Nâng cao chất lượng quản lý dự án đầu tư tại công ty TNHH MTV đầu tư phát triển nhà và hạ tầng vinacomin - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI


LÊ THỊ HỒNG MINH

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU
TƯ TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN NHÀ VÀ HẠ TẦNG - VINACOMIN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS. PHẠM THỊ KIM NGỌC

HÀ NỘI - 2014


LỜI CAM ĐOAN
Đề tài luận văn thạc sĩ “Nâng cao chất lượng quản lý dự án đầu tư tại
Công ty TNHH MTV đầu tư phát triển nhà và hạ tầng - Vinacomin" là do tôi
thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Phạm Thị Kim Ngọc - Giảng viên Viện Kinh
tế và quản lý - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội và sự giúp đỡ của các anh chị
trong Công ty TNHH MTV đầu tư phát triển nhà và hạ tầng - Vinacomin.
Trong quá trình thực hiện tôi đã tìm hiểu và nghiên cứu thông qua một số
giáo trình chuyên ngành, tài liệu thư viện, tài liệu của công ty. Tôi xin cam đoan
đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết luận nêu trong luận văn
là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Những kết luận khoa học của luận văn chưa
từng được công bố.

Lê Thị Hồng Minh

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN....................................................................................................................... ii
MỤC LỤC ...........................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................ vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ........................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .....................................................................................viii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................... 1
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ ................................. 5
1.1.

Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư ................................................................... 5

1.1.1. Khái niệm cơ bản về đầu tư ................................................................................. 5
1.1.2. Khái niệm về dự án và dự án đầu tư .................................................................... 7
1.1.3. Các khái niệm về “Dự án đầu tư xây dựng” ...................................................... 10
1.1.4. Các khái niệm về “Dự án đầu tư bất động sản” ................................................. 11
1.1.5. Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình ...................................................... 12
1.1.6. Phân loại cấp công trình xây dựng ..................................................................... 15
1.2. Khái niệm về quản lý dự án đầu tư .......................................................................... 15
1.2.3. Quá trình QLDA Đầu tư xây dựng .................................................................... 18
1.2.4. Các hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư ...................................................... 27
1.3 Nội dung của quản lý dự án đầu tư tại khâu tổ chức thực hiện dự án đầu tư ............ 28
1.3.1. Lập kế hoạch ...................................................................................................... 29
1.3.2. Điều phối thực hiện dự án .................................................................................. 31

2.2.3. Kết quả doanh thu-lợi nhuận: ............................................................................ 55
2.3. Thực trạng thực hiện các dự án đầu tư năm 2013 tại Công ty Vinacominland................... 56
2.3.1. Giới thiệu các dự án của Công ty ....................................................................... 56
2.3.2 Phân tích thực trạng quản lý dự án tại Công ty................................................... 59
2.4.2 Hồ sơ pháp lý: ..................................................................................................... 67
2.4 . Đánh giá kết quả và chất lượng công tác QLDA đầu tư các công trình XD của công
ty ...................................................................................................................................... 70
2.4.1 Thời gian thực hiện dự án ................................................................................... 70
2.4.2 Chi phí thực hiện dự án ........................................................................................ 77
2.4.3 Chất lượng dự án................................................................................................. 81
2.4.4. Đánh giá độ hài lòng của khách hàng đối với các dự án đầu tư đã nghiệm thu
bàn giao và đưa vào sử dụng: ...................................................................................... 90
2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác QLDA đầu tư các công trình xây dựng tại công
ty Vinacomin Land .......................................................................................................... 91
2.5.1. Các nhân tố ảnh hưởng bên trong ...................................................................... 91
iv


2.5. 2 Các yếu tố bên ngoài .......................................................................................... 94
2.6. Đánh giá chung về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của Công ty: ............... 95
2.6.1. Đánh giá chất lượng quản lý các dự án đầu tư trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư 96
2.6.2. Đánh giá chất lượng quản lý các dự án đầu tư trong giai đoạn thực hiện đầu tư
..................................................................................................................................... 96
2.6.3. Đánh giá chất lượng quản lý các dự án đầu tư trong giai đoạn kết thúc xây dựng
..................................................................................................................................... 97
2.7. Những tồn tại và nguyên nhân trong việc thực hiện các dự án đầu tư của Công ty
Vinacominland:................................................................................................................ 97
2.7.1. Về cơ chế chính sách ........................................................................................ 97
2.7.2 Về áp dụng máy móc, trang thiết bị cũng như phương pháp kỹ thuật hiện đại vào
quản lý dự án................................................................................................................ 98


