Tổ chức và sử dụng lao động hợp lý trong hoạt động quản trị bộ máy doanh nghiệp Nông nghiệp - Pdf 12

Khóa luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
MỤC LỤC.......................................................................................................................................1
DANH MỤC BẢNG BIỂU.............................................................................................................2
MỞ ĐẦU.........................................................................................................................................3
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC
GIA...............................................................................................................................................6
I) Thông tin chung về Trung Tâm ..........................................................................................6
1.1) Tên gọi.........................................................................................................................6
1.2) Hình thức pháp lý.........................................................................................................7
1.3) Lĩnh vực hoạt động......................................................................................................7
II) Quá trình hình thành và phát triển của Trung Tâm...........................................................9
2.1) Giai đoạn từ 1990 đến 2004........................................................................................9
2.2) Giai đoạn từ 2004 đến nay.........................................................................................10
III) Kết quả hoạt động hành chính sự nghiệp và kinh doanh của Trung Tâm trong những
năm gần đây...........................................................................................................................10
3.1) Kết quả hoạt động hành chính...................................................................................10
3.2) Kết quả hoạt động kinh doanh...................................................................................12
CHƯƠNG II .............................................................................................................................16
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP THÔNG TIN ĐIỆN TỬ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CỦA TRUNG TÂM THÔNG
TIN KHOA HỌC ......................................................................................................................16
VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA................................................................................................16
I) Một số nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động cung cấp thông tin điện tử khoa học
và công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp của Trung Tâm............................................16
1.1) Sản phẩm ...................................................................................................................16
1.1.2) Dịch vụ thông tin................................................................................................20
1.2) Thị trường .................................................................................................................25
1.3) Khách hàng.................................................................................................................25
1.4) Cơ cấu tổ chức...........................................................................................................25

