Tổ chức và sử dụng lao động hợp lý trong hoạt
động quản trị bộ máy doanh nghiệp Nông nghiệp
Chơng I: Cơ sở lý luận về tổ chức và sử dụng lao động trong quản trị
doanh nghiệp nông nghiệp
I. Tổ chức và sử dụng lao động trong doanh nghiệp nông nghiệp
1. Vai trò và đặc điểm của lao động nông nghiệp
2. Nội dung tổ chức và sử dụng lao động trong doanh nghiệp nông
nghiệp
2.1.Xác định nhu cầu lao động của doanh nghiệp nông nghiệp
2.2. Tuyển dụng và thuê mớn lao động trong doanh nghiệp nông nghiệp
2.3. Lựa chọn các hình thức tổ chức lao động.
2.4. Tổ chức hợp lý quá trình lao động
2.5. Những giải pháp nhằm sử dụng hợp lý lao động trong doanh nghiệp
nông nghiệp.
II. Cơ cấu của bộ máy quản trị doanh nghiệp nông nghiệp
1. Cơ cấu của bộ máy quản trị doanh nghiệp nông nghiệp
2. Cơ cấu chức năng
3. Cơ cấu hỗn hợp
III. Quản trị nhân sự trong doanh nghiệp nông nghiệp
IV. ý nghĩa của tổ chức quản lý và sử dụng lao động trong công tác
quản trị doanh nghiệp nông nghiệp
1
Lời nói đầu
Dới áng sáng đại hội VI của Đảng, công cuộc đổi mới do Nhà nớc và
Đảng ta lãnh đạo đã đạt đợc những thành tựu to lớn, chuyển nền kinh tế tự cấp
tự túc sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, cơ chế quản lý kinh tế cũng
chuyển từ cơ chế quản lý hành chính bao cấp sang cơ chế thị trờng. Trong cơ
chế quản lý mới, ngành nông nghiệp tiếp tục đợc Đảng và Nhà nớc ta coi trọng
và đánh giá cao. Ngành nông nghiệp đợc Nhà nớc quan tâm đầu t tích cực, các
thành phân kinh tế ngành nông nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp nông
nghiệp ngày một lớn mạnh cả về số lợng và chất lợng.
trên tham gia hoạt động sản xuất nông nghiệp). Nh vậy về số lợng của nguồn
lao động trong nông nghiệp khác ở chỗ, nó không chỉ bao gồm những ngời
trong độ tuổi mà bao gồm cả những ngời trên và dới độ tuổi có khả năng tham
gia lao động. Về chất lợng bao gồm thể lực và tự lực của ngời lao động cụ thể
là trình độn nhận thức, trình độ chính trị, trình độ văn hoá, nghiệp vụ, sức khoẻ
và tay nghề của ngời lao động.
Lao động là hoạt động có mục đích của con ngời thông qua công cụ lao
động tác độ lên đối tợng lao động nhằm biến đổi chúng thành của cải vật chất
cần thiết cho nhu cầu của mình lao động nông nghiệp gắn chặt chẽ với đất đai,
điều kiện tự nhiên, cây trồng, vật nuôi, công cụ lao động vì vậy mà lao động
trong nông nghiệp có một số đặc điểm cơ bản sau:
- Lao động nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, có tính
thời vụ rõ nét.
- Lao động nông nghiệp gắn chặt chẽ với đất đai, điều kiện tự nhiên, cây
trồng, vật nuôi, công cụ lao động.
- Lao động nông nghiệp có kết cấu phức tạp, không đồng nhất.
3
- Lao động nông nghiệp có trình độ thích ứng lớn và phân bố rộng khắp
trên các vùng lãnh thổ.
- Số lợng lao động nông nghiệp rất dồi dào, về cơ bản vẫn là lao động
thủ công, năng suất lao động thấp, triònh độ lao động không cao, trình độ văn
hoá, khoa học kỹ thuật và kiến thức kinh doanh theo cơ chế thị trờng là rất hạn
chế.
