B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
LỜI MỞ ĐẦU
Những năm qua dưới sự lãnh đạo của Đảng, công cuộc đổi mới đã thu được những
thành tựu to lớn trên các mặt kinh tế, văn hoá, xã hội. Nền kinh tế nước ta đã có những
bước phát triển tốt với nhịp độ tăng trưởng vững chắc. Khắc phục và ổn định tình hình an
ninh, chính trị, trật tự xã hội. Do đó uy tín và vị thế của Việt Nam ngày càng được nâng
cao trên trường quốc tế. Lòng tin của nhân dân đối với Đảng, Nhà nước ngày càng được
củng cố.
Thực hiện nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước phát triển theo
định hướng xã hội chủ nghĩa và công cuộc đổi mới các doanh nghiệp, đó là chuyển dần các
doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần. Điều đó đã chứng minh cho sự lựa chọn
đúng đắn của Đảng và Nhà nước, đây là đường lối, cơ chế để phát triển và tồn tại của nền
kinh tế Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp nói riêng.
Hoà nhập với sự đổi mới của đất nước, ngành Dược cũng có nhiều tiến bộ đáng kể
trong khoa học kỹ thuật, trong quản lý và hoạt đông sản xuất kinh doanh, chiếm lĩnh thị
trường, đảm bảo cung cấp đầy đủ thuốc, hoá chất, máy móc, thiết bị y tế để phục vụ công
tác phòng bệnh, chữa bệnh cho nhân dân, góp phần tích cực trong việc chăm sóc và bảo vệ
sức khoẻ nhân dân theo tinh thần nghị quyết IV của Ban chấp hàng TW Đảng để thực hiện
tốt nhiệm vụ, vai trò của Nhà nước trong việc tổ chức quản lý, hoạt động sản xuất kinh
doanh về thuốc, thiết bị, dụng cụ y tế trên thị trường lại càng có ý nghĩa quan trọng đặc
biệt.
Do đó hạch toán kế toán có vai trò quan trọng trong hệ thống quản lý kinh doanh, là
công cụ quan trọng phục vụ điều hành và quản lý các hoạt động trong các đơn vị, điều
hành và quản lý nền kinh tế quốc dân. Để đáp ứng yêu cầu của cơ chế quản lý kinh tế mới
và cơ chế thị trường hiện nay hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định và khấu hao tài
sản cố định trong các doanh nghiệp là đòi hỏi cấp bách trong giai đoạn đổi mới cơ chế
quản lý nhằm tự chủ về tài chính, về vấn đề sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế.
TSCĐ là một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, là cơ sở vật
chất kỹ thuật của doanh nghiệp, phản ánh năng lực sản xuất hiện có, tiến bộ khoa học kỹ
thuật của doanh nghiệp. TSCĐ đặc biệt là máy móc, thiết bị sản xuất, là điều kiện quan
trọng và cần thiết để tăng sản lượng, năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, hạ giá
và tạo điều kiện để em hoàn thành chuyên đề của mình.
Sinh viªn : Ph¹m ThÞ H¹nh
2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
PHN I
C S Lí LUN V CễNG TC K TON TI SN C NH V KHU HAO
TI SN C NH TI DOANH NGHIP
I/ KHI NIM CHUNG V TI SN C NH
1. Khỏi nim
TSC l nhng t liu lao ng c bn v cỏc ti sn khỏc cú gớa tr tng i ln v
thi gian s dng tng i di. Theo ch k toỏn hin hnh ti sn c nh phi m
bo cỏc tiờu chun sau õy. Thu c li ớch kinh t trong tng lai t vic s dng chớnh
ti sn c nh ú. Nguyờn giỏ phi xỏc nh mt cỏch chc chn ỏng tin cy, giỏ tr phi
ln hn 5 triu ng, thi gian s dng phi ln hn 1 nm
2. c dim v yờu cu qun lý
TSC doanh nghip cú nhiu loi, mi loi u cú c im v yờu cu qun lý
khỏc nhau. Nhng u ging nhau giỏ tr ban u v thi gian thu hi vn trờn mt nm.