Nghị định



Quyết định

UBND

Uỷ ban nhân dân

BĐS

Bất động sản

Vinacomin

Tập đoàn Công nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam

Vinacominland Công ty TNHH MTV đầu tư phát triển nhà và hạ tầngVinacomin
TNHH MTV

Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

BQLDAQN

Ban quản lý dự án Quảng Ninh

vi


Bảng 2.10: Những tiêu cực xảy ra trong quá trình tổ chức đấu thầu. .......................85
Bảng 2.11. Bảng kê tài sản chủ yếu của Công ty ......................................................93
Bảng 3.1. Dự kiến giá trị SXKD giai đoạn 2015-2020 ...........................................105
Bảng 3.2. Dự kiến kế hoạch giá trị SXKD năm 2014 .............................................109

viii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ kế hoạch tập trung sang cơ chế
thị trường ở nước ta hiện nay, khái niệm “Dự án” đã và đang được sử dụng ngày
càng rộng rãi. Khái niệm “Dự án” không chỉ bao gồm các dự án đầu tư trong sản
xuất kinh doanh, mà còn gồm các dự án không nhằm mục tiêu lợi nhuận và liên
quan đến nhiều lĩnh vực kinh tế, xã hội khác.
Trong các dự án thuộc các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội, Dự án đầu tư
là loại hình dự án được xã hội quan tâm nhiều nhất, đặc biệt là trong xã hội theo cơ chế
thị trường là mô hình xã hội phổ biến trên thế giới hiện nay. Với chính sách khuyến
khích đầu tư của Chính phủ hiện nay, các doanh nghiệp cả trong và ngoài nước đang
rất tích cực trong phát triển các dự án đầu tư tại Việt Nam, đặc biệt là trong bối cảnh
Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng hơn với thế giới, thông qua việc gia nhập nhiều
tổ chức kinh tế lớn, trong đó có Tổ chức thương mại thế giới (WTO).
Ngày nay, khoa học công nghệ đang phát triển như vũ bão nhất ở tất cả các
quốc gia trên thế giới. Trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đổi mới đất
nước Việt Nam cũng đã đạt được những thành tựu to lớn về các mặt kinh tế, chính
trị, văn hoá v.v... Cùng với sự phát triển về mọi mặt của cuộc sống nhu cầu của
người dân ngày càng tăng cao, đặc biệt là nhu cầu về nhà ở trong bối cảnh quỹ đất
dành cho xây dựng ngày càng bị thu hẹp. Để giải quyết vấn đề đó, hầu hết các
doanh nghiệp đều hướng đến mục tiêu đầu tư chung cư, căn hộ, khu đô thị để đáp
ứng nhu cầu của khách hàng. Trong đó Công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển nhà

đến quản lý chất lượng công trình. Tuy nhiên, để nâng cao chất lượng quản lý các
dự án đầu tư xây dựng công trình cần giải quyết các vấn đề ở tất cả các khâu trong
thực hiện dự án. Để đảm bảo chất lượng, các dự án đầu tư xây dựng công trình, phải
tạo được “cơ chế trách nhiệm”. Như vậy sẽ không còn tình trạng khi xảy ra bất cứ
sự cố ở khâu nào đều được đổ lỗi do nguyên nhân khách quan với hàng loạt lý do
được viện dẫn.
Bên cạnh việc đầu tư kinh doanh bất động sản, các dự án mà Vinacominland
đầu tư phần lớn là phục vụ nhu cầu về nhà ở cho Cán bộ và công nhân ngành Than.
Vì vậy, việc quản lý dự án đầu tư một cách chất lượng, tiết kiệm, đảm bảo hiệu quả
lại càng đóng vai trò quan trọng.
Thực trạng cho thấy ý nghĩa của công tác quản lý dự án đầu tư và sự cần thiết

2


hoàn thiện, nâng cao chất lượng công tác quản lý các dự án đầu tư tại Công ty
Vinacominland chính là lý do để tác giả luận văn chọn đề tài “Nâng cao chất lượng
quản lý dự án đầu tư tại Công ty TNHH MTV đầu tư phát triển nhà và hạ tầng Vinacomin ”.
2. Mục đích của đề tài
Đề tài được thực hiện với những mục đích sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về quản lý dự án đầu tư.
- Phân tích hiện trạng công tác quản lý dự án đầu tư từ đó xác định những
khó khăn, tồn tại, thuận lợi và vai trò của công tác quản lý dự án đầu tư đối với
sự hình thành và phát triển của Doanh nghiệp.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm đạt mục tiêu, chất lượng và phát huy tốt
các nguồn lực của công ty đảm bảo khai thác chất lượng hoạt động đầu tư kết
hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh.
3. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp
- Phương pháp nghiên cứu định tính thông qua quan sát trực tiếp, tổng kết kinh

-

Chương 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư.