2. Nội dung tổ chức và sử dụng lao động trong DNNN
Tổ chức lao động dựa trên sự hiệp tác và phân công lao động. Phân công
lao động trong DNNN là sự phân chia lao động của doanh nghiệp thành các
lao động cụ thể để sản xuất ra các sản phẩm hoặc hoạt động dịch vụ. Hiệp tác
lao động trong dni là sự phối hợp ecc lao động cụ thể. Tổ chức lao động trong
doanh nghiệp nông nghiệp là việc lựa chọn hình thức hiệp tác và phân công lao
động có tính đến việc sử dụng t liệu sản xuất, trớc hết là công cụ lao động,
ngày/ngời, nếu là ngày/ngời phải quy đổi thành đơn vị ngời.
Toàn bộ nhu cầu lao động đã hoàn thành các loại công việc (tính cho
từng ngành trồng trọt, chăn nuôi, công nghiệp chế biến và dịch vụ) đợc tổng
hợp theo từng tháng. Trên cơ sở nhu cầu lao động từng tháng, các doanh
nghiệp có kế hoạch tuyển dụng lao động hoặc thuê mớn lao động thờng xuyên
hoặc thời vụ.
2.2. Tuyển dụng và thuê mớn lao động trong DNNN
Trên cơ sở tính toàn nhu cầu lao động trong từng thời kỳ và cả năm.
Doanh nghiệp cần có các biện pháp để tuyển dụng hoặc thuê mớn lao động.
+ Nhu cầu lao độngần tuyển dụng, xét theo từng lao động (lao động
quản lý, lao động trực tiếp sản xuất) của ngành.
+ Luật pháp của Nhà nớc, trớc hết là luật lao động
+ Các tiêu chuẩn cần thiết đối với từng loại lao động
+ Khả năng về nguồn lao động xã hội
2.3. Lựa chọn các hình thức tổ chức lao động
Trong các DNNN, có nhiều hình thức tổ chức lao động nh đội tổ, nhóm,
phân xởng, nhà máy, hoặc cá nhân. Để lựa chọn hình thức tổ chức lao động
hợp lý các doanh nghiệp cần phải lựa chọn vào các căn cứ sau:
- Phơng hớng sản xuất kinh doanh và quy mô của doanh nghiệp.
- Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của từng sản phẩm, từng ngành sản xuất.
- Trình độ và quy mô trang bị cơ sở vật chất, công cụ lao động.
- Trình độ tổ chức quản lý của cán bộ, trình độ kỹ thuật của ngời lao
động.
2.4. Tổ chức hợp lý quá trình lao động
Trớc khi tổ chức quản lý lao động hợp lý, doanh nghiệp cần xác định lựa
chọn hình thức tổ chức lao động, tức là lựa chọn hình thức phân công và hiệp
tác lao động hợp lý. Muốn vậy phải dựa vào các căn cứ sau:
- Phơng hớng sản xuất và quy mô của doanh nghiệp
5
- Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của từng sản phẩm, ngành nghề, dịch vụ...
theo đúng thời gian quy định.
+ Liên hệ trong quá trình lao động
Nguyên tắc này đòi hỏi mọi côngviệc phải đợc tiến hành liên tục không
xảy ra gián đoạn, mặc dù đó có những gián đoạn nhỏ. Biểu hiện của tính chất
liên tục cao nhất trong quá trình lao động là phơng pháp sản xuất theo dây
chuyền.
Những nguyên tắc nêu trên đây không những cần thiết cho việc tổ chức
lao động hợp lý bằng máy, mà cả bằng thủ công. Trong ba nguyên tắc nêu
trên, nguyên tắc cân đối là tiền đề để thực hiện 2 nguyên tắc sau. Bảo đảm đợc
nguyên tắc ăn khớp, nhịp nhàng sẽ tạo điều kiện cho quá trình lao động đợc
liên tục.
* Khi tổ chức quá trình lao động cần phải chú ý các yếu tố sau:
- Tổ chức địa điểm làm việc: khi tổ chức địa điểm làm việc phải chú ý
đến các trang, thiết bị cần thiết (máy móc, công cụ và các trang, thiết bị khác).
Bố trí hợp lý mặt bằng của địa điểm làm việc có nghĩa là phân bố hợp lý tài
sản, thiết bị, máy móc, phân chia ranh giới, quy định thứ tự tiến hành công
việc. Nếu làm bằng máy thì cần lập kế hoạch hoạt động của các liên hiệp máy.