Cựng vi s phỏt trin ca nn kinh t xó hi v s tin b nhanh chúng ca khoa hc
k thut, TSC trong nn kinh t quc dõn v trong cỏc doanh nghip khụng ngng c
i mi, hin i hoỏ v tng lờn nhanh chúng gúp phn quan trng trong vic nõng cao
nng sut lao ng v cht lng sn phm. iu ú t ra cho cụng tỏc qun lý TSC
nhng yờu cu ngy cng cao. Xut phỏt t cỏc c im ca nú, TSC phi c qun lý
cht ch v hin vt v giỏ tr. V mt hin vt thỡ phi c kim tra cht ch tỡnh hỡnh
hao mũn, vic thu hi vn u t ban u tỏi sn xut kinh doanh.
3. Nhim v ca k toỏn ti sn c nh
- Ghi chộp phn ỏnh chớnh xỏc, kp thi s lng giỏ tr TSC hin cú, tỡnh hỡnh tng
gim v hin trng ca TSC trong ton n v.
- Tớnh toỏn v phõn b chớnh xỏc mc khu hao TSC vo chi phớ sn xut kinh
doanh phự hp vi mc hao mũn TSC c quy nh trong ch .
- Tham gia lp k hoch sa cha v d toỏn chi phớ sa cha TSC giỏm sỏt vic
hoặc cấp trên, nguồn vốn vay, nguồn vốn liên doanh của các quỹ tự có của doanh nghiệp
- TSCĐ thuê ngoài: là TSCĐ đi thuê để sử dụng trong một thời gian nhất định theo
một hợp đồng đã ký kết.
Cách phân loại này giúp cho việc quản lý và tổ chức hạch toán TSCĐ được chặt chẽ
chính xác thúc đẩy việc sử dụng TSCĐ có hiệu quả cao nhất.
3. Phân loại tài sản cố định theo nguồn hình thành
- TSCĐ mua sắm xây dựng bằng vốn được cấp (ngân sách hoặc cấp trên)
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của đơn vị (quỹ phát triển
sản xuất, quỹ phúc lợi)
- TSCĐ nhận góp liên doanh bằng hiện vật.
4. Phân loại tài sản cố định theo công dụng và tình hình sử dụng:
- TSCĐ dùng trong SXKD là TSCĐ đang thực tế sử dụng trong các hoạt động SXKD
của đơn vị nhưng TSCĐ này bắt buộc phải trích khấu hao tính vào chi phí SXKD
- TSCĐ hành chính sự nghiệp: là TSCĐ của các đơn vị hành chính sự nghiệp (đoàn
thể quần chúng, tổ chức, ytế, văn hoá, thể thao)
- TSCĐ phúc lợi là TSCĐ dùng cho nhu cầu phúc lợi công cộng…(nhà trẻ, câu lạc
bộ, nhà nghỉ mát…)
Sinh viªn : Ph¹m ThÞ H¹nh
4
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
- TSCĐ chờ xử lý: bao gồm những TSCĐ không cần dùng, chưa cần dùng vì thừa so
với nhu cầu sử dụng hoặc không thích hợp với sự đổi mới của quy trình công nghệ bị hư
hỏng chờ thanh lý, TSCĐ tranh chấp chờ giải quyết…
TSCĐ của đơn vị phải được tổ chức, quản lý và hạch toán theo từng đối tượng riêng
biệt gọi là đối tượng ghi TSCĐ, đối tượng ghi TSCĐ phải đánh số ký hiệu riêng biệt gọi là
số hiệu TSCĐ
III/ ĐÁNH GIÁ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Đánh giá TSCĐ là biểu hiện ghi TSCĐ bằng tiền theo những nguyên tắc nhất định.