2.1) Mục tiêu.....................................................................................................................51
2.2) Phương hướng...........................................................................................................51
2.3) Giải Pháp....................................................................................................................52
III) Giải pháp cung cấp thông tin điện tử khoa học và công nghệ phục vụ phát triển nông
nghiệp trên địa bàn huyện - tỉnh Quảng Ninh.......................................................................53
3.1) Lựa chọn một số huyện trọng điểm triển khai thực hiện nhiệm vụ..........................53
3.1.1) Tiêu chí lựa chọn................................................................................................53
3.1.2) Cơ sở lựa chọn....................................................................................................54
3.1.3) Kết quả lựa chọn các huyện hưởng thụ nhiệm vụ. ...........................................55
3.2) Khảo sát nhu cầu thông tin tại các huyện lựa chọn...................................................56
3.2.1) Các nhóm đối tượng dùng tin và nội dung thông tin cần đáp ứng....................56
3.2.2) Hình thức và cách thức thông tin.......................................................................58
3.3) Nghiên cứu xác lập nguồn tin, quy trình xử lý tin....................................................61
3.3.1) Xác lập và thu thập nguồn tin.............................................................................61
3.3.2) Quy trình xử lý thông tin. ..................................................................................62
3.4) Xây dựng mô hình cung cấp thông tin......................................................................66
3.4.1) Lựa chọn địa điểm..............................................................................................66
3.4.2) Cung cấp trang thiết bị và công nghệ.................................................................66
3.4.3) Cung cấp các cơ sở dữ liệu và thư viện điện tử.................................................68
3.4.4) Đào tạo cán bộ....................................................................................................72
3.4.5) Hỗ trợ kỹ thuật....................................................................................................75
3.4.6) Xây dựng quy chế vận hành mô hình.................................................................76
3.4.7) Thiết lập và cập nhật thông tin hai chiều từ Trung Tâm với các huyện và ngược
lại...................................................................................................................................77
3.5) Phương thức khai thác và nhân rộng hiệu quả của mô hình.....................................83
3.5.1) Phương thức khai thác hiệu quả mô hình...........................................................83
3.5.2) Phương thức nhân rộng hiệu quả mô hình.........................................................84
KẾT LUẬN....................................................................................................................................84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................86
DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trong nhiều năm qua, đã có các chương trình mục tiêu quốc gia được thực hiện
trên địa bàn nông thôn trong cả nước, trong đó có Chương trình "Xây dựng mô
hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế
- xã hội nông thôn và miền núi”. Nhiều kết quả quan trọng đã đạt được, góp
phần quan trọng trong việc xoá đói, giảm nghèo, từng bước phát triển sản xuất
3
Khóa luận tốt nghiệp
hàng hoá tại các địa phương. Tuy nhiên, các kết quả của các chương trình đó
còn mang tính điển hình, cục bộ, chưa được lan toả, nhân rộng ra các địa
phương khác trong tỉnh, trong vùng và trong cả nước. Bên cạnh đó, nhiều kết
quả có tính ứng dụng tốt của các đề tài, dự án thuộc các chương trình KH&CN
trọng điểm quốc gia, cũng như kết quả nghiên cứu nói chung của các viện
nghiên cứu, trường đại học ở Trung ương và địa phương, chưa được áp dụng mở
rộng trên địa bàn các địa phương trong cả nước. Không ít các dự án được triển
khai khá thành công tại một xã, song các xã lân cận trong huyện, trong tỉnh cũng
không được biết. Nhiều nội dung nghiên cứu thuộc các đề tài cấp bộ, cấp nhà
nước được triển trên địa bàn địa phương mà các sở khoa học và công nghệ cũng
không được biết để phối hợp hoặc tiếp nhận kết quả khi kết thúc. Một trong
những nguyên nhân của tình trạng nói trên là công tác thông tin phổ biến tri thức
khoa học và chuyển giao công nghệ từ Trung ương tới địa phương, trong từng
địa phương, đặc biệt tại địa bàn nông thôn, miền núi còn yếu và thiếu. Cấp
huyện vừa rất thiếu thông tin KH&CN vừa thiếu phương tiện và kênh thông tin
cần thiết, hiệu quả để nắm bắt kịp thời thông tin mới, cũng như cung cấp, chia sẻ
thông tin, tri thức, kinh nghiệm tiên tiến trong ứng dụng và chuyển giao kỹ thuật
tiến bộ cho bà con trong huyện, trong tỉnh và trong cả nước. Điều này cũng làm
cho vai trò của bộ phận quản lý KH&CN ở cấp huyện gặp không ít khó khăn
trong phối hợp với các ban ngành cùng cấp, đặc biệt trong chỉ đạo ứng dụng,
nhân rộng các thành tựu KH&CN trên địa bàn của huyện.
Chính vì vậy việc xây dựng một mô hình cung cấp thông tin khoa học và
công nghệ tới các địa bàn Huyện phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp, nông

TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ QUỐC GIA
I) Thông tin chung về Trung Tâm
1.1) Tên gọi
Trung tâm Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia (sau đây gọi tắt là
Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, tổ chức
đứng đầu hệ thống các tổ chức thông tin khoa học và công nghệ, thực hiện chức
năng thông tin, thư viện trung tâm của cả nước về khoa học và công nghệ.
6
Khóa luận tốt nghiệp
Tên giao dịch của Trung tâm bằng tiếng Anh là "National Centre for
Scientific and Technological Information" (viết tắt là NACESTI).
Trung tâm được sử dụng tên gọi truyền thống là "Thư viện Khoa học và
Kỹ thuật Trung ương" (tên giao dịch tiếng Anh là Central Library for Science
and Technology) trong quan hệ đối ngoại với cộng đồng thư viện và giới xuất
bản.
1.2) Hình thức pháp lý
Trung Tâm Thông Tin Khoa Học và Công Nghệ Quốc Gia là đơn vị hành
chính sự nghiệp có thu trực thuộc Bộ Khoa Học và Công Nghệ.
1.3) Lĩnh vực hoạt động
Trung tâm Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia là đơn vị hành
chính sự nghiệp có thu trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ do đó về lĩnh vực
hoạt động Trung Tâm có những đặc trưng nhất định.
Có thế phân chia lĩnh vực hoạt động của trung tâm thành hai mảng chính sau :
Thứ nhất : Những nhiệm vụ và quyền hạn của Trung Tâm đối với quản lý nhà
nước.
* Tham gia xây dựng và tổ chức thực hiện các chủ trương, chiến lược, chính
sách, quy hoạch, kế hoạch, văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động thông tin
khoa học và công nghệ; phát triển nguồn lực thông tin khoa học và công nghệ
của đất nước.

