LUẬN VĂN: Thúc đẩy hoạt động xuất khẩu cà phê Việt Nam tăng trưởng bền vững và đạt hiệu quả cao trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế pot - Pdf 12


LUẬN VĂN:

Thúc đẩy hoạt động xuất khẩu cà phê
Việt Nam tăng trưởng bền vững và đạt
hiệu quả cao trong điều kiện hội nhập
kinh tế quốc tế

và phát triển đất nước. Trong đó không thể không nhắc tới những sản phẩm nổi tiếng
đã đem lại vị thế cho Việt Nam trong hoạt động xuất khẩu hàng nông sản như gạo, cà
phê, tiêu, điều đặc biệt là sản phẩm cà phê, là hàng nông sản xuất khẩu có giá trị
nhất của Việt Nam. Chúng ta đều nhận thấy những đóng góp to lớn mà ngành cà phê
đã mang lại cho đất nước thông qua họat động xuất khẩu, nhưng trong một vài niên vụ
gần đây, sản phẩm cà phê xuất khẩu của Việt Nam đã bị những đánh giá không tốt từ
phía các đối tác nước ngoài, đây là một tín hiệu cho thấy Việt Nam cần có sự quan tâm
hơn nữa đối với ngành này. Cùng với những đánh giá từ bên ngoài đó thì bản thân
chúng ta cũng nhận thấy những mặt hạn chế của mình trong điều kiện hội nhập kinh tế
quốc tế. Có một điều mà có lẽ nhiều người vẫn lầm tưởng khi cho rằng tăng trưởng
kinh tế luôn tỷ lệ thuận với tăng trưởng xuất khẩu, song thực tế ở Việt Nam đã cho thấy
hiện nay sự đóng góp của xuất khẩu đối với tăng trưởng kinh tế là chưa tương xứng.
Toàn bộ bức tranh về xuất khẩu của Việt Nam nói chung và với riêng ngành cà phê nói
riêng đã chưa thể hiện được hiệu quả hoạt động của mình một cách tương xứng với

tiềm năng của mình. Hơn nữa, mặc dù Việt Nam được đánh giá cao là đứng thứ hai
trên thế giới về hoạt động xuất khẩu sản phẩm cà phê nhưng vị thế này của Việt Nam
hiện nay không phải đã là một vị thế vững vàng vì khoảng cách của ta với Braxin
(nước đứng đầu) thì còn quá xa mà với các nước còn lại thì cũng không phải là một
khoảng cách an toàn. Từ hai luận điểm trên kết hợp với hoàn cảnh đất nước hội nhập
kinh tế quốc tế như hiện nay, ngày càng có nhiều khó khăn, ngày càng có nhiều sự
cạnh tranh khốc liệt thì việc tăng cường sức mạnh của ngành cà phê Việt Nam là một
việc làm hết sức cần thiết và cần nhanh chóng thực hiện thực hiện. Chính vì vậy mà em
đã chọn đề tài: “Thúc đẩy hoạt động xuất khẩu cà phê Việt Nam tăng trưởng bền
vững và đạt hiệu quả cao trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” để nghiên cứu.
Đề án nghiên cứu về hoạt động xuất khẩu sản phẩm cà phê của Việt Nam mà cụ
thể là chỉ ra những mặt mạnh và mặt yếu của hoạt động này, cùng với việc xem xét

tế có quốc tịch khác nhau (trong đó đối tượng trao đổi thường vượt ra ngoài phạm vi
điạ lý của một quốc gia) thông qua họat động mua bán, lấy tiền tệ làm môi giới. Hoạt
động thương mại quốc tế ra đời sớm nhất trong các quan hệ kinh tế quốc tế và ngày
nay nó vẫn giữ vị trí trung tâm trong các quan hệ kinh tế quốc tế.
Thương mại quốc tế bao gồm nhiều hoạt động khác nhau. Trên giác độ của một
quốc gia đó chính là hoạt động ngoại thương. Nội dung của thương mại quốc tế bao
gồm:
 Xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa hữu hình: nguyên vật liệu, máy móc thiết bị,
lương thực thực phẩm, các loại hàng tiêu dùng Đây là bộ phận chủ yếu và giữ vai trò
quan trọng trong sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.
 Xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa vô hình (các bí quyết công nghệ, bằng sáng
chế phát minh, phần mềm máy tính, các bảng thiết kế kỹ thuật, các dịch vụ lắp ráp thiết
bị máy móc, dịch vụ du lịch và nhiều loại hình dịch vụ khác ) Đây là bộ phận có tỷ
trọng ngày gia tăng phù hợp với sự bùng nổ của cách mạng khoa học – công nghệ và
việc phát triển các ngành dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân.
 Gia công thuê cho nước ngoài và thuê nước ngoài gia công: Đây là họat động
cần thiết trong điều kiện phát triển của phân công lao động quốc tế do sự khác bịêt về
điều kiện tái sản xuất giữa các quốc gia. Khi một nền kinh tế của một quốc gia ngày
càng phát triển thì sự chuyển hướng sẽ thay đổi từ việc gia công thuê cho nước ngoài
thành thuê nước ngoài gia công cho mình nhiều hơn.