Đánh giá TSCĐ là đều kiện cần thiết để hạch toán TSCĐ, trích khấu hao và phân tích hiệu
quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp. Xuất phát từ yêu cầu quản lý TSCĐ trong quá
Vic ghi s TSC theo nguyờn giỏ cho phộp ỏnh giỏ tng quỏt nng lc sn xut,
trỡnh trang thit b c s vt cht k thut v quy mụ ca doanh nghip. Ch tiờu nguyờn
giỏ cũn l c s trớch khu hao theo dừi tỡnh hỡnh thu hi vn u t v xỏc nh hiu
sut s dng TSC.
K toỏn TSC phi trit tụn trng nguyờn tc ghi theo nguyờn giỏ. Nguyờn giỏ ca
tng i tng TSC ghi trờn s v bỏo cỏo k toỏn ch c xỏc nh mt ln khi tng ti
sn v khụng thay i trong sut thi gian tn ti ca ti sn ti doanh nghip tr cỏc
trng hp sau:
- ỏnh giỏ li TSC
- Xõy dng trang thit b thờm cho TSC
- Ci to nõng cp lm phỏt trin nng lc v kộo di thi gian hu dng ca TSC.
- Thỏo d bt mt s b phn lm gim giỏ tr TSC
2. Giỏ tr cũn li ca ti sn c nh
Giỏ tr cũn li = Nguyờn giỏ - Giỏ tr hao mũn
Trng hp nguyờn giỏ TSC c ỏnh giỏ li thỡ giỏ tr cũn li ca TSC cú th
ỏnh giỏ theo giỏ tr thc t cũn lai.
Giỏ tr cũn li ca Giỏ tr cũn li Giỏ ỏnh li TSC
TSC sau khi = ca TSC trc khi x
ỏnh giỏ li ỏnh giỏ Nguyờn giỏ ti sn
Vic xỏc nh giỏ tr cũn li ca TSC cú tỏc dng lm cho cỏc nh qun lý bit c
chớnh xỏc s vn cha thu hi ca TSC, bit c hin trng ca TSC c hay mi
cú phng hng u t b sung v rng buc doanh nghip thc hin nghiờm chnh ch
khu hao ca Nh nc.
IV/ K TON CHI TIT TI SN C NH
Yờu cu qun lý TSC trong doanh nghip ũi hi phi cú k toỏn chi tit TSC,
thụng qua k toỏn chi tit TSC, k toỏn s cung cp nhng ch tiờu quan trng v c cu
TSC, tỡnh hỡnh phõn b TSC theo a im s dng, s lng v tỡnh trng k thut ca
TSC. Tỡnh hỡnh huy ng v s dng cng nh tỡnh hỡnh bo qun trỏch nhim vt cht
ca cỏc b phn v cỏ nhõn. Cỏc ch tiờu quan trng ú l cn c doanh nghip ci tin
trang thit b v s dng TSC phõn b chớnh xỏc s khu hao, nõng cao trỏch nhim vt
do đánh giá lại, xây dựng trang bị thêm hoặc tháo dỡ bớt các bộ phận TSCĐ, giá trị hao
mòn đã trích qua các năm (ghi năm tính giá trị hao mòn tài sản, giá trị hao mòn của từng
năm, ghi tổng giá trị hao mòn đã tính cộng dồn đến thời điểm đã vào thẻ).
Đối với những TSCĐ không phải trích khấu hao nhưng phảI tính hao mòn thì cũng
tính và ghi giá trị hao mòn vào thẻ.
* Ghi số phụ tùng, dụng cụ đồ nghề kèm theo TSCĐ
- Ghi số thứ tự, tên quy cách và đơn vị tính của từng dụng cụ phụ tùng.
- Ghi số lượng và giá trị của từng loại phụ tùng, dụng cụ kèm theo TSCĐ
* Ghi giảm TSCĐ: ghi số ngày, tháng, năm của chứng từ ghi giảm và lý do giảm thẻ
TSCĐ do kế toán TSCĐ lập, kế toán trưởng ký xác nhận và được lưu ở phòng kế toán
trong suốt quá trình sử dụng.
