Hoàn thiện hạch toán lưu chuyển Hàng hóa NK tại Cty Thiết bị Bộ TM - Pdf 12

Luận văn tốt nghiệp
đại học kinh tế quốc dân
Mở đầu
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Trong nền kinh tế mở cửa hiện nay, giao lu thơng mại ngày càng phát
triển. Đối với các đơn vị hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, khi đi vào hạch
toán kinh doanh những yêu cầu về thông tin kinh tế nói chung, nhập khẩu nói
riêng trở thành cần thiết bởi những lý do sau:
- Kế toán phản ánh đợc toàn bộ tài sản và sự biến động của tài sản tại
doanh nghiệp
- Kế toán phản ánh đợc quan hệ kinh tế, pháp lý trong kinh doanh xuất
nhập khẩu hàng hoá từ khâu mua hàng đến khâu xuất bán, thu tiền hoặc từ
khâu nhập hàng về, thanh toán cho đến khâu tiêu thụ xong.
- Hạch toán hàng hoá nói chung và hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu nói
riêng còn phản ánh chính xác các khoản chi tiêu, quá trình sinh lời, phân phối
lợi nhuận.
Do đó, dựa vào thông tin kế toán, nhà quản lý có thể nắm đợc các thông
tin về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp một cách chính xác, kịp thời để
có thể ra các quyết định kinh doanh, đầu t đúng đắn nhằm đạt đợc mục tiêu tối
đa hoá lợi nhuận trong kinh doanh.
Với đặc điểm của hoạt động kinh doanh nhập khẩu là thời gian lu chuyển
dài, việc thanh toán chủ yếu bằng ngoại tệ đòi hỏi việc hạch toán kế toán phải
phản ánh đúng nội dung của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Đặc biệt là trong
môi trờng cạnh tranh nh hiện nay, hoạt động kinh doanh nhập khẩu lại càng đòi
hỏi về tính chính xác, kịp thời của thông tin kế toán hơn bao giờ hết.
Thực tế quá trình hạch toán nghiệp vụ lu chuyển hàng hoá nhập khẩu tại
các Công ty kinh doanh thơng mại nói chung còn có nhiều tồn tại cần khắc
phục, nhiều doanh nghiệp cha thực hiện đúng một số quy định của chế độ kế
toán, theo đó một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh không đợc phản ánh đúng về
mặt bản chất. Hơn nữa các quy định chung của chế độ tài chính kế toán hiện
hành là cơ sở lý luận chung để các doanh nghiệp thực hiện hạch toán kế toán

- Phần II: Thực trạng hạch toán lu chuyển hàng hoá nhập khẩu tại Công ty
Thiết bị Bộ Thơng mại.
- Phần III: Hoàn thiện hạch toán lu chuyển hàng hoá nhập khẩu tại Công ty
Thiết bị Bộ Thơng mại.
vũ thị việt hà Kế toán 42B
2
Luận văn tốt nghiệp
đại học kinh tế quốc dân
Phần I
Những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán lu
chuyển hàng hoá nhập khẩu trong các doanh
nghiệp kinh doanh thơng mại
I/ Những vấn đề chung về hoạt động kinh doanh nhập khẩu có
ảnh hởng đến hạch toán lu chuyển hàng hoá
1. Khái niệm và đặc điểm của hoạt động kinh doanh nhập khẩu
Nhập khẩu nói chung là hoạt động kinh doanh ngoại thơng mà hàng hoá,
dịch vụ đợc quốc gia này mua của quốc gia khác, cụ thể hoạt động nhập khẩu ở
Việt Nam đợc hiểu là việc mua bán hàng hoá giữa thơng nhân Việt Nam với th-
ơng nhân nớc ngoài theo các hợp đồng ngoại thơng.
Sự khác biệt giữa hoạt động nhập khẩu với hoạt động kinh doanh hàng
hoá trong nớc đợc thể hiện ở một số đặc điểm chủ yếu của hoạt động nhập khẩu
nh sau:
- Đặc điểm về thời gian lu chuyển hàng hóa nhập khẩu: thời gian lu
chuyển hàng hoá nhập khẩu bao giờ cũng dài hơn so với thời gian lu chuyển
hàng hoá kinh doanh nội địa do các bên tham gia mua bán thờng cách xa nhau
về mặt địa lý, trình độ quản lý của các bên lại có sự khác nhau .
- Đặc điểm về hàng hoá kinh doanh nhập khẩu: Hoạt động nhập khẩu chủ
yếu là mua những mặt hàng mà trong nớc không có, cha sản xuất đợc hoặc cha
đáp ứng đợc nhu cầu cả về số lợng, chất lợng, thị hiếu .
- Đặc điểm về thời điểm xác định hàng hoá nhập khẩu và thời điểm thanh