 Tái xuất khẩu và chuyển khẩu: Tái xuất khẩu là hoạt động một quốc gia nhập
khẩu tạm thời hàng hóa từ bên ngoài vào, sau đó tiến hành xuất khẩu sang nước thứ ba.
Còn chuyển khẩu thì không có hàng vi mua mà ở đây chỉ thực hiện các dịch vụ như
vận tải quá cảnh, lưu kho lưu bãi, bảo quản
 Xuất khẩu tại chỗ: Hàng hóa có thể chưa vượt ra ngoài biên giới quốc gia nhưng
nghĩa kinh tế của nó tương tự như hoạt động xuất khẩu. Đó là việc cung cấp hàng hóa

nhiều rủi ro cho cả bên mua và bên bán như: thanh toán, vận chuyển, ký kết hợp
đồng Do đó cần phải có trình độ về nghiệp vụ và sự chính xác trong các bước thực
hiện hoạt động này.
Tóm lại, hoạt động xuất khẩu là một hoạt động mang lại nhiều lợi ích cho bên
xuất khẩu nói riêng và cả toàn thế giới nói chung nhưng cũng chứa đựng nhiều rủi ro.
Để họat động này được đẩy mạnh thì cấn có sự hợp tác của tất cả các bên.
1.1.2. Vai trò của hoạt động xuất khẩu trong nền kinh tế thị trường.
Trong thời đại mà hầu như tất cả nền kinh tế của các quốc gia trên thế giới đều
vận hành theo cơ chế thị trường thị hoạt động xuất khẩu càng đóng một vai trò quan
trọng và không thể thiếu được đối với nền kinh tế của mỗi nước. Hoạt động xuất khẩu
của mỗi quốc gia được thực hiện bởi các đơn vị của quốc gia đó mà chủ yếu là các
doanh nghiệp ngoại thương. Chính vì vậy mà họat động này không những đem lại lợi
ích kinh tế cho cả nền kinh tế quốc dân mà còn đem lại lợi ích trực tiếp cho các doanh
nghiệp xuất khẩu đó.
Nói về vai trò của họat động xuất khẩu chúng ta xem xét trên 2 góc độ: đối với
toàn bộ nền kinh tế và với bản thân các doanh nghiệp.
1.1.2.1. Đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Như đã trình bày ở trên, chúng ta đều thấy xuất khẩu là một phần tất yếu trong
các họat động của một nền kinh tế thị trường. Vì vậy đối với nền kinh tế quốc dân thì
xuất khẩu đóng một vai trò rất quan trọng:
Thứ nhất, xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp hóa-
hiện đại hóa đất nước.
Các quốc gia dù là phát triển hay kém phát triển thì đều có nhu cầu nhập khẩu
những hàng hóa và dịch vụ mà quốc gia mình không có. Để nhập khẩu thì tất yếu phải
cần đến tiền, đặc biệt là ngoại tệ, song mỗi quốc gia không thể tự ý in tiền ra để nhập
khẩu được mà cần phải có họat động xuất khẩu để thu ngoại tệ từ ngoài vào. Vì thế mà hiện nay là người ta tiến hành xuất khẩu linh kiện từ quốc gia này sang quốc gia khác
để lắp ráp một sản phẩm hoàn thiện. Cách làm này giúp mỗi quốc gia phát huy được tối
đa khả năng sản xuất của mình, đồng thời tránh lãng phí tài nguyên mà vẫn đem lại lợi
ích chung cho toàn xã hội cao hơn phương thức sản xuất truyền thống.
Thứ ba, xuất khẩu giúp giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đời sống nhân dân.
Tác động này thể hiện rõ nhất ở các quốc gia có nền kinh tế đang và còn kém phát
triển. Do điều kiện khoa học công nghệ còn chưa cao, để tăng năng suất trong sản xuất
phục vụ cho xuất khẩu các doanh nghiệp đều phải cần tuyển rất nhiều lao động. Vì vậy
họat động này đã góp phần giải quyết một phần rất lớn công ăn việc làm cho người
dân, đồng thời còn tạo thu nhập tương đối ổn định. Mặt khác xuất khẩu đem lại ngoại
tệ để phục vụ cho nhập khẩu cho nên chủng loại hàng hóa cũng ngày càng tăng đáp
ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng phong phú và đa dạng của người dân trong nước.
Thứ tư, xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các mối quan hệ kinh tế đối
ngoại. Hoạt động xuất khẩu là một hoạt động cơ bản, là hình thức ban đầu của kinh tế
đối ngoại. Thông qua hoạt động xuất khẩu, các hoạt động ngoại thương khác có cơ hội
phát triển như tín dụng quốc tế, bảo hiểm quốc tế, du lịch quốc tế Ngược lại, sự phát
triển của các hoạt động này là nền tảng đảm bảo cho họat động xuất khẩu được diễn ra
ngày càng thuận lợi và nhanh gọn hơn.
1.1.2.2. Đối với doanh nghiệp.
Trực tiếp thực hiện họat động xuất khẩu, vì thế nên xuất khẩu có vai trò to lớn
đối với các doanh nghiệp ngoại thương.
Trước hết, xuất khẩu đem lại lợi ích kinh tế cho các doanh nghiệp này để lại
tiếp tục duy trì họat động của mình.
Thứ hai, nhờ xuất khẩu các doanh nghiệp có điều kiện tham gia vào các cuộc
cạnh tranh trên thị trường thế giới về giá cả, chất lượng, chủng loại sản phẩm. Điều này
buộc các doanh nghiệp phải có chiến lược sản xuất và cơ cấu sản phẩm phù hợp với thị
trường và phải hoàn thiện công tác quản lý kinh doanh của mình.