Căn cứ để lập thẻ TSCĐ: - Biên bản giao nhận TSCĐ
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ
- Bảng tính kháu hao TSCĐ
- Biên bản thanh lý TSCĐ
- Các tài liệu kỹ thuật có liên quan
Sinh viªn : Ph¹m ThÞ H¹nh
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Th TSC c lu phũng k toỏn trong sut quỏ trỡnh s dng trũn sut quỏ trỡnh
s dng tng hp TSC theo tng loi , tng nhúm TSC k toỏn cũn s dng S
TSC. Mi loi TSC c m riờng mt s hoc mt s trang s TSC.
S ti sn c nh
n v: Loi ti sn:.
S
TT
Ghi tng TSC Khu hao TSC Ghi gim TSC
Chng t Khu hao Chng t
S
hi
hao
Mc
khu
hao
Khu
hao ó
tớnh
n khi
ghi
gim
TSC
S
hiu
Ngy
thỏng
nm
Lý do
gim
TSC
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
Ngi ghi s K toỏn trng
(Ký tờn) (Ký tờn)
V/ K TON TNG HP TI SN C NH
1. K toỏn ti sn c nh hu hỡnh
* Ti sn c nh hu hỡnh l nhng ti sn cú hỡnh thỏi vt cht do doanh nghip
nm gi s dng cho hot ng sn xut, kinh doanh phự hp vi tiờu chun ghi nhn
TSC hu hỡnh.
* Nguyờn giỏ: l ton b cỏc chi phớ m doanh nghip phi b ra cú c TSC
hu hỡnh tớnh n thi im a ti sn ú vo trng thỏi sn sng s dng.
* Khu hao: l s phõn b mt cỏch cú h thng giỏ tr phI khu hao ca TSC hu
+ Điều chỉnh giảm nguyên giá do tháo dỡ một số bộ phận hoặc do đánh giá lại
Số dư bên nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở đơn vị
Hiện nay TK 211 có 6 tài khoản cấp 2:
TK 2112: Nhà cửa, vật kiến trúc
TK 2113: Máy móc, thiết bị
TK 2114: Phương tiện vận tải truyền dẫn
TK 2115: Thiết bị dụng cụ quản lý
TK 2116: Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
TK 2118: TSCĐ hữu hình khác
a, Kế toán tăng TSCĐ hữu hình
* Trường hợp mua tài sản cố định hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp:
- Khi mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp và đưa về sử dụng
ngay cho hoạt động SXKD, ghi:
Nợ TK 211 TSCĐ hữu hình (nguyên giá ghi theo giá mua trả tiền ngay)
Sinh viªn : Ph¹m ThÞ H¹nh
9
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Nợ TK 242 Chi phí trả trước dài hạn (phần lãi trả chậm là số chênh lệch giữa tổng số
tiền phải thanh toán (-) giá mua trả tiền ngay trừ (-) thuế GTGT (nếu có)
Có TK 331 Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán)
- Định kỳ, thanh toán cho người bán, kế toán ghi:
Nợ TK 331 Phải trả cho người bán
Có TK 111,112 (số phải trả định kỳ bao gồm cả giá gốc và lãi trả chậm, trả góp phải
trả định kỳ)
Đồng thời tính vào chi phí theo số lãi trả chậm, trả góp phải trả của từng kỳ, ghi:
Nợ TK 635 Chi phí tài chính
Có TK 242 Chi phí trả trước dài hạn
* Trường hợp doanh nghiệp được tài trợ, biếu tặng TSCĐ hữu hình đưa vào sử
dụng ngay cho hoạt động SXKD, ghi:
- Khi giao TSCĐ hữu hình cho bên trao đổi, kế toán ghi giảm TSCĐ:
Nợ TK 811 Chi phí khác (giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đưa đi trao đổi)
Nợ TK 214 Hao mòn TSCĐ (giá trị đã khấu hao)
Có TK 211 TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
Đồng thời ghi tăng thu nhập do trao đổi TSCĐ
Nợ TK 131 Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)
