tiểu luận cho thuê tài chính - Pdf 12

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA KT - QTKD
o0o
CHUYÊN ĐỀ MÔN THỊ TRƯỜNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH
ĐỀ TÀI:

GVHD: BÙI VĂN TRỊNH
Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 1_ĐH kế toán 3b
Cần Thơ, 2010
Chuyên đề môn Thị Trường cho thuê tài Chính
MỤC LỤC
DANH SÁCH NHÓM 3
LỜI NÓI ĐẦU 4-5
Chương 1:SƠ LƯỢC VỀ THỊ TRƯỜNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH 6
1. NGUỒN GỐC XUẤT HIỆN THỊ TRƯỜNG CHO THUÊ
TÀI CHÍNH 6
2. CHO THUÊ TÀI CHÍNH TRÊN THẾ GIỚI 6
3. CHO THUÊ TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM 6
3.1 Thực trạng 6-7
3.2 Tiềm năng phát triển 8
3.3 Phương hướng phát triển 9
Chương 2: THỊ TRƯỜNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH 12
1. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CHO THUÊ TÀI CHÍNH 12
1.1 Khái niệm. 12
1.2 Đặc điểm 12-15
2. PHÂN LOẠI CHO THUÊ TÀI CHÍNH 15
2.1Cho thuê tài chính 2 bên 15
2.2Cho thuê tài chính 3 bên 16-17
2.3Tái cho thuê 17-18
2.4Cho thuê giáp lưng. 18-19
2.5Cho thuê hợp tác 19-20

Trang 4
Chuyên đề môn Thị Trường cho thuê tài Chính
LỜI NÓI ĐẦU
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam đã là động cơ thúc đẩy các doanh
nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất, hiện đại hóa các dây chuyền và công nghệ sản
xuất. Trong một thời gian dài trước đây, các doanh nghiệp đã hưởng lợi từ việc
cạnh tranh giữa các Ngân hàng Thương mại dẫn đến tình trạng nới lỏng cơ chế xét
duyệt tín dụng và giảm tỷ lệ lợi nhuận biên tế của một số ngân hàng nhằm thu hút
khách hàng và gia tăng số dư nợ vay. Trong tương lai khi các ngân hàng thương
mại Việt Nam dưới áp lực tuân thủ các quy định trong quản lý ngân hàng theo
thông lệ quốc tế sẽ phải cẩn trọng hơn trong các quyết định cấp tín dụng của mình.
Vì vậy, khả năng tiếp cận nguồn vốn vay truyền thống từ các Ngân hàng Thương
mại sẽ phải tuân thủ theo các quy định thẩm định khắt khe hơn vì thế các doanh
nghiệp phải tìm đến một dịch vụ mang tính đa năng hơn và có những yêu cầu ích
khắc khe hơn.
Vì vậy, nhu cầu về cho thuê tài chính ngày càng tăng, khi các yêu cầu về đổi
mới trang thiết bị của các DN ngày càng nhiều , đồng thời các cơ chế chính sách
ngày càng hoàn thiện tạo ra khung pháp lý cho các công ty cho thuê tài chính phát
triển an toàn, bền vững.
Sau khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại
Thế giới (WTO), nhu cầu đổi mới trang thiết bị, máy móc của các doanh nghiệp để
tăng quy mô, trình độ sản xuất, chất lượng sản phẩm, năng lực cạnh tranh đã tạo ra
một cơ hội rất lớn đối với lĩnh vực cho thuê tài chính.
Tuy nhiên, các doanh nghiệp nên xem xét việc sử dụng hoạt động cho thuê tài
chính như là một trong những cách để tồn tại và phát triển vì dù muốn hay không
muốn thì doanh nghiệp cũng phải vượt qua giai đoạn khó khăn lúc này, việc sử
dụng cho thuê tài chính tuy chi phí cao nhưng doanh nghiệp sẽ giải quyết được vấn
đề lưu động, chưa kể về lâu dài tài sản đi thuê sẽ là tài sản của doanh nghiệp.
Nhóm 1
Trang 5