nghiệp, thuế nhập khẩu giống và các khoản chi phí khác như phí thủy lợi Các
khoản phí và thuế này tăng làm tăng giá thành và làm giảm cung cà phê. Ngược lại

việc giảm các loại thuế này có tác động kích thích làm tăng cung về mặt hàng cà phê,
qua đó các chính sách này tác động tới cung cà phê cho thị trường xuất khẩu.

Chính sách tín dụng.
Các hợp đồng kinh doanh xuất khẩu thường có giá trị lớn và chịu các chi phí lớn
khác như: chi phí vận chuyển, chi phí kiểm định, chi phí thuê kho ngoại quan, thuế
nhập khẩu, chi phí cho thanh toán Do vậy các doanh nghiệp khi tham gia vào hoạt
động xuất khẩu thường cần một lượng vốn lớn. Trên thực tế hầu hết các doanh nghiệp
xuất khẩu đặc biệt là các nước đang phát triển thường gặp khó khăn về mặt tài chính.
Vì vậy các chính sách ưu đãi tín dụng sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động
tốt hơn, mở rộng thị trường xuất khẩu và làm tăng khả năng tiêu thụ hàng hóa.
Chính sách đầu tư.
Đầu tư cho cơ sở hạ tầng, đầu tư công nghệ chế biến sẽ có tác dụng phát huy
tối đa hiệu quả kinh tế trong sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm nông sản. Để có hiệu
quả kinh tế cao thì nên xuất khẩu các sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, tức đã
qua chế biến.
Ngoài ra còn có các khoản đầu tư cho hoạt động xúc tiến thương mại, tìm hiểu thị
trường, hỗ trợ các doanh nghịêp tham gia vào hội chợ, triển lãm quốc tế , nhăm thúc
đẩy các hoạt động xuất khẩu, mở rộng thị trường xuất khẩu.
Các yếu tố chính trị.
Mỗi sự kiện chính trị đều có ảnh hưởng tới các hoạt động kinh tế. Sự thay đổi về
chính trị làm thay đổi chính sách kinh tế, chính vì vậy làm tăng mức độ rủi ro cho các
doanh nghiệp. Hơn nữa các đối tác thường quan tâm hơn tới các quốc gia có chính trị
ổn định, điều này tạo cho họ sự tin cậy và có nhưng hợp đồng lâu dài không chỉ trong