-

Chương 2: Phân tích thực trạng về công tác QLDA đầu tư xây dựng tại
Công ty TNHH MTV đầu tư phát triển nhà và hạ tầng – Vinacomin.

-

Chương 3: Các giải pháp nâng cao chất lượng quản lý dự án đầu tư xây
dựng tại Công ty TNHH MTV đầu tư phát triển nhà và hạ tầng –
Vinacomin.

4


CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ
Khi đánh giá về chất lượng quản lý dự án đầu tư của bất kỳ một doanh
nghiệp cũng như một tổ chức thực hiện dự án đầu tư, trước hết chúng ta phải cần
hiểu rõ những khái niệm cơ bản về dự án đầu tư và phương pháp quản lý dự án.
Trên cơ sở thước đo là những khái niệm đó, chúng ta phân tích những tính chất,
đặc điểm riêng của các dự án doanh nghiệp đã và đang thực hiện để đánh giá
đúng bản chất của vấn đề. Trước hết, chúng ta tìm hiểu bản chất của đầu tư, dự
án đầu tư và quản lý dự án đầu tư.
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tƣ
1.1.1. Khái niệm cơ bản về đầu tƣ
Theo Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: “Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các

giao thông hoặc các giá trị quyền sở hữu công nghiệp, bí quyết kỹ thuật, quy trình
công nghệ, quyền sử dụng đất, mặt nước, mặt biển, không gian … cũng như nhiều
nguồn tài nguyên khác.
Hoạt động đầu tư được hiểu như một quá trình đầu tư hay một tập hợp các
hoạt động thực tiễn để thực hiện đầu tư nhằm đạt được lợi ích tài chính, kinh tế và
xã hội.
Theo Luật đầu tư 2005: Hoạt động đầu tư là hoạt động của nhà đầu tư trong quá
trình đầu tư bao gồm các khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện và quản lý dự án đầu tư.
Lợi ích tài chính (biểu hiện qua lợi nhuận) ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của
chủ đầu tư. Lợi ích kinh tế xã hội ảnh hưởng đến quyền lợi của xã hội, cộng đồng.
Hoạt động đầu tư trong mỗi doanh nghiệp có ba loại trao đổi các giá trị kinh tế
chủ yếu. Chính ba loại trao đổi này xác định các chức năng cơ bản của hoạt động
đầu tư. Ba loại trao đổi đó bao gồm:
-

Trao đổi để huy động vốn cần thiết (chức năng tài chính).

-

Trao đổi để khai thác nguồn vốn có sẵn (chức năng đầu tư).

-

Trao đổi để đem lại thu nhập về tài chính dựa trên số vốn đầu tư (chức
năng sản xuất).

Chức năng tài chính thể hiện ở các hoạt động huy động vốn từ các nhà đầu tư,
người cho vay vốn và hoàn trả cho họ từ những nguồn thu của công ty. Trên quan

6

nhằm tạo ra những sản phẩm (dịch vụ) duy nhất. Nỗ lực có thời hạn có nghĩa là mọi

7


dự án đầu tư đều có điểm bắt đầu và kết thúc xác định. Một số đặc trưng cơ bản của
dự án như sau:
-

Dự án có mục đích, kết quả xác định, có chu kỳ phát triển riêng và có thời

gian tồn tại hữu hạn.
-

Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo (mới lạ), môi

trường hoạt động “va chạm”, tính bất định và rủi ro cao.
-

Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác giữa các bộ phận quản

lý chức năng với quản lý dự án. Để thực hiện thành công mục tiêu của dự án, các
nhà quản lý dự án cần phải duy trì thường xuyên mối quan hệ với các bộ phận quản
lý khác.
Theo bách khoa toàn thư, từ “project” (dự án) được định nghĩa là “điều người
ta có ý định làm” hay “đặt kế hoạch cho một ý đồ, quá trình hành động”. Đặc điểm
của dự án là ở chỗ kết hợp mong muốn với hiện thực, ý tưởng với hành động.
Không có cố gắng nghị lực thì sẽ không đạt được mục đích và dự án sẽ tồn tại ở
hình thể tiềm tàng, mơ hồ.
Để hiểu một cách đúng đắn ý nghĩa của từ “dự án”, phải lấy của cả hai mặt: ý