- Phân bố lao động và hợp lý hoá các phơng pháp lao động. Khi tiến hàh
một quá trình lao động phải lựa chọn ngời lao động để thực hiện quản lý lao
động đó. Cần chú ý tới kỹ năng lao động, kinh nghiệm sản xuất và thể lực của
họ để chuyên môn hoá lao động theo khả năng của họ. Đồng thời cũng phải
kết hợp việc nắm sâu một việc và biết nhiều việc để sử dụng thời gian lao động
một cách tối đa. Đi đôi với việc phân bố lao động, cần bồi dỡng phơng pháp
làm việc tiên tiến cho ngời lao động nhằm sử dụng hợp lý t liệu lao động và
hoàn thành khối lợng công tác nhiều hơn trong một đơn vị thời gian.
- Kiểm tra, áp dụng mức lao động có căn cứ kỹ thuật. Theo dõi và điều
chỉnh hợp lý các mức lao động là một việc rất cần thiết.
- Hợp lý các chế độ lao động và nghỉ ngơi giải quyết tốt việc kết hợp lao
động và nghỉ ngơi không những cho phép sử dụng hợp lý sức lao động của con
7
- Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, cần đợc sử dụng đầy đủ, tiết
kiệm và có hiệu quả, phải bảo vệ và bồi dỡng đất đai, phải quản lý chặt chẽ đất
đai trên cả 3 mặt: kinh tế, kỹ thuật và pháp chế. Phải phân loại, bố trí và giao
đất sử dụng hợp lý, đẩy nhanh quá trình tích tụ, tập trung ruộng đất. Quản lý và
sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên khác (ao, hồ, rừng, biển...) nằm
trong quy hoạch của DNNN. Tất cả nộ dungvà giải pháp này đều đợc đánh giá
qua các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của quản trị, tổ chức và sử dụng đất đai.
- T liệu sản xuất là những điều kiện vật chất cần thiết của DNNN, bao
gồm t liệu lao động và đối tợng lao động - nội dung tổ chức và sử dụng t liệu
sử dụng sản xuất bao gồm: xác định nhu cầu, quản lý, điều phối và sử dụng có
hiệu quả, tiết kiệm, dùng chỉ tiêu trực tiếp và gián tiếp để đánh giá hiệu quả
của tổ chức và sử dụng t liệu sản xuất.
- Vốn là điều kiện cần thiết để tiến hành kinh doanh. Tuỳ theo nguồn
vốn và tính chất chu chuyển của vốn mà doanh nghiệp có: vốn tự có, vốn đi
vay, vốn cố định và vốn lu động. Nội dung quản trị và tổ chức sử dụng vốn
gồm: xác định nhu cầu vốn, quản lý và phân phối vốn, tính toán hiệu quả của
tổ chức và sử dụng vốn...
- Lao động là yếu tố quyết định của mọi quá trình sản xuất kinh doanh
nông nghiệp và thờng gắn chặt với đất đai, điều kiện tự nhiên và công nghệ
sinh học. Nội dung quản trị và tổ chức sử dụng lao động gồm: Xác định nhu
cầu lao động, lựa chọn hình thức tổ chức lao động và tổ chức quá trình lao
động hợp lý trên đồng ruộng, trong chuồng trại chăn nuôi cũng nh trong xởng
chế biến nông sản.v.v..
II. Cơ cấu của bộ máy quản trị DNNN
Tuỳ theo mục tiêu, quy mô và đặc điểm ủa các DNNN mà bộ máy quản
trị của doanh nghiệp có thể có các cơ cấu khác nhau.
1. Cơ cấu trực tuyến
Đặc điểm của cơ cấu này là mọi công việc đợc giao cho từng đơn vị và
quan hệ quyền hành đợc phân định với một cấp trên trực tiếp. Trong sơ đồ dới
đây, cấp trên (giám đốc, phó giám đốc) giao trực tiếp công việc cho các đơn vị.
động quản trị.
- Các cấp quản trị có điều kiện tập trung vào những vấn đề lớn có trình
độ tính chất chiến lợc của doanh nghiệp.
* Nhợc điểm
- Do có nhiều bộ phận chức năng nên việc phối hợp, kiểm tra có nhiều
khó khăn hơn, phứ tạp hơn.
