lƣợng quản lý
dự án.
*Cũng nhƣ bất kỳ một tổ chức nào đó, nếu một ban quản lý dự án có
giám đốc là ngƣời có trình độ quản lý, trình độ chuyên môn về dự án thì sẽ là
yếu tố rất thuận lợi cho quá trình quản lý dự án.
*Chính sách đãi ngộ là yếu tố quan trọng trong việc thu hút và duy trì
đội ngũ cán bộ có năng lực ở một ban quản lý. Bên cạnh đó cần phải giáo dục
phẩm chất đạo đức cho cán bộ quản lý dự án, bởi đây là môi trƣờng làm việc
đầy cám rỗ, dễ bị mua chuộc.
*Chính sách tuyển mộ, đề bạt: Việc tuyển mộ nhân viên đóng vai trò
quan trọng trong bất cứ cơ quan nào. Đặc biệt, ở các ban quản lý nhu cầu
chính là thời gian, kiến thức và chất xám của con ngƣời.

10



Trong chƣơng 1, tác giả đã làm rõ khái niệm và các cấu phần về chất
lƣợng quản lý dự án ODA. để đánh giá một cách khách quan, toàn diện, và
chính xác đối tƣợng nghiên cứu, tác giả sử dụng các phƣơng pháp nghiêu cứu
cụ thể nhƣ sau:
Phương pháp thống kê: Là phƣơng pháp tổng hợp các số liệu của các
hiện tƣợng để tiến hành phân tích, so sánh nhằm làm rõ những vấn đề thuộc
bản chất của hiện tƣợng nghiên cứu. Qua các số liệu thống kê, có thể thấy
đƣợc tính quy luật của các hiện tƣợng và rút ra đƣợc những nhận xét và kết
luận đứng đắn.
Trong luận văn tác giả đã thống kê các dự án ODA tại công ty kinh
doanh nƣớc sạch Hải Dƣơng từ năm 1999 đến năm 2014 về các nội dung nhƣ:
- Công suất của dự án
- Nguồn vốn của dự án
- Tiến độ thực hiện của dự án.
Phương pháp điều tra: Là phƣơng pháp đƣợc sử dụng phổ biến trong
nghiên cứu. Khi có những vấn đề kinh tế và xã hội phát sinh cần đƣợc nghiên
cứu đánh giá nhƣng chƣa đƣợc theo dõi và ghi chép đầy đủ hoặc chƣa thể
theo dõi và ghi chép đầy đủ thì cần phải tiến hành điều tra để thu thập các
thông tin cần thiết. Điều tra toàn bộ, điều tra chọn mẫu, điều tra trọng điểm
hoặc điều tra ngẫu nhiên.
Phương pháp chuyên gia: Là phƣơng pháp sử dụng các ý kiến tƣ vấn
của những ngƣời am hiểu và tinh thông về vấn đề kinh tế, tổ chức quản lý và
kỹ thuật quản lý dự án ODA. Cách thực hiện: phỏng vấn trực tiếp, hoặc qua
12


điện thoại, xin ý kiến nhận xét, phát phiếu thăm dò, tổ chức hội nghị trao đổi
và thảo luận…
Đối tƣợng của phƣơng pháp phỏng vấn này là các chuyên gia hoặc các
cấp lãnh đạo, ngƣời đƣợc hƣởng lợi trong dự án cấp nƣớc sạch, bao gồm:

trƣớc. Thời gian phỏng vấn kéo dài từ 30 phút – 45 phút, bắt đầu từ 11 h đến
khoảng 11h 45 phút, hoặc từ 16 h30 đến 17 h15 phút.
Đối với ngƣời dân bị ảnh hƣởng tại các xã phƣờng, tác giả hẹn lịch
phỏng vấn từ 16 h đến 17 h. Thời lƣợng phỏng vấn từ 30 phút đến 60 phút.
Phương pháp quan sát trực tiếp: Vì trực tiếp công tác tại Ban quản
lý dự án WB, thuộc Công ty TNHH MTV Kinh doanh nƣớc sạch Hải
Dƣơng nên học viên sử dụng phƣơng pháp quan sát trực tiếp để thu thập dữ
liệu cần thiết.
Ví dụ nhƣ ban quản lý dự án bao giờ cũng hoàn thiện tất cả các thủ tục,
trình tự để thu hồi đất, và trình các cấp có thầm quyền phê duyệt, nhƣng tại tất
cả các vị trí đƣợc xây dựng nhà máy nƣớc thì bao giờ cũng để sau khi nhân
dân thu hoạch xong lúa, và hoa màu thì lúc đó mới khởi công thực hiện khởi
công xây dựng, điều đó đã giảm thiểu đƣợc bức xúc, tâm lý chống đối cho
ngƣời bị thu hồi, bởi họ vừa đã đƣợc nhận tiền đền bù và vẫn thu đƣợc sản
phẩm của mình.
Ví dụ khác nhƣ quan sát điều kiện làm việc tại các bộ phận trong ban
quản lý dự án hay bầu không khí, tác phong làm việc của các cán bộ nhân
viên trong công ty sẽ hiệu quả hơn so với phƣơng pháp trắc nghiệm hay
phỏng vấn.

14


2.2. Địa điểm nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu đƣợc học viên thực hiện tại Công ty TNHH MTV
Kinh doanh nƣớc sạch Hải Dƣơng, và các khu vực có dự án cấp nƣớc trong
tỉnh Hải Dƣơng.

15

Trích đoạn Sự gia đời và phát triển của Công ty Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban Giải pháp cho công tác quản lý chi phí của dự án Kiến nghị đối với UBND tỉnh Hải Dương
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status