TIỂU LUẬN: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Xây dựng số 6 Thăng Long - Pdf 12



TIỂU LUẬN:

Công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty Xây dựng số 6 Thăng Long

Lời nói đầu

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt hiện nay thì hiệu quả sản
xuất kinh doanh là vấn đề sống còn của các doanh nghiệp nói chung và của doanh
nghiệp xây dựng cơ bản nói riêng. Bởi vậy, muốn đứng vững trong cơ chế này đòi
hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải biết tự đánh giá, phân tích các hoạt động sản xuất
kinh doanh, phân tích các mặt mạnh, mặt yếu của mình, từ đó đưa ra phương
hướng, biện pháp nhằm phát huy điểm mạnh, khắc phục những điểm yếu để đem
lại hiệu quả sản xuất cao nhất.
Hạch toán kinh tế là một phạm trù kinh tế khách quan trong nền kinh tế sản
xuất hàng hóa, là một trong những phương pháp, biện pháp quản lý có hiệu quả
nhất và không thể thiếu trong hệ thống quản lý kinh tế tài chính của các đơn vị
kinh tế cũng như trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Đặc biệt là đối với
các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, một ngành sản xuất vật chất độc
lập giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Do vậy, khi chuyển sang nền
kinh tế thị trường thực hiện cơ chế hạch toán độc lập và tự chủ, đòi hỏi các đơn vị
phải trang trải được chi phí bỏ ra và có lãi. Mặt khác hiện nay các công trình xây

thành sản phẩm tại Công ty Xây dựng số 6 Thăng Long.
III : Một số kiến nghị, đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Xây dựng số 6 Thăng
Long.
Phần III: Kết luận
i. Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp trong các doanh nghiệp xây dựng
1. Sự cần thiết của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp trong doanh nghiệp XDCB :
1.1. Đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản và của sản phẩm xây lắp :
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất độc lập, có chức năng tái sản
xuất tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân, tăng tiềm lực kinh tế quốc phòng
cho đất nước. Vì vậy một bộ phận lớn của thu nhập quốc dân nói chung và gây
tích lũy nói riêng cùng vốn đầu tư, tài trợ từ nước ngoài được sử dụng trong lĩnh
vực XDCB. Vốn là một ngành sản xuất độc lập, ngành XDCB có những đặc thù
riêng về kinh tế - kỹ thuật, thể hiện rất rõ ở sản phẩm xây lắp và quá trình tạo ra
sản phẩm đó.
Sản phẩm xây lắp là những công trình, hạng mục công trình, vật kiến trúc
có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc. Sản phẩm xây lắp thường
được sản xuất theo đơn đặt hàng đơn chiếc, được sản xuất ở những địa điểm, điều
kiện khác nhau, chi phí cũng thường khác nhau đối với cùng một loại hình sản

Trong công tác quản trị doanh nghiệp nói chung, đặc biệt là trong doanh
nghiệp xây lắp nói riêng, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp là những
chỉ tiêu quan trọng luôn được các doanh nghiệp quan tâm, vì chúng gắn liền với
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Tổ chức kế toán khoa học, hợp lý sẽ tạo
điều kiện cho hạch toán chi phí được chính xác và tính đúng, tính đủ giá thành sản
phẩm xây lắp. Có làm tốt công tác này, bộ phận kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm mới có thể cung cấp những thông tin chính xác cho
lãnh đạo doanh nghiệp biết được chi phí và giá thành thực tế của công trình, hạng
mục công trình. Qua đó nhà quản lý có thể phân tích, đánh giá tình hình thực hiện
kế hoạch, giá thành sản phẩm, tình hình sử dụng vật tư, lao động, tiền vốn có hiệu
quả, tiết kiệm chi phí sản xuất, tìm cách giảm thiểu chi phí sản xuất để hạ giá
thành sản phẩm mà chất lượng không giảm và vẫn thu được lợi nhuận. Để làm
được điều đó, thì một mặt phải cải tiến kỹ thuật để tăng năng suất, mặt khác phải
tăng cường quản lý kinh tế mà trọng tâm là quản lý chi phí sản xuất.