Đối tợng hàng hoá đợc phép nhập khẩu là tất cả các mặt hàng trừ những
mặt hàng trong danh mục hàng hoá cấm nhập khẩu và những mặt hàng tạm
ngừng nhập khẩu. Hàng hoá nhập khẩu không chỉ bao gồm các mặt hàng phục
vụ cho nhu cầu tiêu dùng hàng ngày của các tầng lớp nhân dân, mà còn là hàng
công nghiệp, các trang thiết bị máy móc, phụ tùng . phục vụ cho các dự án,
các chơng trình phát triển sản xuất trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Ngoài
những mặt hàng mà doanh nghiệp đợc tự do nhập khẩu còn có những mặt hàng
cấm nhập khẩu và những mặt hàng nhập khẩu có điều kiện. Đối với hàng hoá
nhập khẩu có điều kiện, doanh nghiệp chỉ đợc phép nhập khẩu theo hạn mức
hoặc theo giấy phép của Bộ Thơng mại hoặc cơ quan chủ quản.
Doanh nghiệp có quyền kinh doanh nhập khẩu: Là doanh nghiệp thuộc các
thành phần kinh tế, thành lập theo qui định của pháp luật, đợc quyền nhập khẩu
hàng hóa theo các ngành nghề kinh doanh đã ghi trong giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh và đã đăng ký mã số tại Cục Hải quan tỉnh, thành phố theo qui
định.
Các doanh nghiệp đã đăng ký mã số kinh doanh nhập khẩu có quyền đợc
nhận uỷ thác nhập khẩu hàng hoá phù hợp với nội dung của giấy chứng nhận
vũ thị việt hà Kế toán 42B
4
Luận văn tốt nghiệp
đại học kinh tế quốc dân
đăng ký kinh doanh. Doanh nghiệp nhận uỷ thác không đợc sử dụng hạn ngạch
hoặc giấy phép do Bộ Thơng mại cấp cho mình để nhận uỷ thác nhập khẩu.
Doanh nghiệp có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc đã đăng ký
mã số doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu, đợc quyền uỷ thác nhập khẩu hàng
hoá phù hợp với nội dung của Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
3. Các ph ơng thức nhập khẩu hàng hoá
Các doanh nghiệp có đầy đủ điều kiện kinh doanh xuất - nhập khẩu hàng
hoá có thể thực hiện nhập khẩu theo các phơng thức sau:
a)Phơng thức nhập khẩu trực tiếp