Có TK 711 Thu nhập khác (giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Có TK 3331 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
- Khi nhận được TSCĐ hữu hình do trao đổi ghi
Nợ TK211TSCĐ hữu hình (giá trị hợp lý của TSCĐ nhận được do trao đổi)
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 131 phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)
Trường hợp phải thu thêm tiền do giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi lớn hơn
giá trị hợp lý của TSCĐ nhận được do trao đổi thì khi nhận được tiền của bên có TSCĐ
trao đổi, ghi:
Nợ TK 111, 112 (số tiền đã thu thêm)
Có TK 131 Phải thu của khách hàng
Trường hợp phải trả thêm tiền do giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi nhỏ hơn
giá trị hợp lý của TSCĐ nhận được do trao đổi thì khi trả tiền cho bên có TSCĐ trao đổi,
ghi:
Nợ TK 131 Phải thu của khách hàng
Có TK 111, 112, …
* Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử
dụng đất, đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động SXKD, ghi:
Nợ TK 211 TSCĐ hữu hình (nguyên giá, chi tiết nhà cửa, vật kiến trúc)
Nợ TK 213 TSCĐ vô hình (Nguyên giá , chi tiết quyền sử dụng đất)
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331,
Sinh viªn : Ph¹m ThÞ H¹nh
11
Nợ TK 242 Chi phí trả trước dài hạn (nếu giá trị lớn phải phân bổ dần)
Có TK 241 xây dựng cơ bản dở dang
Sinh viªn : Ph¹m ThÞ H¹nh
12
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
b, Kế toán giảm TSCĐ hữu hình (ở doanh nghiệp có phương pháp khấu
trừ thuế)
TK 211 TK 214.1
Xoá sổ khi thanh lý, nhượng bán
Giá trị còn lại của TSCĐ TK 811
Góp vốn liên doanh, cho thuê tài chính
TK 222, 228
Trả lại TSCĐ trước đây nhận vốn liên doanh
Hoặc điều chuyển đi nơi khác
KT 411
TSCĐ thiếu chờ xử lý
TK 138.1.
TK 412
Đánh giá lại
TSCĐ
Sơ đồ hạch toán thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Sinh viªn : Ph¹m ThÞ H¹nh
13
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
TK 811 TK 711
TK 211 TK 111, 112
Chi phí thanh lý Số thu về
Nhượng bán TSCĐ thanh lý TSCĐ
TK 214 TK 911 TK 333.11
Thuế VAT phải nộp
TK 2131: Quyền sử dụng đất
TK 2132: Chi phí thành lập, chuẩn bị sản xuất
TK 2133: Bản quyền, bằng sáng chế
TK 2134: Chi phí nghiên cứu phát triển
TK 2135: Chi phí về lợi thế thương mại
TK 2138: TSCĐ vô hình khác
Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
* Hạch toán các nghiệp vụ mua TSCĐ vô hình
- Trường hợp mua TSCĐ vô hình dùng vào hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ thuộc
đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ ghi:
Nợ TK 213: TSCĐ vô hình (giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng, hoặc
Có TK 141: Tạm ứng
Có TK 331: phải trả cho người bán
- Trường hợp mua TSCĐ vô hình không thuộc diện chịu thuế GTGT, ghi
Nợ TK: 312 – Tài sản cố định vô hình
Có TK: 112, 331,…
* Trường hợp mua TSCĐ vô hình theo phương thức trả chậm, trả góp
- Khi mua TSCĐ vô hình dùng vào hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ ghi:
Nợ TK: 213 TSCĐ vô hình (nguyên giá - theo giá mua trả ngay chưa có thuế GTGT)