3 tỉ USD Và tổng doanh thu hàng năm của ngành này ước tính đạt trên 500 tỉ
USD với đà tăng trưởng trung bình 7% hàng năm. [1, 1]
3. Cho thuê tài chính ở Việt Nam
3.1 Thực trạng
Mặc dù cho thuê tài chính là loại hình cấp tín dụng trung và dài hạn
khá phổ biến trên thế giới và có nhiều lợi thế cạnh tranh, tuy nhiên, hơn 10 năm
Nhóm 1
Trang 7
Chuyên đề môn Thị Trường cho thuê tài Chính
có mặt. Trên thị trường Việt Nam hiện có 13 công ty cho thuê tài chính đang hoạt
động. Ngoài ra, có rất nhiều các công ty tài chính, quỹ đầu tư đã và đang tiếp tục
được phát triển mạnh mẽ trong thời gian tới.
Riêng về khía cạnh cung ứng vốn thông qua kênh cho thuê tài chính hay có thể
hiểu cho thuê tài chính như một hoạt động tài trợ vốn trung và dài hạn.
Vốn điều lệ trung bình của một doanh nghiệp cho thuê tài chính là 150 tỉ đồng
- rất nhỏ so với vốn điều lệ của các ngân hàng thương mại (thường là trên 1.000 tỉ
đồng). Và hiện có nhiều doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả.
Theo Nghị định vừa ban hành số 95/2008/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 2/5/2001 về tổ chức và hoạt động của công
ty cho thuê tài chính, công ty cho thuê tài chính là một tổ chức tín dụng phi ngân
hàng, là pháp nhân Việt Nam; được thành lập và hoạt động tại Việt Nam dưới 3
hình thức: công ty cho thuê tài chính trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
công ty cho thuê tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty cho thuê
tài chính cổ phần.
Các chủ thể có nhu cầu thuê tài chính trên thị trường cho thuê tài chính là các
doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, và cá nhân hoạt động trong
nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau. Tuy nhiên, thực tế thì khách hàng đi thuê
chủ yếu là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải và xây dựng.
Tuy có nhiều phương thức giao dịch cho thuê tài chính nhưng trên thị trường
cho thuê tài chính Việt Nam hiện nay phổ biến có 3 phương thức:

chính của Việt Nam.
Thêm vào đó với sự hấp dẫn của nền kinh tế Việt Nam cũng như việc cải cách
chu trình cấp giấy phép kinh doanh, trong vòng 5 năm tới số lượng doanh nghiệp
mới thành lập sẽ ra tăng nhanh chóng và đây chính là nhân tố kích thích sự tăng
trưởng của thị trường cho thuê tài chính Việt Nam. [3, 1]

Nhóm 1
Trang 9
Chuyên đề môn Thị Trường cho thuê tài Chính
3.3 Phương hướng phát triển
3.3.1 Đối với bên đi thuê
Dự án sản xuất kinh doanh có tính khả thi, nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng
vốn trong các doanh nghiệp;
Thanh toán tiền thuê đầy đủ và đúng hạn. [5, 1]
3.3.2 Đối với các công ty cho thuê tài chính
Tăng cường nguồn vốn bằng cách phát hành trái phiếu và các giấy tờ có giá
khác; Huy động tiền gửi có kỳ hạn từ một năm trở lên; Khai thác nguồn hàng trả
chậm từ các nhà cung cấp nước ngoài.
Mở rộng mạng lưới kinh doanh, xây dựng chiến lược khách hàng và hàng hoá
cho thuê. Phát triển dịch vụ tư vấn máy móc thiết bị. Liên kết với các công ty sản
xuất trang thiết bị để đưa ra kế hoạch quảng bá về hoạt động CTTC cũng như sản
phẩm của công ty sản xuất đến khách hàng.
Để thực hiện những điều trên thì các công ty Tài chính phải thực hiện các điều
sau:
Một là: Phát triển nghiệp vụ cho thuê tài chính phải trên cơ sở đa dạng hoá
các nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ và phát triển đồng bộ các loại thị trường, đặc biệt
là thị trường vốn và thị trường chứng khoán.
Hai là: Phát triển nghiệp vụ cho thuê tài chính dựa trên cơ sở sự hình thành
và phát triển của các doanh nghiệp theo hướng đa dạng hoá loại hình sở hữu, đa
năng hoá nội dung hoạt động.