hởng một tỷ lệ hoa hồng tính trên giá trị của lô hàng nhập khẩu theo sự thoả
thuận giữa hai bên ký trong hợp đồng uỷ thác. Phơng thức này đợc áp dụng đối
với doanh nghiệp cha thực sự am hiểu thị trờng hay ký kết hợp đồng với bạn
hàng mới, với những mặt hàng mới hoặc doanh nghiệp cha đủ khả năng tổ chức
đàm phán, ký kết hợp đồng nhập khẩu.
4. Các ph ơng thức thanh toán trong nhập khẩu hàng hoá
Phơng thức thanh toán là điều kiện quan trọng bậc nhất trong các điều kiện
thanh toán đặc biệt là đối với hoạt động kinh doanh ngoại thơng. Nói đến phơng
thức thanh toán là nói đến việc ngời bán dùng cách thức nào để thu đợc tiền
hàng bán ra và ngời mua dùng cách nào để trả tiền hàng mua vào. Tuỳ vào điều
kiện cụ thể của từng doanh nghiệp mà họ có thể lựa chọn các phơng thức thanh
toán khác nhau. Các phơng thức thanh toán thờng dùng trong hợp đồng mua
bán ngoại thơng gồm:
a) Phơng thức chuyển tiền (Remittance)
Phơng thức chuyển tiền là phơng thức mà trong đó khách hàng (ngời trả
tiền) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho ngời khác
(ngời hởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng phơng tiện chuyển tiền do khách
hàng yêu cầu.
Trình tự thanh toán theo phơng thức này trải qua các bớc sau:
(1) Ký kết hợp đồng thơng mại giữa các bên
(2) Ngời trả tiền viết đơn yêu cầu ngân hàng chuyển tiền tiến hành chuyển tiền
bằng th hoặc bằng điện trong đó ghi rõ nội dung theo qui định cùng với uỷ
nhiệm chi (nếu có tài khoản mở tại ngân hàng)
(3) Ngân hàng chuyển tiền thực hiện chuyển tiền ra nớc ngoài qua ngân hàng
đại lý (3a); gửi giấy báo Nợ, giấy báo đã thanh toán cho ngời trả tiền (3b).
(4) Ngân hàng đại lý chuyển tiền cho ngời hởng lợi hoặc gửi giấy báo Có cho
ngời hởng lợi.
vũ thị việt hà Kế toán 42B
6
(3b)

sở hối phiếu do ngời bán lập ra.
Thanh toán theo phơng thức nhờ thu có hai trờng hợp dới đây:
* Nhờ thu phiếu trơn (clean collection): Là phơng thức thanh toán
mà trong đó ngời bán uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở ngời mua căn cứ vào
vũ thị việt hà Kế toán 42B
7

(3)
Ngân hàng
chuyển tiền
Ngân hàng bên
bán
Ngân hàng bên
mua
Người muaNgười bán
(3)(3)
(1)
Sơ đồ I.2: Trình tự thanh toán theo phương thức ghi sổ hay
phương thức mở tài khoản
(2)
Luận văn tốt nghiệp
đại học kinh tế quốc dân
hối phiếu do mình lập ra, còn chứng từ hàng hoá thì gửi thẳng cho ngời mua,
không qua ngân hàng.
Trình tự thanh toán theo phơng thức nhờ thu phiếu trơn gồm các bớc:
(1) Ngời bán sau khi gửi hàng và các chứng từ hàng hoá cho ngời mua, lập một
hối phiếu đòi tiền ngời mua và uỷ thác cho ngân hàng của mình đòi tiền hộ.
(2) Ngân hàng phục vụ bên bán gửi th uỷ nhiệm kèm hối phiếu cho ngân hàng
đại lý của mình ở nớc ngoài (nớc ngời mua) nhờ thu tiền.
(3) Ngân hàng đại lý yêu cầu ngời mua trả tiền hối phiếu.

(1)
(1)
Luận văn tốt nghiệp
đại học kinh tế quốc dân
(2) Ngân hàng phục vụ bên bán sẽ chuyển hối phiếu và bộ chứng từ thanh toán
đến cho ngân hàng phục vụ bên mua.
(3) Ngân hàng đại lý yêu cầu ngời mua (ngời nhập khẩu) trả tiền hoặc chấp
nhận hối phiếu.
(4) Ngân hàng đại lý sẽ thu tiền ở ngời mua (4a) và trả cho ngời mua bộ chứng
từ để đi nhận hàng (4b). Nếu không trả tiền ngay thì ngời nhập khẩu sẽ nhận đ-
ợc bộ chứng từ sau khi chấp nhận hối phiếu.
(5) Ngân hàng đại lý chuyển tiền thu đợc cho ngân hàng phục vụ bên bán.
(6) Ngân hàng phục vụ bên bán thanh toán tiền hàng cho ngời bán.
Nh vậy, trong phơng thức nhờ thu kèm chứng từ, ngời bán uỷ thác cho
ngân hàng ngoài việc thu hộ tiền còn khống chế chứng từ hàng hoá đối với ngời
mua. Đây là sự khác nhau cơ bản giữa phơng thức nhờ thu kèm chứng từ và nhờ
thu phiếu trơn. Với cách khống chế chứng từ này, quyền lợi của ngời bán đợc
đảm bảo hơn.
vũ thị việt hà Kế toán 42B
9
(1)
(2)
Ngân hàng
chuyển tiền
Ngân hàng phục
vụ bên bán
Ngân hàng đại lý
Người muaNgười bán
(4a)
(6)