- Khó đánh giá những kết quả hoạt động quản trị và xác định nguyên
nhân tồn tại, trách nhiệm. Tuy nhiên cơ cấu trong thực tế đợc áp dụng ở các
doanh nghiệp quy mô lớn, khối lợng công việc nhiều, nhiệm vụ phức tạp.
3. Cơ cấu hỗn hợp trực tuyến và chức năng
Đặc điểm của cơ cấu này là có sự kết hợp giữa trực tuyến và chức năng.
Trong bộ máy quản trị có các bộ phận chức năng. Trong bộ máy quản trị có
các bộ phận chức năng làm tham mu về chuyên môn cho cấp quản trị (giám
đốc, chủ tịch hội đồng quản trị...) nhng không có quyền chỉ đạo các đơn vị trực
tuyến.
u điểm
11
- Phát huy đợc sự đóng góp của các bộ phận chuyên môn trong quản trị
doanh nghiệp.
- Giảm bớt cho cấp quản trị (giám đốc, chủ tịch hội đồng quản trị...) các
công việc chuyên môn (tài chính, kỹ thuật...) để tập trung vào những việc lớn
của quản trị doanh nghiệp.
- Nâng cao trình độ chuyên môn của các chuyên gia
Nhợc điểm
- Phát sinh những phức tạp trong phối hợp các bộ phận chức năng
chuyên môn và các đơn vị, nếu không quy định rõ ràng đầy đủ trách nhiệm và
quyền hạn của các bộ phận.
- Có thể xảy ra trờng hợp các nhà quản trị chỉ đạo các tập trung và hạn
chế sử dụng kiến thức chuyên môn.
- Có thể phát sinh sự can thiệp của các bộ phận chuyên môn đối với các
duy trì và phát triển tinh thần làm việc tập thể ngời lao động trong doanh
nghiệp. Muốn vậy phải quan tâm các giải pháp chủ yếu sau:
- Quan tâm đến nng lực và lợi ích của ngời lao động
- Giao công việc phù hợp với năng lực từng ngời.
- Tạo điều kiện cho ngời lao động trong việc hoàn thành tốt công việc
đợc giao.
- Trả lơng, khen thởng, nâng cấp, nâng bậc công theo nguyên tắc thù lao
theo lao động, ngoài ra có các hình thức động viên tinh thần kịp thời cho ngời
lao động.
Trên đây là những nội dung chủ yếu mà bộ máy quản trị doanh nghiệp
phải làm. Những công việc này giao cho bộ phận nào xong bộ máy quản trị,
điều này tuỳ thuộc vào cơ cấu các bọ phận của từng bộ máy quản trị.
13
ở những doanh nghiệp nhỏ thờng không có phòng ban hoặc tiểu ban mà
chỉ có một số cán bộ trong ban quản trị phân công nhau làm một số công việc.
Ngời phụ trách chung của doanh nghiệp phụ trách chung và kiêm một số công
việc về kế hoạch, tổ chức. Ngoài ra còn có cán bộ phụ trách kế toán trởng, tài
vụ, có cán bộ phụ trách kỹ thuật.
ở một số doanh nghiệp vừa có một số phòng ban hoặc tiểu ban giúp
việc cho giám đốc doanh nghiệp nông lâm trờng, hoặc giúp việc cho ban quản
trị hợp tác xã. Tuỳ theo đặc điểm và quy mô của từng loại doanh nghiệp mà có
các phòng ban, tiểu ban tổ chức, hành chính, ban, phòng, tiểu ban kỹ thuật....
ở những doanh nghiệp lớn nh các Công ty bao gồm nhiều đơn vị phức
tạp, thờng phân công các nhiệm vụ, chức năng cụ thể: ngoài giám đốc phụ
trách chung còn có các phó giám đốc phụ trách từng mảng công việc. Giúp cho
ban giám đốc có các phòng nh: phòng tổ chức chịu trách nhiệm về quản lý các
công việc tài chính, phòng kế hoạch tài vụ chịu trách nhiệm toàn bộ các công
việc tài chính, phòng kế hoạch kỹ thuật, phòng bảo vệ...