* Phối hợp thực hiện các nhiệm vụ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thông tin khoa
học và công nghệ.
* Được thực hiện các dịch vụ trong lĩnh vực thông tin khoa học và công nghệ
theo quy định của pháp luật.
1.4) Địa chỉ giao dịch
+ Địa chỉ : Trung tâm có trụ sở tại 24-26 Lý Thường Kiệt, Hà Nội
+ Tel : 04.9349923 - 04.9349119
+ Email : [email protected]
8
Khóa luận tốt nghiệp
+ Wedside : http://www.vista.gov.vn
Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có các tài khoản nội tệ và
ngoại tệ tại Kho bạc nhà nước và ngân hàng để hoạt động và giao dịch theo quy
định của pháp luật.
II) Quá trình hình thành và phát triển của Trung Tâm
Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia trực thuộc Bộ
Khoa học và Công nghệ là tổ chức đứng đầu hệ thống các tổ chức thông tin khoa
học và công nghệ, thực hiện chức năng thông tin, thư viện trung tâm của cả
nước về khoa học và công nghệ.
Trung tâm được thành lập ngày 24 tháng 9 năm 1990 theo Quyết định số
487/TCCB của Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và
Công nghệ) trên cơ sở hợp nhất hai đơn vị:
Viện Thông tin Khoa học và Kỹ thuật Trung ương, 1972-1990
Thư viện Khoa học và kỹ thuật Trung ương, 1960-1990
Trong thời gian hoạt động, Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ
Quốc gia đã thay đổi tên như sau:
Trung tâm Thông tin Tư liệu Khoa học và Công nghệ Quốc gia 1990-2004
Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia, 2004 – đến nay
Năm 2004, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quyết định số 11/2004/
QĐ-BKHCN ban hành Điều lệ về Tổ chức và Hoạt động của Trung tâm Thông

NƯỚC CỦA TRUNG TÂM
10
Khóa luận tốt nghiệp

năm
Chỉ tiêu

2005

2006

2007
Vốn
cấp
(Tỷ)
chênh
lệch %
2004
Vốn
cấp
(tỷ)
chênh
lệch %
2005
Vốn
cấp
(tỷ)
chênh
lệch %
2006

chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số vốn ( chiếm 18% - năm 2007).
3.2) Kết quả hoạt động kinh doanh
12
37%
24%
17%
3%
1%
3%
5%
10%
Chi hoạt động quản lý
Chi theo chức năng
Chi hoạt động nghiên cứu
Chi trang thiết bị
Chi chống xuống cấp
Chi hợp tác quốc tế
Chi cải cách hành chính
Chi khác
Khóa luận tốt nghiệp
Bảng 2: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2004– 2007
( ĐVT : Đồng)
STT Chỉ tiêu 2004 2005 2006 2007
1 Doanh thu 21.000.000.00
0
26.192.327.31
9
29.839.118.99
8
33.131.632.588