1 3. Vai trò của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm đối với công tác quản lý trong doanh nghiệp xây dựng hiện nay :
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp là vấn đề
trọng tâm của công tác hạch toán xây lắp. Tập hợp chi phí giúp cho đơn vị nắm bắt
được tình hình thực hiện các định mức về chi phí vật tư, nhân công, máy thi công
là bao nhiêu so với dự toán và kế hoạch. Từ đó xác định được mức tiết kiệm hay
lãng phí chi phí sản xuất để đưa ra biện pháp thích hợp, còn việc tính giá thành
công tác xây lắp thể hiện toàn bộ chất lượng sản xuất kinh doanh và quản lý kinh
tế tài chính của đơn vị.
1.4. Nhiệm vụ của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp :
Để đứng vững, tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường thời mở cửa, đòi hỏi
các doanh nghiệp XDCB phải có biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành
sản phẩm, khai thác khả năng tiềm tàng trong việc quản lý, sử dụng nguồn vật tư,
lao động và tiền vốn, tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm.

địa điểm, tổ, đội, phân xưởng sản xuất khác nhau. Do đó, cần xác định đúng đắn
đối tượng kế toán (tập hợp chi phí sản xuất).
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà các chi phí sản xuất
phát sinh được tập hợp theo phạm vi giới hạn mà các chi phí sản xuất phát sinh
được tập hợp theo phạm vi giới hạn đó. Như vậy, để xác định đúng đắn đối tượng
tập hợp chi phí sản xuất, cần căn cứ vào các yếu tố sau :
- Tính chất sản xuất, loại hình sản xuất và đặc điểm của quy trình công nghệ
sản xuất sản phẩm. Đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm và công dụng của chi phí
trong quá trình sản xuất, đặc điểm của sản phẩm.
- Căn cứ vào yêu cầu kiểm tra, kiểm soát chi phí và yêu cầu hạch toán kinh tế
nội bộ của đơn vị.
- Căn cứ vào yêu cầu tính giá thành theo các đối tượng tính giá thành.
- Căn cứ vào khả năng, trình độ quản lý nói chung và hạch toán nói riêng của
doanh nghiệp

Đối với các doanh nghiệp xây dựng do các đặc điểm về tổ chức sản xuất và quá
trình sản xuất cũng như những đặc thù của sản phẩm xây lắp nên đối tượng tập
hợp chi phí sản xuất thường là từng công trình, hạng mục công trình theo từng đơn
đặt hàng, từng bộ phận, đội sản xuất xây lắp.
2.1.3. Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất :
* Phương pháp tập hợp trực tiếp chi phí sản xuất
* Phương pháp phân bổ gián tiếp chi phí sản xuất
Tiêu chuẩn phân bổ đảm bảo mối quan hệ tương quan giữa chi phí phân bổ và
đối tượng chịu chi phí.
Trên cơ sở tiêu chuẩn phân bổ và số chi phí cần phân bổ ta có công thức sau : C
Ci = x Ti
n

- + TK 6231 : Chi phí về nhân công sử dụng máy thi công.
+ TK 6232 : Chi phí vật liệu.
+ TK 6233 : Chi phí về dụng cụ.
+ TK 6234 : Chi phí khấu hao máy thi công.
+ TK 6237 : Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ TK 6238 : Chi phí khác bằng tiền.
- TK : 627 - Chi phí sản xuất chung : - TK 154 - Chi phí sản xuất dở dang
2.1.5. Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phưng pháp kê khai
thường xuyên.
 Kế toán chi phí nguyên vật liệu.
Do đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
thường là công trình, hạng mục công trình cho nên toàn bộ nguyên vật liệu trực
tiếp dùng vào sản xuất cho công trình,hạng mục công trình nào thì hạch toán trực
tiếp vào công trình, hạng mục công trình đó trên cơ sở chứng từ gốc theo giá thực
tế của nguyên vật liệu và khối lượng thực tế đã sử dụng đến khi công trình hoàn

thành cần phải kiểm kê số nguyên vật liệu còn lại tại nơi sản xuất để ghi giảm trừ
chi phí nguyên vật liệu đã tính cho từng đối tượng này.
Gía trị chi phí Giá trị NVTT xuất Giá trị phế liệu Giá trị NVLTT
NVL tính vào Z
sp
= dùng cho sản xuất - thu hồi - không
dùng hết
Xây lắp Thi công Cuối
kỳ
 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công:
 Kế toán chi phí sản xuất chung :
2.2. Kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp.
2.2.1. Đối tượng tính giá tnành và kỳ tính giá tành sản phẩm xây lắp