Có một số Công ty còn có phòng xây dựng cơ bản phụ trách toàn bộ
việc xây dựng các công trình cơ sở vật chất kỹ thuật.
năng của lao động sẽ nâng cao năng suất của ngời lao động, từ đó thúc đẩy quá
trình sản xuất diễn ra với tốc độ nhanh hơn và đúng tiến độ.
Nh vậy, công tác quản lý và sử dụng hợp lý lao động là không thể thiếu
đối với bất cứ một doanh nghiệp nào. Nó có ý nghĩa to lớn trong việc quyết
định tới sự thành bại của doanh nghiệp, đi sâu vào nghiên cứu kỹ nội dung
quản trị và sử dụng lao động sẽ giúp cho các doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực sản xuất kinh doanh có đợc những quyết định chính xác trong công
tác quản trị nhân sự. Từ đó thúc đẩy quá trình sản xuất cũng nh thúc đẩy sự
phát triển chung của doanh nghiệp đi lên.
15
Chơng II
Thực trạng về công tác tổ chức quản lý và sử dụng lao động ở
một số DNNN ở Việt Nam
I. Khái quát chung về lịch sử hình thành và phát triển
của DNNN Việt Nam
1. Thời kỳ trớc cách mạng tháng 8/19445
Trong thời kỳ phong kiến, từ thế kỷ X đến thế kỷ XIX các hình thức
kinh tế chủ yếu trong nông nghiệp là các điền trang, thái ấp, trại ấp, đồn điền
với quy mô tơng đối lớn. Đó là những trang ấp của giai cấp quý tộc, các vơng
hầu, các công thần thời Lý - Trần Lê - Nguyễn đợc vua ban. Từ giữa thế kỷ
XIX sau khi bị thực dân pháp xâm chiếm, nớc ta trở thành một nớc phong kiến
nửa thuộc địa . Các hình thức điền trang, thái ấp, tan rã dần và hình thành các
hình thức kinh tế mới: kinh tế địa chủ, kinh tế phú nông, trung nông và bần
nông, kinh tế đồn điển của các địa chủ, t sản pháp ở Việt Nam.
2. Thời kỳ 1975 - 1954
Sau cách mạng Tháng Tám, dân tộc ta tiến hành kháng chiến toàn dân
đã hình thành thế cài răng lợc giữa các vùng tạm chiếm và vùng tự do hoặc mở
giải phóng. Trong vùng tự do và giải phóng thực hiện chính sách của chính phủ
kháng chiến về giảm tô, giảm tức. Chia đất cho nông dân... các hình thức kinh
tế trong nông nghiệp có sự chuyển dịch cơ cấu.
nghiệp miền Nam hình thành và phát triển theo hớng t bản chủ nghĩa.
4. Thời kỳ 1976 - nay
Thời kỳ cả nớc thống nhất và hoà bình xây dựng. Trong thời kỳ này
cũng đợc chia làm 2 giai đoạn, trớc và sau đổi mới.
4.1. Giai đoạn từ 1976 - 7986
ở niềm Bắc: Tiến hành cuộc vận động tổ chức lại sản xuất trong nông
nghiệp. Theo tinh thần chỉ thị 208 CT/TW ngày 16/9/1974 của Ban bí th và
Nghị quyết 61/CP ngày 5/4/1976 của Hội đồng Bộ trởng. Đến 5/1978 toàn
Miền Bắc có 3974 HTX chiếm 30% tổng số HTX. Số HTX toàn xã lên tới
17
59,85, quy mô bình quân mỗi HTX ở đồng bằng là 300 - 400 ha canh tác, ở
Miền Nam có từ 1000 đến 2000 ha đất nông, lâm nghiệp. Trong nông, lâm tr-
ờng quốc doanh tiến hành quy hoạch lại sản xuất, tổ chức các phân trờng, các
đội, tăng cờng sự quản lý chặt chẽ theo cơ chế bao cấp.