của tài sản thuê tại thời điểm mua lại. Thời hạn cho thuê một tài sản ít nhất phải
bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản thuê. Tổng số tiền thuê một loại
tài sản quy định tại hợp đồng thuê ít nhất phải tương đương với giá của tài sản đó
trên thị trường vào thời điểm ký hợp đồng. Như vậy, trong các văn bản hiện hành
cần phải bổ sung thêm quy định về việc bên thuê có quyền sở hũu tài sản thuê vào
thời điểm kết thúc thời hạn thuê.
Bên thuê và các đối tác trong cho thuê tài chính:
Nhóm 1
Trang 11
Chuyên đề môn Thị Trường cho thuê tài Chính
- Trong các văn bản hiện hành, "bên thuê" chỉ là các doanh nghiệp được thành
lập theo pháp luật Việt Nam. Vậy "bên thuê" là mọi tổ chức, đơn vị và cá nhân
chứng minh được khả năng thanh toán tiền thuê của mình.
- Các đối tác tham gia thành lập công ty cho thuê tài chính không nên dừng
lại ở các doanh nghiệp trong nước mà bổ sung thêm đối tác tham gia thành lập là
các doanh nghiệp nước ngoài, việc các doanh nghiệp không phải là tổ chức tín
dụng tham gia thành lập công ty cho thuê tài chính đã trở nên khá phổ biến ở nhiều
nước. Do vậy, sự tham gia của các doanh nghiệp nước ngoài trong đối tác của các
công ty cho thuê tài chính giúp cho các công ty cho thuê tài chính trong nước tiếp
cận nhanh với nguồn máy móc thiết bị và công nghệ hiện đại trên thế giới. Tuy
nhiên, đối tác là các tổ chức tín dụng trong công ty cho thuê tài chính phải chiếm tỷ
lệ vốn đủ lớn để chi phối hoạt động của công ty. [5, 1]

Nhóm 1
Trang 12
Chuyên đề môn Thị Trường cho thuê tài Chính
Chương 2
THỊ TRƯỜNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH
1. Khái niệm và đặc điểm cho thuê tài chính
1.1 Khái niệm

1.2.4 Thời hạn cho thuê
Là khoảng thời gian tính từ thời điểm Công ty thanh toán khoản tiền đầu tiên
cho nhà cung cấp tài sản đến khi khách hàng trả hết nợ gốc, nợ lãi thuê tài chính và
các khoản chi phí khác đã được thoả thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính giữa
Công ty và khách hàng. Thời hạn cho thuê được thỏa thuận giữa Công ty và khách
hàng căn cứ vào chu kỳ sản xuất xuất kinh doanh, thời gian thu hồi vốn của dự án
đầu tư, nguồn vốn cho thuê tài chính của Công ty. Với tổ chức nước ngoài, thời hạn
cho thuê tài chính không vượt quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành
lập hoặc giấy phép hoạt động tại Việt Nam; đối với cá nhân nước ngoài, thời hạn
cho thuê tài chính không vượt quá thời hạn được phép sinh sống và làm việc tại
Việt Nam. [8, 1]
1.2.5 Thời gian ân hạn
Là khoảng thời gian tính từ thời điểm Công ty thanh toán khoản tiền đầu tiên
cho nhà cung cấp đến thời điểm bắt đầu tính thời gian của kì hạn trả nợ thứ nhất,
mà trong khoảng thời gian đó khách hàng chưa phải trả nợ gốc. Thời gian ân hạn
được quy định tùy thuộc loại hình tài sản. [8, 1]
1.2.6 Kỳ hạn trả nợ
Là các khoảng thời gian trong thời hạn cho thuê tài chính đã được thoả thuận
giữa Công ty và khách hàng mà tại cuối mỗi khoảng thời gian đó khách hàng phải
trả một phần hoặc toàn bộ số tiền thuê tài chính cho Công ty. [8, 1]
1.2.7 Tài sản thuê
Là các máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác được
Công ty đứng ra mua theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với
Nhóm 1
Trang 14
Chuyên đề môn Thị Trường cho thuê tài Chính
các tài sản này trong suốt thời hạn cho thuê. Hiện nay, các công ty cho thuê tài
chính không được cho thuê bất động sản. [8, 1]
1.2.8 Lãi suất
Lãi suất cho thuê tài chính cơ sở và lãi suất cho thuê tài chính cơ bản là lãi suất