của sản phẩm hoặc lao vụ đã hoàn thành theo các yuế tố hoặc khoản mục giá
thành trong kỳ tính giá thành đã được xác định.
Trong các doanh nghiệp xây lắp thường áp dụng các hương pháp tính
giá thành sau đây:
 Phương pháp tính giá thành trực tiếp ( giản đơn)
Đây là phương pháp tính giá thành phổ biến trong các doanh nghiệp xây
lắp vì hiện nay, sản xuất xây lắp thi công thường mang tính chất đơn chiếc cho
nên đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thường phù hợp với đối tượng tính giá
thành. Hơn nữa áp dụng phương pháp này cho phếp cung cấp kịp thời số liệu
giá thành trong mỗi kỳ báo cáo , cách tính toán thực hiện đơn giản. Theo
phươg pháp này, tập hợp tất cả các chi phí phát sinh trực tiếp cho một công
trình, hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành chính là giá
thành thực tế của công trình đó.
Trong trường hợp công trình chưa hoàn thành toàn bộ mà có khối lượng
xây lắp hoàn thành bàn giao thì
Giá thành thực tế của Chi phí thực tế Chi phí tực tế
Chi phí thực tế
KLXL hoàn thành bàn giao dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ dở
dang cuối kỳ
=

+

-
Trong trường hợp chi phí sản xuất tâph hợp cho cả công trình nhưng giá
thành thực tế phải tính riêng cho từng hạng mục công trình, kế toán có thể căn
cứ vào chi phí sản xuất của cả nhóm và hệ số kinh tế kỹ thuật đã qui định cho


C

G
d

Phải tính được giá thành định mức trên cơ sở các định mức và đơn giá
tại thời điểm tính giá thành.
- Vạch ra được một cách chính xác các thay đổi về định mức
trong quá trình thực hiện thi công công trình.
- Xác định được các chênh lệch so với định mức và nguyên
nhân gây ra chênh lệch đó.
Theo phương pháp này, giá thành thực tế sản phẩm xây lắp được xcs
định theo công thức sau:
Giá thành thực tế Giá thành định mức Chênh lệch do thay Chênh
lệch do
của sản phẩm của sản phẩm xây lắp đổi định mức thoát ly
định mức

Phương pháp tổng hợp chi phí: Được áp dụng với các công trình, hạng
mục công trình phải qua nhiều giai đoạn thi công

Giá thành thực tế của Chi phí xây lắp Chi phí thực tế KLXL Chi phí thực
tế KLXL
Toàn bộ công trình của giai đoạn dở dang đầu kỳ dở dang
cuối kỳ

3. Hệ thống sổ kế toán sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm ở doanh nghiệp xây lắp.
Tuỳ thuộc vào hình thức kế toán doanh nghiệp áp dụng mà các nghiệp

cũng như thuận tiện cho công tác hạch toán công ty đã lựa chọn kỳ hạch toán
theo quý, nộp thuế giá trị ra tăng theo phương pháp khấu trù và áp dụng hình
thức kế toán chứng từ để ghi số.
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng
từ gốc cùng loại để lập chứng từ ghi số. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ, kế toán
ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đố được dùng để ghi vào số cái, các
chứng từ sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi số được dùng để ghi vào sổ, thẻ
kế toán chi tiết.
2. Tình hình thực tế về công tác tập hợp chi phí và tính giá thành
sản phẩm tại công ty xây dựng số 6 Thăng long.
2.1 Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí NVLTT là loại chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành công
trình, hạng mục công trình xây lắp. Do đó việc thanh toán chi phí NVL chính
xác, đầy đủ có tầm quan trọng đặc biệt trong việc xác định lượng tiêu hao vật

chất trong sản xuất,thi công và đảm bảo tính chính xác trong giá thành công
trình xây dựng.
ở công ty số 6 thăng long chi phí NVLTT bao gồm các khoản chi về
NVL, CCDC thực tế xuất dùng để phục vụ cho việc thi công các công trình.
Hiện nay, công ty sử dụng phương pháp kế toán kê khai thường xuyên
hàng tồn kho để hạch toán chi phí NVL. Cụ thể công tác hạch toán chi phí
được tiến hành như sau:
 Trình tự kế toán:
+ Thủ tục xuất dùng NVL.
Hiện nay công ty đang áp dụng phương pháp xác định giá NVL xuất
kho theo giá thực tế đích danh. Theo phương pháp này NVL, CCDC xuất kho
thuộc kho hàng nào thì lấy đúng đơn giá nhập kho của chính lô hàng ấy để tính
trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho. Giá vốn thực tế của hàng hiện còn trong