trường.
Hệ thống tài chính, ngân hàng.
Yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong kinh doanh ngoại thương. Mọi thanh
toán trong kinh doanh quốc tế đều thông qua hệ thống ngân hàng. Chính vì vậy hệ
thống tài chính và ngân hàng càng phát triển thì càng giúp giảm thiểu rủi ro trong việc
thanh toán của các doanh nghiệp kinh doanh ngoại thương, đồng thời giúp các doanh
nghiệp nhanh chóng nắm bắt được cơ hội kinh doanh.

Ngoài ra còn rất nhiều nhân tố khác nữa ảnh hưởng tới hoạt động xuất nhập
khẩu của một quốc gia. Song trên đây là những nhân tố có ảnh hưởng nhiều nhất tới
hoạt động này, một quốc gia muốn thúc đẩy họat động xuất nhập khẩu bền vững và
hiệu quả đều phải quan tâm đến tất cả những nhân tố trên.
1.3. Sự cần thiết của việc thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa bền vững và đạt hiệu quả
cao trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
Với toàn bộ phần trình bày ở trên chúng ta đã hiểu thế nào là hoạt động xuất
khẩu hàng hóa và tầm quan trọng của nó đối với sự tăng trưởng kinh tế của một quốc
gia. Đặc biệt với một nền kinh tế mở cửa thì họat động này là một phần tất yếu không
thể thiếu được. Xuất khẩu mạnh không chỉ đem lại nguồn tiền lớn cho quốc gia xuất
khẩu mà nó còn khẳng định vị thế kinh tế của quốc gia đó trên toàn thế giới và khu
vực. Chính vì vậy mà mỗi quốc gia đều cần có nhưng giải pháp và chiến lược để thúc
đẩy hoạt động xuất khẩu hàng hóa của mình.
Song ở đây chúng ta nói đến việc thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa “tăng trưởng bền
vững và đạt hiệu quả cao” trong điều kiện hội nhập. Vậy tại sao lại phải “thúc đẩy xuất
khẩu bền vững và đạt hiệu quả cao”? Trong điều kiện hội nhập, các quốc gia khi tham
gia vào tổ chức WTO đều được hưởng những lợi ích như nhau, không phân biệt nước
lớn nước nhỏ, nước giàu nước nghèo. Tuy nhiên cái gì cũng có hai mặt của nó, cùng
với những cơ hội mới đang mở rộng trước mắt còn có rất nhiều thách thức mới đặt ra

hội nhập, hoàn cảnh bên ngoài tác động rất nhiều, nếu không có nhưng điều chỉnh phù
hợp thì rất dễ bị bỏ xa và tụt hậu.
Từ tất cả những lý do trên ta rút ra kết luận cần phải có những giải pháp thúc
đẩy xuất khẩu hàng hóa nói chung và riêng mặt hàng cà phê nói riêng một cách bền
vững và đạt hiệu quả cao trong điều kiện hội nhập là yêu cầu hết sức cần thiết.

Cà phê Việt Nam được trồng nhiều ở các tỉnh sau:
Tỉnh Diện tích (ha) Sản lượng (tấn)
Lâm Đồng 117.918 200.000
Gia Lai 79.126 100.000
Đồng Nai 28.875 25.000
Kon Tum 12.984 15.000
Bình Phước 13.693 15.000
ĐăkLăk 237.262 360.000
(theo số liệu thống kê năm 2005)
Diễn biến diện tích và sản lượng cà phê Việt Nam những niên vụ vừa qua:
Niên vụ Diện tích (ha) Sản lượng (tấn)
1992 – 1993 140.000 140.400
1993 -1994 150.000 181.200

1994 – 1995 215.000 211.920
1995 –1996 295.000 236.280
1996 – 1997 350.000 342.300
1997 –1998 410.000 413.580
1998 –1999 460.000 404.206
1999 – 2000 520.000 700.000
2000 – 2001 500.000 900.000
2001 – 2002 480.000 700.000
2002 - 2003 450.000 680.000
2003 – 2004 948.000
2004 - 2005 831.000