sản nếu bên đi thuê mất khả năng thanh toán. Tuy nhiên trong một số trường hợp
đặc biệt bên cho thuê cũng có thể yêu cầu bên đi thuê phải có các biện pháp bảo
đảm thích hợp. [8, 1]
2. Phân loại cho thuê tài chính
2.1 Cho thuê tài chính 2 bên
2.1.1 Nội dung
Theo phương thức này, trước khi thực hiện nghiệp vụ cho thuê, tài sản cho
thuê đã thuộc quyền sở hữu của bên cho thuê bằng cách mua tài sản hoặc tự xây
dựng.
Hình thức này thường do các công ty bất động sản và các công ty sản xuất máy
móc thiết bị thực hiện như các nhà đầu tư xây dựng cao ốc văn phòng, các chung
cư, sau đó ký hợp đồng cho thuê với khách hàng. Các tổ chức tài chính rất ích áp
dụng cho phương thức tài trợ này. [7, 247]
2.1.2 Sơ đồ
(1) Bên cho thuê và bên đi thuê ký hợp đồng cho thuê.
(2a) Bên cho thuê lập thủ tục chuyển giao quyền sử dụng cho bên đi thuê.
(2b) Bên cho thuê giao tài sản cho bên đi thuê
Nhóm 1
BÊN ĐI THUÊBÊN CHO THUÊ
(2a)
(1)
(2b)
(3)
Trang 16
Chuyên đề môn Thị Trường cho thuê tài Chính
(3) Theo định kỳ bên đi thuê thanh toán tiền thuê cho bên cho thuê.
2.2 Cho thuê 3 bên
2.2.1 Nội dung
Theo phương thức này, bên cho thuê chỉ thực hiện việc mua tài sản theo yêu
cầu của bên đi thuê và đã được 2 bên thỏa thuận theo hợp đồng thuê.

nhu cầu vốn lưu động.
- Đối với những doanh nghiệp không có đủ nguồn vốn lưu động để khai thác
tài sản cố định hiện có.
- Đối với những doanh nghiệp có nguy cơ phá sản.
=> Phương thức tái cho thuê áp dụng trong hai trường hợp trên đây là sự chuyển
hóa từ cho vay ngắn hạn sang tài trợ trung và dài hạn.[7, 250]
Nhóm 1
BÊN CUNG CẤP
BÊN CHO THUÊ
BÊN ĐI THUÊ
(3)
(2b)
(1b)
Trang 18
Chuyên đề môn Thị Trường cho thuê tài Chính
2.3.2 Sơ đồ
(1a) Bên cho thuê ký hợp đồng mua tài sản doanh nghiệp.
(1b) Bên cho thuê và bên đi thuê ký hợp đồng cho thuê.
(2a) Doanh nghiệp lập thủ tục chuyển giao quyền sở hữu cho ngân hàng.
(2b) Ngân hàng lập thủ tục chuyển giao quyền sử dụng cho doanh nghiệp được
phép sử dụng tài sản.
(2c) Ngân hàng trả tiền mua tài sản cho doanh nghiệp. Nếu là biện pháp giải quyết
nợ quá hạn thì khoản thanh toán này được thu hồi khoản nợ quá hạn.
(3) Theo định kỳ doanh nghiệp thanh toán tiền thuê cho ngân hàng.
2.4 Cho thuê giáp lưng
2.4.1 Nội dung
Cho thuê giáp lưng là phương thức mà trong đó, thông qua sự đồng ý của bên
cho thuê, bên đi thuê thứ nhất cho bên đi thuê thứ hai thuê lại tài sản đó. Trên thực
tế, thực chất bên đin thuê thứ nhất cghir là bên trung gian giữa bên cho thuê và bên
thuê thứ hai, nhưng về mặt pháp lý bên đi thuê thứ nhất phải chịu trách nhiệm về

Cho thuê hợp tác là một phương thức đặc biệt, biến tướng từ các loại cho thuê
cơ bản nói trên. Trong cho thuê hợp tác, bên cho thuê đã vay phần lớn từ các ngân
hàng hoặc các định chế tài chính khác để mua tài sản cho thuê. Nguyên nhân cơ
bản của nó là đối với các tài sản thuê có giá trị lớn, một bên cho thuê không đủ vốn
để tài trợ hoặc sợ rủi ro vì tập trung vốn quá lớn vào một khách hàng. Trong trường
hợp này một hoặc một số bên cho thuê hợp tác với một hoặc nhiều bên cho vay
khác đẻ cùng tài trợ. Tuy nhiên hình thức này không phải là hình thức đồng tài trợ
Nhóm 1
BÊN CHO THUÊ
BÊN ĐI THUÊ THỨ 2BÊN ĐI THUÊ THỨ 1
(1a)
(3a)
(1b)
(3b)
Trang 20
Chuyên đề môn Thị Trường cho thuê tài Chính
vì vốn tài trợ trong phương pháp này bao gồm hai phần, một phần là vốn của bản
than bên cho thuê, và một phần là vốn vay được cung cấp từ các bên cho vay.
Trong cho thuê hợp tác, vốn vay thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số tiền
tài trợ, khoang 60% - 80%, và khoảng cho vay được bảo đảm bằng chính taì sản
cho thuê, và cam kết chuyển nhượng hợp đồng cho thuê và các khoản tiền thuê.[7,
253]
2.5.2 Sơ đồ
(1a) Bên cho thuê và bên đi thuê ký hợp đồng cho thuê.
(1b) Bên cho thuê và bên cung cấp ký hợp đồng mua tài sản.
(1c) Bên cho thuê và bên cho vay ký hợp đồng tín dụng.
(1d) Bên cung cấp và bên đi thuê ký hợp đồng về bảo hành và bảo dưỡng tài sản.
(2a) Bên cung cấp lập thủ tục chuyển giao quyền sở hữu cho bên đi thuê.
(2b) Bên cho thuê thanh toán tiền mua tài sản bằng một phần vốn của mình và một
phần vốn đi vay.