(3) Khi nhận đợc thông báo này, ngân hàng thông báo sẽ báo cho ngời xuất
khẩu về toàn bộ nội dung thông báo của việc mở L/C và khi nhận đợc bản gốc
th tín dụng thì chuyển ngay cho ngời xuất khẩu.
(4) Ngời xuất khẩu nếu chấp nhận L/C thì tiến hành giao hàng, nếu không thì
tiến hành đề nghị ngân hàng mở L/C sửa đổi, bổ sung th tín dụng cho phù hợp.
(5) Sau khi giao hàng, ngời xuất khẩu lập bộ chứng từ thanh toán xuất trình qua
ngân hàng thông báo.
(6) Ngân hàng thông báo chuyển bộ chứng từ này sang ngân hàng mở L/C để
xin thanh toán.
(7) Ngân hàng mở th tín dụng kiểm tra bộ chứng từ thanh toán, nếu thấy phù
hợp với th tín dụng thì tiến hành chuyển tiền sang ngân hàng thông báo để trả
cho ngời xuất khẩu, ngợc lại nếu thấy không phù hợp với th tín dụng thì tiến
hành từ chối thanh toán, trả lại toàn bộ chứng từ cho ngời xuất khẩu.
(8) Khi nhận đợc tiền do Ngân hàng mở L/C chuyển đến, Ngân hàng thông báo
sẽ thực hiện trả số tiền nhận đợc cho ngời xuất khẩu.
vũ thị việt hà Kế toán 42B
10
Luận văn tốt nghiệp
đại học kinh tế quốc dân
(9) Ngân hàng mở L/C đòi tiền ngời nhập khẩu và chuyển chứng từ hàng hoá
cho ngời nhập khẩu.
(10) Ngời nhập khẩu kiểm tra, nếu thấy phù hợp với th tín dụng thì phải thanh
toán tiền mua hàng cho ngân hàng mở L/C, nếu không phù hợp thì có quyền từ
chối trả tiền.
5. Các chứng từ cơ bản trong quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu
hàng hoá
Nhập khẩu là một hoạt động ngoại thơng đợc thực hiện giữa các thơng
nhân có quốc tịch khác nhau, tập quán kinh doanh khác nhau, do đó để đảm bảo
quyền lợi và nghĩa vụ giữa các bên, việc thực hiện một hợp đồng mua bán ngoại
thơng cần dựa vào các chứng từ chủ yếu sau:

(5)(1)
(7)
Luận văn tốt nghiệp
đại học kinh tế quốc dân
hoặc nguồn gốc xuất phát của hàng hoá. Nếu hợp đồng hoặc L/C không có đòi
hỏi cụ thể thì ngời xuất khẩu có thể tự cấp.
- Giấy chứng nhận số lợng (Certificate of quantity): Là chứng từ xác định
số lợng hàng hoá mà ngời bán giao cho ngời mua. Giấy này có thể do Cục kiểm
nghiệm phẩm chất hàng hoá xuất nhập khẩu hoặc Công ty giám định hoặc do
đơn vị xuất khẩu lập và đợc kiểm nghiệm, sau đó Công ty giám định hay Cơ
quan hải quan xác nhận.
- Giấy chứng nhận phẩm chất (Certificate of quality): Là chứng từ xác
nhận chất lợng hàng hoá. Ngời cấp giấy chứng nhận phẩm chất có thể là ngời
sản xuất, cũng có thể là cơ quan chuyên môn nh: Cục kiểm nghiệm hàng hoá
xuất nhập khẩu hay Công ty giám định .
- Vận đơn: Là chứng từ chuyên chở hàng hoá do ngời vận tải cấp cho chủ
hàng nhằm xác định quan hệ pháp lý giữa ngời vận tải với chủ hàng.
- Bảo hiểm đơn (Insurance Policy): Là chứng từ do Công ty bảo hiểm cấp
cho ngời đợc bảo hiểm. Bảo hiểm đơn có tác dụng: xác nhận đã ký kết một hợp
đồng bảo hiểm và các điều khoản của hợp đồng đó, xác nhận việc trả phí bảo
hiểm, nó là chứng từ cần thiết để khiếu nại hãng bảo hiểm và để nhận tiền bồi
thờng bảo hiểm khi ngời mua bảo hiểm gặp rủi ro.
- Hoá đơn hải quan (Custom Invoice): Hoá đơn này thuận tiện cho việc
thống kê của hải quan nớc nhập khẩu, thuận tiện cho việc xác định nguồn gốc
(xuất xứ) của hàng hoá. Hoá đơn hải quan còn đợc dùng để ngăn chặn thủ đoạn
bán phá giá, mặt khác nó còn xác định chính xác giá của hàng hoá nhằm ngăn
chặn việc thơng nhân báo giá giả để trốn thuế.
- Tờ khai hải quan: Là chứng từ trong đó chủ hàng khai báo cho cơ quan
hải quan biết về số lợng hàng mà mình muốn chuyên chở qua biên giới quốc
gia.