Nợ TK: 133 Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
Có TK: 331 PhảI trả cho người bán (tổng giá thanh toán)
- Hàng kỳ tính số lãi phải trả về mua TSCĐ theo phương thức trả chậm, trả góp, ghi:
Nợ TK: 635 Chi phí tài chính
Có TK: 242 Chi phí trả trước dài hạn
- Khi thanh toán tiền cho người bán, ghi:
Nợ TK: 331 Phải trả cho người bán
Có các TK: 111, 112
Có các TK: 111, 112, 152, 153, 331,…
- Khi xét thấy kết quả triển khai thoả mãn định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ
vô hình thì:
+ Tập hợp chi phí thực tế phát sinh ở giai đoạn triển khai để hình thành nguyên giá
TSCĐ vô hình ghi:
Nợ TK: 241 xây dựng cơ bản dở dang
Nợ TK: 133 Thuế GTGT được khấu trừ (1332-nếu có)
Có các TK: 111, 112, 152, 153, 331…
Sinh viªn : Ph¹m ThÞ H¹nh
16
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
+ Khi kết thúc giai đoạn triển khai, kế toán phải xác định tổng chi phí thực tế phát
sinh hình thành nguyên giá TSCĐ vô hình, ghi:
Nợ TK: 213 TSCĐ vô hình
Có TK: 241 Xây dựng cơ bản dở dang
* Khi mua TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất cùng với mua nhà cửa, vật kiến trúc
trên đất thì phải xác định riêng biệt, giá trị TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất, TSCĐ hữu
hình là nhà cửa, vật kiến trúc, ghi:
Nợ TK: 211 TSCĐ hữu hình (nguyên giá nhà cửa, vật kiến trúc)
Nợ TK: 213 TSCĐ vô hình (nguyên giá quyền sử dụng đất)
Nợ TK: 133 Thuế GTGT được khấu trừ (1332 nếu có)
Có các TK: 111,112,331,…
* Khi mua TSCĐ vô hình được thanh toán bằng chứng từ liên quan đến quyền sở hữu
vốn của các công ty cổ phần, nguyên giá TSCĐ vô hình là giá trị hợp lý của các chứng từ
được phát hành liên quan đến quyền sở hữu vố, ghi:
Nợ TK: 213 TSCĐ vô hình
Có TK: 411 Nguồn vốn kinh doanh (chi tiết vốn góp và thặng dư vốn cổ phần là phần
chêng lệch giữa giá trị hợp lý và mệnh giá cổ phiếu)
* Khi doanh nghiệp được tài trợ, biếu tặng, TSCĐ vô hình đưa vào sử dụng ngay cho
hoạt động SXKD:
VI/ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH THUÊ TÀI CHÍNH.
* TSCĐ thuê tài chính thực chất là thuê vốn. Đây là những TSCĐ chưa thuộc quyền
sở hữu của doanh nghiệp, nhưng doanh nghiệp có nghĩa vụ và sử dụng như TSCĐ của
doanh nghiệp.
- Tài khoản sử dụng: TK 212 “ TSCĐ thuê tài chính” , tài khoản này phản ánh tình
hình biến động tăng, giảm của TSCĐ thuê tài chính. Kết cấu TK 212
Bên nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính tăng
Bên có: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính giảm do chuyển lại trả cho bên cho thuê khi
hết hạn hợp đồng hoặc mua lại thành TSCĐ của doanh nghiệp
Dư nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có
* Khi phát sinh các chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến tài sản thuê tài chính trước
khi nhận tài sản thuê như đàm phán, ký kết hợp đồng
Nợ TK 142 Chi phí trả trước
Có TK 111, 112…
* Khi chi tiền ứng trước khoản tiền thuê tài chính, ký quỹ đảm bảo việc thuê tài sản
ghi
Nợ TK 342 Nợ dài hạn