Vế sản lượng và kim ngạch xuất khẩu :
Hiện nay mỗi năm Việt Nam xuất khẩu 800.000 – 900.000 tấn cà phê nhân, với
1% tạp chất, lượng cà phê bị thải ra vào khoảng 8.000 – 9.000 tấn. Cùng với sự tăng
lên của sản lượng thì số lượng và kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam tăng lên
không ngừng, cách đây 10 năm (vụ 1992 – 1993) Việt Nam xuất khẩu 116.000 tấn đến
niên vụ 2002 – 2003 Việt Nam đã xuất khẩu 691.421 tấn, niên vụ xuất khẩu cao nhất là
niên vụ 2000 – 2001 là 847.670 tấn. Tính đến nay Việt Nam vẫn là nước xuất khẩu cà
phê lớn thứ 2 thế giới sau Braxin. Mặt hàng cà phê Việt Nam được đánh giá là một
trong 20 mặt hàng cạnh tranh của Việt Nam.
Tổng kim ngạch xuất khẩu 10 niên vụ (1992 – 1993 đến 2002 – 2003) giá trị
xuất khẩu đạt 4.334 triệu USD, chiếm khoảng 3,4 % tổng kim ngạch xuất khẩu tất cả
các mặt hàng của Việt Nam. Niên vụ đạt giá trị cao nhất là niên vụ 1997 – 1998 với giá
trị là 601,4 triệu USD.
Niên vụ Xuất (tấn)
Kim ngạch (1.000
USD)
Đơn giá bình
quân (USD/MT)

1992 – 1993 116.000 92.000 793
1993 – 1994 165.000 226.000 1.369
1994 – 1995 212.038 558.296 2.633
1995 – 1996 221.496 402.000 1.815
1996 – 1997 336.242 402.800 1.198
1997 – 1998 395.418 601.400 1.521
1998 – 1999 404.206 554.970 1.373
1999 – 2000 653.678 537.970 823

vượt tổng kim ngạch xuất khẩu cả niên vụ trước 4 triệu USD. Từ con số khả quan này,
Hiệp hội Cà phê - Ca cao Việt Nam (Vicofa) đã khẳng định: Kim ngạch xuất khẩu cà
phê nước ta niên vụ này sẽ vượt ngưỡng 1 tỷ USD. Trước khi vào vụ thu hoạch cà phê,
Vicofa dự đoán rằng, lượng cà phê của niên vụ này đạt từ 13,5 đến 14,5 triệu bao, tức
là khoảng 810-870 ngàn tấn cà phê nhân. Nhưng đến cuối tháng 4 vừa qua, con số đã
vượt xa dự đoán mà theo giới chuyên môn, có được điều này là do nghịch lý "được
mùa – rớt giá" đã không lặp lại
Tổng sản lượng cà phê xuất khẩu 6 tháng đầu năm 2007 đạt 832.000 tấn với
tổng kim ngạch trên 1,2 tỷ USD, chiếm gần 40% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu các
mặt hàng nông sản. So với cùng kỳ năm trước, sản lượng cà phê xuất khẩu tăng 64%,
kim ngạch tăng 2,1 lần. Theo Hiệp Hội cà phê Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu cà phê 6
tháng đầu năm 2007 đã cao hơn tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê của cả năm 2006
(năm 2006, tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê đạt trên 1,1 tỷ USD với sản lượng xuất
khẩu 897.000 tấn). Đây là kết quả của việc giá cà phê biến động theo xu thế tăng liên
tục với mức bình quân hiện nay khoảng 1.530 USD/tấn (tăng 28-29% so với cùng kỳ
năm trước)
Ước xuất khẩu cà phê tháng 8/2007 của Việt Nam đạt 55 ngàn tấn, kim ngạch
đạt 95 triệu USD, so cùng kỳ năm trước lượng giảm 1,5%, kim ngạch tăng 38%, đưa
lượng xuất khẩu cà phê 8 tháng đầu năm 2007 đạt 945 ngàn tấn, kim ngạch 1,42 tỉ
USD, so với cùng kỳ năm trước lượng tăng 51%, kim ngạch tăng gần 2 lần. Giá cà phê