thành công của dự án đối với những dự án có quy mô lớn. hầu hết các dự án có quy
mô lớn đều phải trải qua những thời kỳ khó khăn vì bấy kỳ một quyết định nào cũng
bị ràng buộc bởi nhiều mối quan hệ: chủ đầu tư, nhà tư vấn và các nhà thầu bên
cạnh các đối tác cung cấp vốn, nhân lực, vật tư và các tổ hợp công nghệ, kỹ thuật…
Vấn đề ràng buộc cuối cùng của dự án là dự án luôn tồn tại trong một môi
trường không chắc chắn. Tất cả các loại dự án quy mô nhỏ hay quy mô lớn đều
được triển khai trong một môi trường luôn biến đổi. Công tác điều hành dự án do
vậy phải tính đến hiện tượng này để phân tích và ước lượng các rủi ro, chọn lựa giải
pháp cho một tương lai bất định, đảm nhận và dự kiến những bất lợi có thể ảnh
hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến dự án, theo dõi và có phản ứng kịp thời đảm bảo
cho việc hoàn thành dự án đúng yêu cầu.
Dự án đầu tư là tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng
hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng,
cải tiến hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm (dịch vụ) nào đó trong một khoảng thời
gian nhất định. Cùng khái niệm này, Luật Đầu tư năm 2005 nêu rõ: “Dự án đầu tư là
tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên
địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định”.
Theo nghĩa khác, Ngân hàng thế giới cho rằng “dự án đầu tư là tổng thể các
chính sách, hoạt động và chi phí liên quan với nhau được hoạch định nhằm đạt
những mục tiêu nào đó trong một thời gian nhất định”.
Nói một cách tổng quát “dự án đầu tư” là một tập hợp những đề xuất có liên
quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất
định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất
lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định. Hay nói cách
khác chúng ta có thể hiểu dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động và chi phí cần thiết

9


được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và điạ điểm xác định để



án đều được khống chế bởi một khoảng thời gian nhất định, trên cơ sở đó trong quá
trình triển khai thực hiện, nó là cơ sở để phân bổ các nguồn lực sao cho hợp lý và có
chất lượng nhất. Sự thành công của Quản lý dự án ( QLDA ) thường được đánh giá
bằng khả năng có đạt được đúng thời điểm kết thúc đã được định trước hay không?
Quy mô của mỗi dự án là khác nhau và được thể hiện một cách rõ ràng trong mỗi
dự án vì điều đó quyết định đến việc phân loại dự án và xác định chi phí của dự án.
* Dự án có liên quan đến nhiều nguồn lực khác nhau: Triển khai dự án là
một quá trình thực hiện một chuỗi các đề xuất để thực hiện các mục đích cụ thể nhất
định, chính vì vậy để thực hiện được nó chúng ta phải huy động nhiều nguồn lực
khác nhau, việc kết hợp hài hoà các nguồn lực đó trong quá trình triển khai là một
trong những nhân tố góp phần nâng cao chất lượng dự án.
Dự án đầu tư xây dựng công trình phải bảo đảm các yêu cầu chủ yếu sau đây:
+ Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển
ngành và quy hoạch xây dựng;
+ Có phương án thiết kế và phương án công nghệ phù hợp;
+ An toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, an toàn
phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;
+ Bảo đảm chất lượng kinh tế - xã hội của dự án.
1.1.4. Các khái niệm về “Dự án đầu tƣ bất động sản”
Đầu tư Bất động sản: Là việc nhà đầu tư bỏ vốn để tạo dựng tài sản là Bất
động sản mua, bán, khai thác và cho thuê, tiến hành hoạt động dịch vụ bất động sản,
hoạt động đầu tư bất động sản nhằm mục đích sinh lời và đáp ứng lợi ích xã hội. Là
một lĩnh vực đầu tư trong hoạt động đầu tư nói chung là đầu tư đặc thù và đầu tư
có điều kiện theo quy định của nhà nước (Nguồn Cục quản lý nhà và thị trường
BĐS - Bộ Xây dựng)
Đầu tư Bất động sản cần chú ý:
- Phương tiện đầu tư: vốn bằng tiền, các loại tài sản, bí quyết kinh doanh,
công nghệ, dịch vụ…

cao cần làm tốt công tác quản lý vì nguồn lực phục vụ cho công tác đầu tư là rất lớn.
Nhà đầu tư cần quan tâm đúng mức đến việc chuẩn bị cho hoạt động đầu tư như
lập dự án đầu tư…
Đầu tư bất động sản là một hiện tượng kinh tế khách quan trong nền kinh tế
hàng hoá, kinh tế hàng hoá phát triển, đầu tư được mở rộng cả về phạm vi, quy mô và
hình thức.
1.1.5. Phân loại dự án đầu tƣ xây dựng công trình