 Nội dung chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản chi về tiền lương và có
tính chất tiền lương của công nhân trực tiếp tham gia sản xuất, thi công công
nhâ điều khiể máy thi công ở các công trình và khoản chi về tiền lương và các
khoản có tính chất tiền lương phải trả cho bộ phận trực tiếp khác và của nhân
viên quản lý đội có thể tập hợp trực tiếp và chi phí sản xuất của từng công trình
trong kỳ.
 Phương pháp hạch toán chi phí NCTT.
+ Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất.
Hình thức trả công cho lao động trực tiếp mà công ty áp dụng là giao
khoán cho từng khối lượng công việc hoàn thành theo từng đơn đặt hàng và
khoán gọn công việc.
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh, phòng kế hạch giao khoán
các khối lượng công việc cho từng đội khối lượng công việc được giao hoàn
thành, phòng tổ chức hành chính căn cứ vào báo cáo khối lượng nghệm thu
thanh toán và định mức tiền công cho từng công việc để xác định số tiền lương
các đội, tổ sản xuất được hưởng.

Tổng quỹ
Lương
đ
ội

Khối lượng công
việc hoàn thành
bàn giao

đơn giá tiền
lương tính cho
m

Nợ TK 622 : 30.000.000
Có TK 334 : 30.000.000
Đối với tiền lương của công nhân thuê ngoài kế toán không thể hiện trên
bảng phân bố tiền lương và BHXH mà căn cứ vào hợp đồng thuê ngoài chứng
từ thanh toán ghi sổ kế toán theo định khoản:
Nợ TK 622
Có TK 111,141
2.1.3. Kế toán chi phí sử dụng máy móc thi công.
 Nội dung chi phí sử dụng máy móc thi công.
ở công ty xây dựng số 6 thăng Long phân thành các khoản mục chi phí
theo yếu tố sau:
- Chi phí NVL,CCDC,nhiên liệu.
Mức lương năng xuất
cho từng người trong
b
ộ phận quản lý

=
Tổng số lương còn lại của
bộ phận quản lý
T
ổng số ng
ư
ời trong bộ phận

- Chi phí khấu hao máy móc dùng cho thi công công trình.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- Chi phí khác bằng tiền.
Chi phí sử dụng máy thi công ở công ty được tập hợp trên TK
623 theo các khoản phát sinh trong kỳ.

ty có thể phải sử dụng một số dịch vụ từ bên ngoài như thuê vận chuyển, máy
móc thiêtd bị, thuê sử chữa máy thi công trong trường hợp chi phí về các dịch
vụ mua ngoìa sẽ được thanh toán vào TK 623.
Nợ TK 6237 : 350.000
Có TK 331 350.000
+ Chi phí khác bằng tiền;
Trong quá trình sử dụng máy thi công, nếu phát sinh những khoản chi
phí cần hanh toán trực tiếp bằng tiền, khi đó để tập hợp những khoản chi phí
này kế toán căn cứ vào chứng từ gốc kế toán ghi sổ theo định khoản
Nợ TK 623 : 502.000 ( Chi tiết cầu Trung ha)
Có TK 1111 : 502.000
2.1.4. Kế toán chi phí sản xuất chung
 Nội dung chi phí sản xuất chung
ở công ty xây dựng số 6 Thăng Long, chi phí sản xuất chung bao gồm
các khoản chi về nguyên vật liệu, CCDC, chi phí khấu hao tài sản cố định phục
vụ cho công tác quản lý ở các công trình, phần chi phí tìên lương nhân viên
quản lý tại các đội. Chi phí sản xuất chung tại công ty được phân thành các
khoản mục chi phí như sau:
- Chi phí nhâ viên quản lý đội phần cần phân bổ
- Chi phí NVL,CCDC, phục vụ quản lý công trình.
- Chi phí khấu hao nhà xưởng, thiết bị dùng cho quản lý công trình.
- Chi phí sửa chữa vừa, nhỏ máy móc thiết bị, nhà xưởng.
- Các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất xây
lắp của nhân viên lái máy thi công.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- Chi phí bằng tiền khác.