- ở miền Nam: với ý muốn nhanh chóng dựa kinh tế miền Nam đồng
nhất với kinh tế xã hội chủ nghĩa miền Bắc nên công cuộc hợp tác hoá trong
nông nghiệp ở miền Nam đợc xúc tiến sớm và đẩy nhanh theo mô hình miền
Bắc, song không phù hợp với điều kiện kinh tế hàng hoá đã phát triển tơng đối
cao và tâm lý, thói quen với thị trờng của nông dân Nam bộ. Đến 1980, phần
lớn HTX và tập đoàn sản xuất tan rã, sự tranh chấp đất đai trở nên gây cấn.
Trong thời gian này, các đồn điền đinh điền lớn dới chế độ cũ đợc tiếp quản và
chuyển thành các nông, lâm trờng quốc doanh, đồng thời xây thêm một loạt
các nông, lâm trờng mới. Do tốc độ phát triển nhanh, quy mô quá lớn, cơ chế
quản lý tập trung bao cấp làm thui chột tính năng động, tính hiệu quả của sản
xuất kinh doanh hàng hoá vốn đã có, nên sự trì trệ kinh doanh của loại hình
doanh nghiệp này cũng tơng tự nh ở miền Bắc.
Trớc tính hình này, Đảng và Nhà nớc đã thận trọng, nghiêm túc, xem
xét phân tích và đa ra chỉ thị 100/CT về khoán sản phẩm cuối cùng đến nhóm
và ngời lao động ngày 13/1/1981 của Ban bí th trung ơng Đảng khoá VI. Kết
quả đem lại 6/7 vụ đợc mùa liên tiếp, sản lợng lơng thực tăng gần 1 triệu
Cũng trong thời gian này cả nớc đã thành lập thêm 1037 HTX nông nghiệp và
hơn 50.000 tổ kinh tế hợp tác, đồng thời sông Cửu Long chiém 80%.
c. Trong nông, lâm ng nghiệp, các trạm trại kỹ thuật và các doanh
nghiệp khác trong ngành đã và đang thực hiện các nội dung:
Các nông, lâm ng trờng đã giao đất, giao vờn cây, mặt nớc thực hiện
khoán sản phẩm đến hộ gia đình, công nhân viên và một số nông dân trong
vùng. Đến nay hầu hết các nông, lâm trờng đã chuyển thành DNNN với hình
thức Công ty, tổng Công ty.
Phần lớn các tổng Công ty và các doanh nghiệp đã và đang chuyển
mạnh vào kinh doanh, tự chủ hoàn toàn về tài chính, cố gắng phấn đấu tăng lợi
19
nhuận ở những doanh nghiệp làm ăn khá, giảm lỗ tiến tới hoà vốn và có lãi ở
những doanh nghiệp kinh doanh yếu. Đặc biệt đã xuất hiện một số doanh
nghiệp giỏi liên kết nông, lâm, thơng nh: SOHAFARM - IMPORT - EXPOTR
và liên hiệp mía đờng Lam Sơn. Tuy nhiên không ít tổng Công ty và doanh
nghiệp còn lúng túng về vốn, thị trờng, cha có hình thức tổ chức và cơ chế liên
kết thích hợp và hiệu quả giữa nông hộ với nông trờng, giữa các khâu nông
nghiệp với chế biến - thơng nghiệp, giữa doanh nghiệp với các HTX và các
tính toán hiệu quả kinh doanh một cách đích thực.
d. Biện pháp đối với các DNNN của Bộ nông nghiệp và phát triển nông
thôn.
Bộ đã xây dựng đề án tổng hợp sắp xếp doanh nghiệp Nhà nớc trong
ngành theo tinh thần chỉ thị 20 - 1998/CT - TTG ngày 21/4/1998 của Thủ tớng
Chính phủ. Trong đề án dự kiến .
Nhóm 1: những doanh nghiệp cần duy trì 100% vốn Nhà nớc là 132 đơn
vị trong 32 doanh nghiệp công ích và 100 doanh nghiệp kinh doanh những
ngành hàng xuất khẩu lớn tạm thời cha cổ phần hoá.
Nhóm 2: gồm những doanh nghiệp cần cổ phần hoá chuyển đổi cơ cấu
sở hữu với 131 đơn vị trong đó có 37 doanh nghiệp đợc Nhà nớc giữ cổ phần
chi phối, cổ phần đặc biệt.
- Cấp tổ nhóm sản xuất.