Nợ TK 244 Ký quỹ, ký cược dài hạn
Có các TK 111, 112…
- Khi nhận TSCĐ thuê tài chính, kế toán căn cứ vào hợp đồng thuê tài sản và các
chứng từ có liên quan phản ánh giá trị TSCĐ thuê tài chính theo giá trưa có thuế GTGT
đầu vào, ghi:
Sinh viªn : Ph¹m ThÞ H¹nh
18
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
Nợ TK 212 TSCĐ thuê tài chính (giá trưa có thuế GTGT)
Có TK 342 Nợ dài hạn
Có TK 315 Nợ dài hạn đến hạn trả (Số nợ gốc phải trả kỳ này)
- Chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính được ghi nhận vào
nguyên giá TSCĐ thuê tài chính, ghi:
19
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
Có TK 315 Nợ dài hạn đến hạn trả
* Trường hợp nợ gốc phải trả về thuê tài chính xác định theo giá mua có thuế
- Khi nhận TSCĐ thuê tài chính bên đi thuê nhận nợ cả số thuế GTGT do bên cho
thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê mà bên thuê phải hoàn lại cho bên cho thuê, ghi
Nợ TK 212 TSCĐ thuê tài chính (giá chưa có thuế GTGT )
Nợ TK 138 phải thu khác (số thuế GTGT đầu vào của TSCĐ thuê tài chính)
Có TK 315 Nợ dài hạn đến hạn trả (số nợ phải trả kỳ này có cả thuế GTGT)
Có TK 342 Nợ dài hạn (giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu )
- Chi phí trực tiếp ban đầu được ghi nhận vào nguyên giá TSCĐ thuê tài chính,ghi
Nợ TK 212 TSCĐ thuê tài chính
Có TK 142 chi phí trả trước
Có các TK 111, 112, (chi phí trực tiếp phát sinh liên quan đến hoạt động thuê t/c)
- Cuối niên độ kế toán căn cứ vào hợp đồng thuê tài chính xác định số nợ gốc thuê tài
chính đến hạn trả trong niên độ kế toán tiếp theo, ghi
Nợ TK 342 Nợ dài hạn
Có TK 315 nợ dài hạn đến hạn trả
- Khi chi tiền trả nợ gốc và lãi thuê tài sản cho đơn vị cho thuê, ghi:
Nợ TK 635 chi phí tài chính (tiền lãi thuê trả kỳ này)
Nợ TK 315 Nợ dài hạn đến hạn trả (Nợ gốc phải trả kỳ này có cả thuế GTGT )
Có các TK 111, 112…
- Căn cứ vào hóa đơn thanh toán tiền thuê phản ánh số thuế GTGT phải thanh toán
cho bên cho thuê trong kỳ, ghi:
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (1332), hoặc
Nợ các TK 627, 641, 642 (thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hạch toán vào
chi phí SXKD trong kỳ)
Có TK 138 Phải thu khác
- Khi nhận được hóa đơn thanh toán tiền thuê tài chính nhưng doanh nghiệp chưa trả
tiền ngay căn cứ vào hóa đơn phản ánh số lãi thuê tài chính phải trả kỳ này vào TK 315 nợ
VII./ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH THUÊ HOẠT ĐỘNG.
TSCĐ thuê hoạt động là những TSCĐ đơn vị thuê của các đơn vị khác để sử dụng
trong 1 thời gian nhất định theo hợp đồng ký kết.
1. Đối với đơn vị đi thuê
TSCĐ đi thuê hoạt động vẫn thuộc quyền sở hữu của bên cho thuê, doanh nghiệp đi
thuê không phải trích khấu hao mà chỉ phải trả cho bên thuê khoản tiền thuê hoạt động
theo thoả thuận.
Kế toán sử dụng TK 001 để theo dõi.
Bên Nợ : Khi nhận TSCĐ thuê hoạt động từ đơn vị cho thuê.
Bên Có : Khi hết hạn hợp đồng trả lại đơn vị cho thuê.
+ Khi nhận TSCĐ từ đơn vị cho thuê.
Nợ TK 001
+ Khi hết hạn hợp đồng trr lại đơn vị cho thuê .
Có TK 001 .