 Trình tự tập hợp các khoản mục chi phí sản xuát chung.
- Chi phí cho nhân viên quản lý:
Chi phí này bao gồm: Lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp

Căn cứ vào bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định kế toán ghi sổ chi
tiết TK 627 ( Chi tiết cho từng đối tượng sử dụng) và chứng từ ghi sổ theo định
khoản
Nợ TK 627 : 21.539.460 ( Chi tiết cầu Trung Hà)
Có TK 2141 : 21.539.460
- Chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền tronh chi phí sản
xuất chung.
- Chi phí này bao gồm các khoản chi phí như điện, nước, chuyển fax, xăng
dầu phục vụ cho thi công công trình.
Căn cứ vào hoá đơn, chứng từ thành toán kế toán gh sổ chi tiết TK 627 và
chứng từ ghi sổ theo định khoản.
Nợ TK 627 : 1.917.272.
Có TK 1411 ( 111,331 ) 1.917.272 ( ông Sưu Quang Hải)
- Phương pháp hạch toán các khoản trích BHXH,BHYT,KPCĐ trong chi
phí sản xuất chung.
Khoản chi về BHXH tính vào chi phí sản xuất trong kỳ được tính theo tỷ lệ
15% trên tiền lương cơ bản của cán bộ, công nhân viên trong công ty
Khoản chi về BHYT tính vào chi phí sản trong kỳ đươcj tính theo tỷ lệ 2%
trên tiền lương cơ bản của từng cán bộ công nhân viên trong công ty.
KPCĐ được tính trên tiền lương thực tế của từng cán bộ công nhân viên
VD: Căn cứ vào sổ theo dõi tiền lương của ông Nguyễn Quang Vinh là
375.000đ tiền lương của ông Vinh được xcs định như sau:
- BHXH phải tính vào chi phí sản xuất trong kỳ là:
375.000 * 15% = 53.550đ
- BHYT phải tính vào chi phí sản xuất là:
375.000 * 2% = 7.140đ
- KPCĐ phải tính vào chi phí sản xuất trong kỳ là:
- 1.127.000 * 2% = 22.540đ

- Cuối kỳ căn cứ vào bảng phân bố tiền lương và BHXH, kế toán lập bảng

phòng kỹ thuật về tiến hành đánh giá các công trình thi công trong kỳ để xác định
công trình theo đúng kỹ thuật thiết kế sau đó lập “ Biểu thanh toán khối lượng
nghiệm thu công trình cho các công trình đã hoàn thành để làm căn cứ xác định
giá thành cho các công trình đó để tính giá thành công trình hoàn thành công ty
căn cứ vào dòng tổng cộng trên số chi tiết TK 621, TK622, TK623, TK627 của cả
quý đã được kết chuyển sang sổ chi tiết TK 154 của từng công trình hạng mục
công trình để tính giá thành của từng công trình, hạng mục công trình nếu công
trình nào được công ty giao khoán lại một phần cho nhà thầu phụ thì khoản chi phí
này được thanh toán vào TK 154 theo định khoản
Nợ TK 154
Có TK 331

III.Một số ý kiến kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác Kừ toán tập hợp chi phí
sản xuất và tíh giá thành sản phẩm
tại công ty xây dựng số 6 Thăng Long

1. Nhận xét chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp ở công ty xây dựng số 6 Thăng Long
1.1 một số ưu điểm nổi bất về công tác kế toán tại công ty xây dựng số 6
thăng Long từ khi thành lập đến nay đã trải qua bao nhiêu thăng trầm song với
sự lỗ lực của bản thân cũng như sự giúp đỡ của các đơn vị khác công ty đã
đứng vững, không ngừng phát triển và đã khẳng định vị trí của mình trong cơ
chế thị trường bằng những SPXl có giá trị cao, giá thành hạ mang lại nhiều lợi
ích kinh tế cho đất nước. Các nghiệp vụ kế toán phát sinh ưở công ty đã được
cập nhật một cách đầy đủ, kịp thời, phục vụ đắc lực cho công tác phân tích,
quản lý kinh tế, cung cấp đầy đủ những thông tin cần thiết theo yêu cầu quản lý
của đơn vị.
Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ song vẫn đảm bảo yêu cầu về cung
cấp toàn bộ thông tin kế tố an trong công ty. Đội ngũ nhân viên kế toán trẻ có
trình độ, năng lực, nhiệt tình và trung thực.

giá không chính xác sẽ ảnh hưởng tới giá thành sản phẩm, từ đó ảnh hưởng tới kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Thứ ba: Công ty xác định chi phí sản xuất chung chưa đảm bảo yêu cầu
đúngm đủ, khoa học: Nội dung của khoản mục chi phí sản xuất chung không bao
gồm khoản chi phí nhân công của bộ phận trực tiếp khác và bộ phận gián tiếp sản
xuất của từng công trình, hạng mục công trình mà khoản chi phí này được tập hợp
sang TK 622. Điều này làm giảm khoản mục chi phí sản xuất chung, tăng chi phí
nhân công trực tiếp, dẫn đến làm thay đổi cơ cấu chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status