XK bắt đầu có xu hướng giảm từ giữa tháng trước, hiện cà phê giá fob tại TP. Hồ Chí
Minh chỉ còn 1.600 USD/tấn, giảm khoảng 200 USD/tấn so với tháng trước, nhưng vẫn
cao hơn cùng kỳ năm trước 140 USD/tấn.
Ước xuất khẩu cà phê tháng 9/2007 đạt khoảng 40 ngàn tấn, kim ngạch đạt 67
triệu USD, so cùng kỳ năm trước lượng giảm khoảng 17%, kim ngạch tăng gần 9%.
Xuất khẩu cà phê 9 tháng đầu năm 2007 thuận lợi về giá cả và thị trường, giá cà phê

-
T.3

48.480

28.820

39.272

32.944

Vi
ệt Nam

(R/A) T.10
-
T.9

11.555

15.230

13.84
4

11.000

Colombia

(A) T.10

-
T.9

4.683

4.495

3.844

4.630

Mexico

(A) T.10
-
T.9

4.000

4.550

3.407

4.200 Ethiopia

-
T.3

2.900

2.616

3.355

2.750

Uganda

(R/A) T.10
-
T.9

2.900

2.510

2.750

2.750

Honduras

(A) T.10
-
T.9

1.938

1.802

1.775

2.157

El Salvador

(A) T.10
-
T.9

1.438

1.457

1.447

1.372

Ecuador

(A/R) T.4
-
T.3

732


373

500

T
ổng sản l
ư
ợng
121.808

103.8
01

112.552

106.851
 A (Arabica): Cà phê chè
 R (Robusta): Cà phê vối
 T. : Tháng
 A/R: Nước xuất khẩu cả hai loại cà phê, nhưng sản lượng Arabica là chủ yếu
 R/A: Nước xuất khẩu cả hai loại cà phê, nhưng sản lượng Robusta là chủ yếu
 1 bao = 60 kg
Niên vụ 2002 – 2003, cà phê Việt Nam đã xuất khẩu sang 59 nước và vùng lãnh
thổ, trong đó 10 nước dẫn đầu về nhập khẩu cà phê Việt Nam chủ yếu là các nước

M


83.991

51.704.900

12,15

3

B


60.161

33.152.589

8,70

4

Tây
Ban Nha

59.794

36.819.818

8,65


8

Hàn Qu
ốc

35.310

22.138.266

5,11

9

Anh

28.890

14.670.583

3,46

10

Philippin

20.303

13.053.775


Tây Ban Nha

43.000 (gi
ảm 12.000tấn) 5

Anh

37.000 (
gi
ảm 45.000tấn)Thị trường xuất khẩu cà phê của Việt Nam tháng 9 và 9 tháng đầu năm 2005

Thị trường Tháng 9 9 tháng
Lượng (tấn) Trị giá (ngàn
USD)
Lượng (tấn) Trị giá (ngàn
USD)
M


6.514


2.448

2.342

52.812

45.250

Nh
ật Bản

2.402

2.186

23.784

20.558

Ốxtrâylia

1.921

1.837

12.151

10.368

Pháp

Đ


949

88
7

16.169

11.802

Hàn Qu
ốc

925

828

18.429

13.98

Ba Lan

917

711

9.599


5.228

Canada

496

388

11.952

9.675

B

Đào Nha

438

400

3.696

3.323

CH Nam Phi

420

448

273

23.641

16.128 B


269

257

21.479

17.020

Trung Qu
ốc

247

158

6.950


ĐVT

Tháng 3/20073 tháng 2007
Lượng Trị giá (USD)

Lượng Trị giá (USD)

Ấn
Đ
ộT
ấn

852

1.083.272

1.161


T
ấn

2.369

3
.438.455

8.942

12.849.838

B


T
ấn

4.795

7.149.106

18.501

27.167.482

B

Đào Nha


909

1.353.871

1.865

2.745.036

Đài Loan

T
ấn

106

163.045

262

427.894

Đan M
ạch

T
ấn

376

532.644

525.971

Hà Lan

T
ấn

5.027

7.355.389

13.753

20.215.900

Hàn Qu
ốc

T
ấn

3.823

5.430.993

8.130

11.453.615

H

ấn

484

728.082

1.378

2.055.205

Indonêsia

T
ấn

14.960

21.615.845

26.389

38.048.390

Italia

T
ấn

12.630



80.778.659

CH Na
m Phi

T
ấn

398

523.979

2.404

3.349.444

Niu Zi Lân

T
ấn

96

141.600

480

680.640


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status