12


STT
I
I
1
2

3

4

5

6
II

1

2


sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông,
sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà
ở.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao
thông (khác ở điểm I - 3), cấp thoát nước và công trình
hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông
Trên 1.000 tỷ đồng
tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình
cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp
nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn
Trên 700 tỷ đồng
thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng
thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá,
giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng
Trên 500 tỷ đồng
khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể
dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác.
Nhóm B
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện,
khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi
Từ 75 đến 1.500
măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các
tỷ đồng
dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay,
đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao
thông (khác ở điểm II - 1), cấp thoát nước và công
Từ 50 đến 1.000

điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo
máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng
sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông,
sân bay, đường sắt, đường quốc lộ). Các trường phổ
thông nằm trong quy hoạch (không kể mức vốn), xây
dựng khu nhà ở.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao
thông (khác ở điểm III - 1), cấp thoát nước và công
trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị
thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công
trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp
nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn
thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng
thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá,
giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng
khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể
dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác.

Từ 30 đến 500
tỷ đồng

Dưới 75 tỷ đồng

Dưới 50 tỷ đồng

Dưới 40 tỷ đồng

Dưới 30 tỷ đồng

nhau thì các bên góp vốn thỏa thuận về phương thức quản lý hoặc quản lý theo quy định
đối với nguồn vốn có tỷ lệ phần trăm (%) lớn nhất trong tổng mức đầu tư.
- Đối với dự án quan trọng quốc gia hoặc dự án nhóm A gồm nhiều dự án
thành phần, nếu từng dự án thành phần có thể độc lập vận hành, khai thác hoặc thực
hiện theo phân kỳ đầu tư thì mỗi dự án thành phần có thể được quản lý, thực hiện
như một dự án độc lập. Việc phân chia dự án thành các dự án thành phấn do người
quyết định đầu tư quyết định.
1.1.6. Phân loại cấp công trình xây dựng
Một dự án có thể gồm một hoặc nhiều công trình xây dựng có loại và cấp công
trình khác nhau:
- Theo công năng, tính chất công trình sử dụng được chia theo 5 loại: Công
trình dân dụng, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, hạ tầng kỹ thuật.
- Theo kết cấu, loại vật liệu sử dụng và tuổi thọ công trình xây dựng được chia
theo 5 cấp công trình: công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III, và cấp IV.
1.2. Khái niệm về quản lý dự án đầu tƣ
Quản lý dự án là một dạng đặc biệt trong hoạt động quản lý. Giữa các hoạt
động sản xuất liên tục trong các doanh nghiệp và quản lý dự án có nhiều điểm giống
nhau vì đều dựa trên những nguyên tắc quan trọng và các phương pháp của khoa
học quản lý (phương pháp phân tích hệ thống, phương pháp quản lý theo mục tiêu,
15


phương pháp quản lý tối thiểu hóa chi phí, phương pháp phân bổ đều nguồn lực).
Tuy nhiên, có nhiều điểm khác nhau:
- Phương pháp quản lý dự án: Theo mục tiêu cần đạt, thường ứng dụng trong
việc lập kế hoạch và giám sát dự án, tối thiểu hóa chi phí được sử dụng để rút ngắn
thời gian thực hiện dự án, phân bố đều nguồn lực trong một thời kỳ sao cho chi phí
là tiết kiệm nhất mà vẫn đảm bảo chất lượng và thời gian hoàn thành.
- Đặc điểm của quản lý dự án: Tổ chức quản lý dự án là một tổ chức tạm thời,
được hình thành để phục vụ dự án trong một thời gian hữu hạn, quản lý rủi ro một

qua thời gian
vào tính chất của từng dự án
Môi trường làm việc tương đối ổn định, Môi trường làm việc thường xuyên thay
lâu dài
đổi theo dự án.
Quản lý dự án đầu tư là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực
và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng
thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về
kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt
nhất cho phép. Mục tiêu của quản lý dự án được mô ta về mặt toán học theo công

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status