sau thuế
trên vốn
chủ sở hữu
(ROE)
14,63 14,53 16,07
10 Lợi nhuận
sau thuế
trên tổng tài
sản (ROA)
3,41 2,71 2,49
Nguồn : Văn Phòng
13
Khóa luận tốt nghiệp
Từ bảng số liệu trên, ta thấy mức doanh thu đạt 21 tỷ năm 2004, đến năm
2007, doanh thu đã đạt được trên 33 tỷ đồng, tăng gần 57%. Mức doanh thu của
năm 2005 so với năm 2004 tăng 24,73% và năm 2006 tăng 13,92%.
Năm 2007, tốc độ tăng doanh thu tăng 11.03% so với năm 2006. Tuy tốc
độ tăng doanh thu trong 2 năm 2006, 2007 thấp hơn so với năm 2005 nhưng so
với năm trước đó thì về số tuyệt đối vẫn là một điều đáng mừng. Ta có thể xem
xu thế tăng doanh thu trong Biểu 2.
Biểu 2 : DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN GIAI ĐOẠN 2005 - 2007
Nguồn : Văn Phòng
Chúng ta cũng biết rằng doanh thu là một trong những chỉ tiêu phản ánh
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một công ty một cách trực tiếp nhất
nhưng để đánh giá được hiệu quả kinh tế của vốn đầu tư thì ta không thể không
nhắc tới chỉ tiêu lợi nhuận, và một số chỉ tiêu khác có ở trong bảng trên. Với kết
quả về lợi nhuận đã đạt được qua các năm, chúng ta thấy lợi nhuận của Trung
Tâm không ngừng tăng lên. Năm 2005 từ khoảng 864 triệu, Trung Tâm đã đạt
14
26.192

tử khoa học và công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp của Trung Tâm.
1.1) Sản phẩm
Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia là đơn vị sự
nghiệp, hoạt động trong lĩnh vực Thông tin. Trung tâm có các sản phẩm và dịch
vụ sau đây:
1.1.1) Sản phẩm thông tin:
a. Bản tin Khoa học - Công nghệ - Môi trường
- Giới thiệu về dự báo, chiến lược, chính sách phát triển
khoa học và công nghệ ở Việt Nam, khu vực và thế giới
- Cung cấp thông tin thúc đẩy đổi mới công nghệ tại các
doanh nghiệp.
- Giới thiệu những thành tựu khoa học và công nghệ mang
tính chất đột phá chiến lược.
- Đăng tải thông tin chọn lọc về môi trường và phát triển
bền vững
- Điểm các sự kiện quan trọng trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và môi
trường trong tháng.
b. Kết quả các nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Cung cấp thông tin về các đề tài, dự án thuộc các Chương trình
KH&CN trong điểm cấp nhà nước, đề tài, dự án cấp bộ được thực
hiện trong năm. Ấn phẩm cung cấp các thông tin cơ bản về từng
kết quả nghiên cứu như sau: tên đề tài, chủ nhiệm đề tài, tên cơ
16
Khóa luận tốt nghiệp
quan chủ trì, cơ quan chủ quản, cấp đề tài, thời gian hoàn thành đề tài, tóm tắt
kết quả nghiên cứu, địa chỉ lưu giữ báo cáo kết quả nghiên cứu
c. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành
Cung cấp thông tin về các đề tài, dự án thuộc các Chương trình
KH&CN trong điểm cấp nhà nước, đề tài, dự án cấp bộ được thực
hiện trong năm. Ấn phẩm cung cấp các thông tin cơ bản về từng