Một số nơi đã tổ chức hình thức xí nghiệp liên hiệp công nông nghiệp
với bộ máy quản trị gồm 5 cấp khá cồng kềnh. Đặc điểm của tổ chức bộ máy
quản trị là các hoạt động sản xuất kinh doanh chịu sự điều hành của ban giám
đốc. Các mối quan hệ thực hiện chủ yếu theo cơ cấu trực tuyến dọc từ giám
đốc đến ngời lao động, thiếu các mối quan hệ ngang giữa các bộ phận.
Trớc tình hình đó đòi hỏi Nhà nớc cũng nh các doanh nghiệp nông
nghiệp phải có những chủ trơng và chiến lợc đổi mới thích hợp cho công tác
quản trị trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Các DNNN Nhà nớc thực hiện
chủ trơng chuyển từ chức năng trực tiếp sản xuất sang chức năng dịch vụ sản
xuất. Từ đó DNNN Nhà nớc giao đất đai, vờn cây lâu năm, đang gia súc cơ
bản, một số t liệu sản xuất khác cho ntời và nhóm ngời lao động dới hình thức
21
khoán, giao, thu, bán. Từ chủ trơng đó đã xuất hiện hai chủ thể kinh tế: bộ máy
quản trị DNNN Nhà nớc (giám đốc, các cấp quản lý, các đơn vị...) và các hộ,
nhóm hộ tự chủ sản xuất. Hai chủ thể này vừa mang tính chất độc lập vừa quan
hệ gắn bó với nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh. Việc tổ chức bộ máy
quản trị của DNNN Nhà nớc có những đặc điểm chủ yếu sau:
- Bộ máy quản trị từ nhiều đầu mối giảm xuống còn ít đầu mối, tỷ lệ
gián tiếp giảm từ khoảng 10% xuống còn 5% hoặc ít hơn.
- Doanh nghiệp từ chức năng trực tiếp chỉ đạo sản xuất, chỉ còn làm
chức năng dịch vụ sản xuất (đầu vào, đầu ra, chế biến...).
- Các hộ công nhân viên trở thành đơn vị tự chủ trực tiếp sản xuất. ở
một số DNNN tuy có đội tổ sản xuất nhng chỉ đóng vai trò phối hợp, giúp đỡ,
phục vụ cho các hộ.
- Mối quan hệ giữa doanh nghiệp và hộ đợc thể hiện chủ yếu thông qua
hợp đồng khoán, giao thầu và bán.
Để thấy rõ hơn tình hình tổ chức bộ máy quản trị của DNNN Nhà nớc
trớc và sau đổi mới, chúng ta cùng xem xét một số mô hình tổ chức quản trị
của DNNN Nhà nớc.
xuất chè
Phân xưởng
chè
Các tổ nhóm
sản xuất chè
Đơn vị cơ
khí
Mô hình đổi mới tổ chức quản trị cho thấy rõ việc trực tiếp trồng, chăm
sóc, thu hoạch chè do các hộ làm, còn doanh nghiệp làm công tác dịch vụ thua
mua chè, chế biến chè. Các đầu mối trung gian giảm nhiều.
Nh vậy, rõ dàng ban quản trị đã giảm bớt đợc khối lợng công việc cho
mình, tiết kiệm đợc thời gian đồng thời tập trung vào những vấn đề có tính
chiến lợc hơn, đi sâu vào công việc của mình hơn, nâng cao trình độ chuyên
môn trong sản xuất của lao động, các hộ nông dân...
24
Ban giám đốc
Hành
chính
Kế
hoạch
Tài vụ
Vật tư tiêu
thụ
Kỹ
thuật
Lao
động
Nhà máy
chế biến
Hộ nông
Lĩnh
Phân xưởng chè
Vân Lĩnh
Nhà máy chế biến
chè Đoan Hùng
Phân xưởng
chế biến
Đội cơ khí
Các đội sản xuất
Tổ nhóm sản
xuất
Tổ chế biến
Ban giám đốc
Hành
chính
Tài vụ
Kỹ thuật
chế biến
Lao động
khoán
Các đội sản xuất Nhà máy chè
Hộ nhận
khoán chè
Hộ nhận thầu
vườn chè
Hộ mua vư
ờn chè
Tổ sản xuất
nhận thầu
Nhóm lao