+ Các thông số kĩ thuật liên quan đến tài sản.
+ Giá tài sản.
+ Nhà cung cấp.
+ Cách thức chuyển giao tài sản của các bên liên quan.
3.2 Phân tích tín dụng
Bên cho thuê cần phân tích những nội dung sau:
+ Phân tích khả năng thanh tài chính, khả năng thanh toán.
+ Thẩm định kĩ những yếu tố đc nêu trong hồ sơ (thông số kĩ thuật liên quan
đến tài sản, Giá tài sản, Nhà cung cấp….).
* Đặc biệt :
+ Trình độ máy móc thiết bị: lạc hậu hay tiên tiến
=> ảnh hưởng khả năng thanh toán của bên đi thuê và việc thu hồi vốn của bên cho
thuê
+ Giá cả tài sản: cao hay thấp hơn giá thị trường
=> ảnh hưởng lợi nhuận bên đi thuê và khả năng thanh toán tiền thuê
+ Năng lực nhà cung cấp: bên cho thuê nếu xét thấy nhà cung cấp ko đủ khả
năng cung cấp hàng theo đúng hợp đồng thì có thể yêu cầu bên đi thuê thay đổi nhà
cung cấp với điều kiện tốt hơn
* Đối với những tài sản thiết bị hoặc dây chuyền công nghệ phức tạp cần thẩm
định:
+ Trách nhiệm về lắp đặt
+ Trách nhiệm về bàn giao tài sản
+ Đào tạo công nhân và chuyển giao công nghệ
+ Bảo hành, bảo dưỡng
Nhóm 1
Trang 23
Chuyên đề môn Thị Trường cho thuê tài Chính
* Bảo đảm trong giao dịch cho thuê:
Về nguyên tắc, trong giao dịch cho thuê không cần các biện pháp bảo đảm như
thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ 3, vì bên cho thuê có được quyền thu

vốn.
=>Kết luận: trên cơ sở giám sát thì bên cho thuê có thể hạn chế được rủi ro
về tài sản và tín dụng khi bên đi thuê vi phạm hợp đồng.
3.6 Xử lý tài sản khi chấm dứt hợp đồng cho thuê
* Cách thức xử lý tài sản khi chấm dứt hợp đồng cho thuê :
+ Được thỏa thuận trước trong hợp đồng.
+ Nếu không được thỏa thuận trước trong hợp đồng kết thúc hợp đồng thuê,
bên đi thuê trả lại tài sản.
* Các cách xử lý:
+ Bên đi thuê đc chuyển giao quyền sở hữu tài sản:
Áp dụng đối với những hợp đồng cho thuê thanh toán toàn bộ, khi đó kết
thúc hợp đồng cho thuê bên cho thuê đã thu hồi được toàn bộ vốn tài trợ và chi phí
tài chính.
+ Bên đi thuê mua tài sản thuê:
Áp dụng nếu hợp đồng quy định bên đi thuê được quyền mua tài sản khi
kết thúc hợp đồng.
=> Đây là cam kết đơn phương nên bên đi thuê được quyền lựa chọn mua hoặc
không mua.
- Một số trường hợp ngoại lệ bên cho thuê có thể từ chối bán.
- Giá bán được tính trên cơ sở hiện giá( bên cho thuê bán theo vốn gốc còn lại
phải thu hồi).
* Cho thuê tiếp được thỏa thuận trước trong hợp đồng như sau:
+ Điều khoản về giá thuê
+ Cơ sở tính tiền thuê. Thông thường tiền thuê trong thời hạn gia hạn thấp hơn
so với tiền thuê trước.
Nhóm 1
Trang 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status