hai tháng một số
h. Tổng luận Khoa học - Công nghệ - Kinh tế
Mỗi số là một tổng luận hoặc chuyên khảo về một vấn đề cấp bách
hiện nay trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội, khoa học, công nghệ và
môi trường. Tổng luận do các chuyên gia của các ngành biên soạn,
rất bổ ích cho cán bộ lãnh đạo, quản lý và nghiên cứu ... để tham
khảo khi chuẩn bị các quyết định. Ra 12 số/năm.
i. Vietnam Infoterra Newsletter
Cung cấp những thông tin về: chiến lược, chính sách, sắc lệnh, chỉ
thị, các hoạt động khoa học và công nghệ trong lĩnh vực bảo vệ
môi trường và phát triển bền vững.
Bạn đọc sẽ hiểu rõ hơn về tình hình cũng như các biện pháp
phòng ngừa và khắc phục ô nhiễm đất, nước, không khí ở các đo
thị và nông thôn; vấn đề cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường, vấn đề xử lý
tái chế và sử dụng chất thải, các hội nghị, hội thảo, giáo dục và đào tạo về môi
trường. Bản tin ra 4 số/năm
k. Khoa học và Công nghệ Việt Nam 1996-2000, 2001, 2002, 2003 và 2004
18
Khóa luận tốt nghiệp
Tập sách do Bộ Khoa học và Công nghệ biên soạn và xuất bản hàng
năm, khái quát toàn bộ hoạt động khoa học và công nghệ Việt Nam,
bao gồm các vấn đề về quản lý nhà nước, nguồn lực, nhiệm vụ và
kết quả của hoạt động KH&CN trong năm. Sách dày 200-300 trang,
ra quý 4 hàng năm.
l. Khoa học và công nghệ thế giới
Sách Khoa học và Công nghệ thế giới được biên soạn hàng năm
với nội dung tổng kết những xu thế phát triển khoa học và công
nghệ trên thế giới; những chiến lược, chính sách và hoạt động khoa
học và công nghệ của các nước trên thế giới. Sách gồm 2 phần:
1- Các xu thế phát triển KH&CN của thế giới; và 2- Khoa học và công nghệ của

Bạn có kho thông tin lớn trên máy tính cần kết nối với Internet, đưa thông
tin đến với mọi người, bạn không có nhân lực để quản trị hệ thống, bạn không
có kinh phí để thuê đường truyền, bạn lo ngại về mối an toàn cho hệ thống mạng
nội bộ khi kết nối với Internet, Bạn có thể liên hệ với Trung Tâm để có một chỗ
đặt máy chủ tại mạng VISTA.
- Quảng cáo trên mạng:
Là dịch vụ đặt banner, ảnh quảng cáo trên Web site Vista của Trung tâm
Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia. Chỉ cần liên hệ với Ban quản lý
mạng VISTA thì banner của bạn có thể được đặt ở những vị trí mà bạn mong
muốn trên mạng VISTA.
* Dịch vụ Tin học
Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia cung cấp các sản
phẩm tin học sau:
- Tư vấn giải pháp:
Căn cứ các yêu cầu về công tác quản trị thông tin của khách hàng,
20
Khóa luận tốt nghiệp
NACESTI có đội ngũ chuyên gia tư vấn nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực Tư
vấn về giải pháp công nghệ thông tin trong thông tin thư viện, giúp khách hàng
quyết định lựa chọn được mô hình hệ thống thông tin phù hợp các yêu cầu đặt ra
trước mắt cũng như lâu dài.
Các chuyên gia tư vấn sẽ giúp các bạn lựa chọn được mô hình hệ thống
thông tin kết hợp chặt chẽ với các yêu cầu về quản lý, nghiên cứu và sản xuất
với các công nghệ tiên tiến nhất phù hợp với khả năng triển khai tại Việt Nam.
- Thiết kế giải pháp
Trên cơ sở mô hình hoạt động hiện có của hệ thống thông tin trong cơ
quan hay công ty của bạn, đội ngũ chuyên gia của NACESTI sẽ tiến hành công
việc khảo sát, thiết kế chi tiết để xây dựng một hệ thống thông tin hoàn chỉnh
Các chuyên gia của NACESTI sẽ căn cứ theo mô hình tổ chức, các yêu
cầu từ góc độ quản lý, sử dụng, các qui định về nghiệp vụ thông tin, các qui