Sinh viªn : Ph¹m ThÞ H¹nh
21
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
Sơ đồ hạch toán chi phí đi thuê
TK 111, 112 TK 627, 641, 642
Thanh toán tiền thuê định kỳ
TK 142
Nếu tiền thuê quá lớn Phân bổ dần
2. Đốí với bên cho thuê
TK 111, 112, 152, 214 TK 811 TK 711 TK 111, 112
Thu hoạt động cho thuê
Chi phí cho thuê TK 333.11
TK 133 TK 911 Thuế VAT phải nộp
Thuế VAT K/C C.phí K/C thu
được khấu trừ cho thuê về cho thuê
để xđịnhKQ để xđịnh KQ
hao mòn được chuyển dịch vào giá trị sản phẩm làm ra dưới hình thức trích khấu hao. Như
vậy khấu hao TSCĐ chính là biểu hiện bằng tiền của phần giá trị TSCĐ đã hao mòn. Hao
mòn TSCĐ là hiện tượng khách quan làm giảm giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ. Còn
mục đích của trích khấu hao TSCĐ là biện pháp chủ quan nhằm thu hồi vốn đầu tư để tái
tạo lại TSCĐ tự nó bị hư hỏng.
Hao mòn TSCĐ có 2 loại :
- Hao mòn hữu hình : Là sự hao mòn vật lý trong quá trình sử dụng do bị cọ sát, bị
ăn mòn, bị hư hỏng từng bộ phận do có hao mòn hữu hình nên TSCĐ mất dần giá trị và
giá trị sử dụng lúc ban đầu và cuói cùng phảI thay thế bằng 1 tài sản khác.
-Hao mòn vô hình : là sự giảm giá trị của TSCĐ do tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Hao mòn là 1 quá trình tất yếu đối với TSCĐ , doanh nghiệp phải thu hồi vốn ban
đầu bằng cách tính vào chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm một lượng giá trị tương
ứng với mức độ hao mòn của TSCĐ thông qua việc trích khấu hao để tái đầu tư sản xuất ,
gọi là khấu hao TSCĐ. Có nhiều phương pháp tính khấu hao, doanh nghiệp phải căn cứ
vào quy định của Nhà nước về chế độ quản lý tài chính yêu cầu quản lý doanh nghiệp để
lựa chọn và vận dụng phương pháp tính và trích khấu hao thích hợp nhằm kích thích sự
phát triển của sản xuất kinh doanh thu hồi nhanh đồng vốn và bù đắp chi phí.
2. Các phương pháp tính khấu hao
* Phương pháp khấu hao đều.
Sinh viªn : Ph¹m ThÞ H¹nh
23
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
Theo phương pháp này trước hết căn cứ vào nguyên giá tỷ lệ khấu hao bình quân
hàng năm
Mức khấu hao
bình quân năm
=
Nguyên giá
TSCĐ
x
sau
=
Số khấu hao
TSCĐ đã trích
tháng này
+
Khấu hao
TSCĐ tăng
tháng này
-
Số khấu hao
TSCĐ giảm
tháng này
* Phương pháp khấu hao theo sản lượng
theo phương pháp này số khấu hao phải trích tháng này thì tính vào chi phí sản xuất
kinh doanh, được căn cứ vào sản lượng thực tế (sản phẩm, công việc lao cụ hoàn thành và
mức khấu hao) kế hoạch cho 1 đơn vị sản phẩm công việc
Chi phí khấu hao kế
hoạch của 1 sản phẩm
=
Nguyên giá TSCĐ
Sản lượng kế hoạch
Sinh viªn : Ph¹m ThÞ H¹nh
24
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
Số phải trích khấu
hao trong kỳ
=
Sản lượng thực tế
giá ban đầu. Để khắc phục tình trạng này theo tỷ lệ bình quân, mà những năm đầu sẽ quy
định 1 tỷ lệ phù hợp đảm bảo thu hồi vốn nhanh, và giá trị còn lại của 2 năm cuối sẽ được
chia đều để trích tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
*Phương pháp khấu hao theo tỷ lệ luỹ thoái.
Là khấu hao theo 1 tỷ lệ bắt đầu tăng một tỷ lệ cao nhất ở năm đầu sau đó giảm dần
về tỷ lệ khấu hao trong những năm tiếp theo cùng với sự giảm dần về giá trị sử dụng của
tài sản cho đến năm cuối cùng.
Công thức tính :
Tỷ lệ khấu
hao năm t
=
2 (T – t + 1)
Sinh viªn : Ph¹m ThÞ H¹nh
25