* Chuyển giao các phần mềm và dữ liệu
b) Hoạt động nghiệp vụ và đào tạo cán bộ
- Tổ chức thường xuyên các khoá đào tạo cán bộ thuộc lĩnh vực thông tin tư liệu
- Cung cấp các tin tức hoạt động nghiệp vụ thông tin thư viện
- Cung cấp các tài liệu nghiệp vụ về Thông tin tư liệu
c) Cơ sở dữ liệu trên CD - ROM
CSDL thư mục KHCN
CSDL thư mục về khoa học công nghệ bao gồm hàng trăm
nghìn biểu ghi về sách, bài trích từ các tạp chí trong và
ngoài nước, kết quả nghiên cứu KHCN, các đề tài nghiên
cứu đang tiến hành, tiêu chuẩn VN, các thư mục chọn lọc
từ các CSDL nước ngoài như SILVERPLATTER,
DIALOG, PASCAL... CDROM được phát hành 2 lần trong một năm
CSDL toàn văn về KHCN
22
Khóa luận tốt nghiệp
CSDL toàn văn về khao học công nghệ bao gồm toàn văn
các bài báo đăng tải trong các ấn phẩm khoa học công
nghệ, kinh tế, văn hoá.. được công bố ở Việt Nam, các bản
tin điện tử của Trung tâm thông tin KHCNQG, toàn văn
báo cáo các kết quả nghiên cứu.
Định kỳ xuất bản ấn phẩm là 2 số/năm.
CSDL công nghệ nông thôn
CSDL toàn văn về khao học công nghệ phục vụ nông thôn và
miền núi bao gồm trên 42.000 tài liệu toàn văn, bao gồm các
lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, y tế, thuỷ lợi, môi trường
nông thôn, kinh tế trang trại, thú y, chính sách kinh tế văn hoá
giáo dục đối với nông thôn, miền núi được chứa trên 180 dĩa
CDROM
CSDL phim KHCN

Tài liệu khoa học và công nghệ Việt Nam
e) Dịch vụ truyền tệp
Trên đây chúng ta có thể thấy rằng, các sản phẩm và dịch vụ thông tin của
Trung Tâm rất đa dạng và phong phú. Các sản phẩm và dịch vụ này có thể nói là
những nguồn thông tin rất cần thiết và hữu ích phục cho phát triển kinh tế - xã
hội trên mọi lĩnh vực. Đặc biệt, trong sản xuất nông nghiệp, nếu những sản
phẩm và dịch vụ này được chế biến một cách phù hợp sẽ góp phần to lớn trong
việc phục vụ bà con phát triển kinh tế nông - lâm - ngư nghiệp, nâng cao dân trí
cho người dân đặc biệt là các vùng sâu vùng xa. Người nông dân cũng như các
đối tượng dùng tin khác có thể tìm thấy những thông tin cần thiết qua các tạp
24
Khóa luận tốt nghiệp
chí, ấn phẩm được Trung Tâm xuất bản định kỳ, qua các cơ sở dữ liệu được số
hóa, hoặc có thể tra cứu thông tin qua internet....
1.2) Thị trường
Thị Trường mà Trung Tâm Thông Tin Khoa Học và Công Nghệ Quốc Gia tham
gia hoạt động bao gồm :
Thị Trường Thông Tin (với sản phẩm là các ấn phẩm, tạp chí, sách, CSDL....)
Thị Trường Công Nghệ Thông Tin (các giải pháp phần mềm, dịch vụ internet...)
Thị Trường Khoa học công Nghệ (Các sản phẩm khoa học công nghệ chào bán)
1.3) Khách hàng
Trung Tâm Thông tin Khoa Học và Công Nghệ Quốc Gia là đơn vị hành
chính sự nghiệp có thu, do đó Khách hàng mà Trung Tâm phục vụ có những
điểm khác biệt so với các công ty sản xuất kinh doanh đặc thù trên thị trường.
Là đơn vị hành chính sự nghiệp Trung Tâm cung cấp thông tin phục vụ
các nhà quản lý, lãnh đạo trong việc ra các quyết định quản lý. Trong trường
hợp này, sản phẩm mà Trung Tâm cung cấp là sản phẩm thông tin.
Trong hoạt động kinh doanh, Trung Tâm cung cấp các sản phẩm về
Thông tin khoa học công nghệ, Tư vấn giải pháp phần mềm, dịch vụ internet
dùng riêng, chợ công nghệ ảo (Thương mại điện tử : các sản phẩm khoa học


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status