Thuế nhập khẩu
phải nộp
=
Số lợng hàng
nhập khẩu
x
Đơn giá tính thuế
nhập khẩu (CIF)
x
Thuế suất thuế
nhập khẩu
Thuế TTĐB
của hàng NK
phải nộp
=
{
Giá hàng
nhập khẩu
(giá CIF)
+
Thuế nhập
khẩu phải
nộp
}
x
Thuế suất
thuế
TTĐB
vũ thị việt hà Kế toán 42B
13

hàng
nhập
khẩu
(CIF)
Thuế
nhập
khẩu
Thuế
TTĐB
của hàng
NK (nếu
có)
Chi
phí thu
mua
hàng
NK
Chiết khấu
thơng mại,
giảm giá
hàng NK đ-
ợc hởng
Thuế
GTGT
của
hàng
NK
Luận văn tốt nghiệp
đại học kinh tế quốc dân
Thuế

* Đối với bộ phận trị giá mua, kế toán có thể sử dụng một trong các ph-
ơng pháp tính giá xuất kho sau:
- Phơng pháp nhập trớc xuất trớc (FIFO): Theo phơng pháp này,
giả thiết rằng hàng hoá nào nhập trớc thì xuất trớc, xuất hết số nhập trớc mới
đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất, vì vậy lợng hàng xuất
kho thuộc lần nhập nào thì tính theo giá thực tế của lần nhập đó. Phơng pháp
này thích hợp trong trờng hợp giá cả ổn định hoặc có xu hớng giảm và áp dụng
với những doanh nghiệp có ít danh điểm hàng hoá, số lần nhập kho của mỗi
danh điểm không nhiều.
- Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO): Phơng pháp này giả định
những hàng hoá mua sau cùng sẽ đợc xuất trớc tiên, vì vậy việc tính giá xuất
của hàng hoá đợc làm ngợc với phơng pháp nhập trớc xuất trớc. Phơng pháp
nhập sau xuất trớc thích hợp trong trờng hợp lạm phát.
- Phơng pháp giá hạch toán: Theo phơng pháp này, toàn bộ hàng hoá
biến động trong kỳ đợc tính theo giá hạch toán (giá kế hoạch hoặc một loại giá
ổn định trong kỳ). Cuối kỳ, kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán
sang giá thực tế theo công thức:
Giá thực tế hàng
hoá xuất kho
=
Giá hạch toán hàng hoá
xuất kho
x Hệ số giá hàng hoá
vũ thị việt hà Kế toán 42B
14
Luận văn tốt nghiệp
đại học kinh tế quốc dân
Hệ số giá có thể tính cho từng loại, từng nhóm hàng hoá chủ yếu tuỳ thuộc
vào yêu cầu và trình độ quản lý. Hệ số giá cho từng mặt hàng đợc tính theo
công thức:

Hệ số giá
hàng hóa
Giá thực tế hàng tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ
Giá hạch toán hàng tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ
Giá đơn vị bình
quân cả kỳ dự trữ
Giá thực tế hàng hoá tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Lượng thực tế hàng hoá tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Giá đơn vị bình
quân cuối kỳ trước
Giá thực tế hàng hoá tồn kho đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)
Lượng thực tế hàng hoá tồn kho đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)
Giá đơn vị bình quân
sau mỗi lần nhập
Giá thực tế hàng hoá tồn kho sau mỗi lần nhập
Lượng thực tế hàng hoá tồn kho sau mỗi lần nhập
Luận văn tốt nghiệp
đại học kinh tế quốc dân
mặt hàng đó. Phơng pháp này cho phép xác định chính xác giá xuất kho của
từng loại hàng hoá và thờng áp dụng đối với các loại hàng có giá trị cao, có tính
tách biệt.
* Đối với chi phí thu mua, do liên quan đến cả lợng hàng tiêu thụ trong kỳ
và tồn kho cuối kỳ nên cần đợc phân bổ cho cả hàng tiêu thụ và cha tiêu thụ:

+
= x
+

Trong đó:
Chi phí mua hàng đầu kỳ là chi phí thu mua hàng ứng với trị giá

bán ra trong
kỳ
Trị giá mua
của hàng bán
ra trong kỳ
Trị giá mua của
hàng bán ra trong
kỳ
Trị giá mua của
hàng còn lại cuối
kỳ
Luận văn tốt nghiệp
đại học kinh tế quốc dân
Để hạch toán lu chuyển hàng hoá nhập khẩu theo phơng pháp kê khai th-
ờng xuyên, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
* Tài khoản 151- Hàng mua đi đờng: Tài khoản này dùng theo dõi hàng
hoá mà doanh nghiệp đã mua hay chấp nhận mua, đã thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp nhng cuối tháng cha về nhập kho.
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ: Phản ánh giá trị hàng đi đờng tăng
Bên Có: Phản ánh giá trị hàng đi đờng kỳ trớc đã nhập kho hoặc
giao cho khách hàng, hay chuyển giao cho các bộ phận sử dụng.
D Nợ: Giá trị hàng đang đi đờng (đầu kỳ và cuối kỳ)
* Tài khoản 156 - Hàng hoá: Tài khoản này phản ánh giá thực tế hàng hoá
tại kho, tại quầy, chi tiết theo từng kho, quầy, từng loại, nhóm hàng hoá.
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá thực tế hàng hoá tại
kho, tại quầy (gồm cả giá mua và chi phí thu mua)
Bên Có: - Phản ánh trị giá mua thực tế của hàng hoá xuất kho, xuất
quầy (kể cả giảm giá hàng mua và hàng mua trả lại).

Bên Có: Tổng số doanh thu bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Tài khoản này không có số d
* Tài khoản 632 Giá vốn hàng bán: Dùng để theo dõi trị giá vốn của
hàng hoá xuất bán trong kỳ
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ: Trị giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ
Bên Có: - Giá vốn hàng bán bị trả lại trong kỳ
- Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ
Tài khoản 632 không có số d
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản: 111, 112, 131, 331, 333, .,
để phản ánh các bút toán có liên quan trong quá trình hạch toán nghiệp vụ lu
chuyển hàng hoá nhập khẩu.
2. Hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hóa
Cách thức hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá theo từng phơng thức
nhập khẩu (trực tiếp hay uỷ thác) đợc cụ thể nh sau:
a) Hạch toán nhập khẩu trực tiếp
Để thực hiện nhập khẩu theo phơng thức này, đơn vị nhập khẩu thờng phải
tiến hành mở L/C theo hợp đồng thơng mại đã ký
Khi ký quỹ để mở L/C, kế toán ghi:
Nợ TK 144, 244: Thế chấp, ký cợc, ký quỹ (TGHT)
Có TK 1112, 1122, 311: Tiền mặt, TGNH, Tiền vay
(TGHT)
đồng thời ghi Có TK 007: Nguyên tệ (nếu dùng ngoại tệ để ký quỹ)
Khi tiếp nhận hàng nhập khẩu, kế toán thực hiện phản ánh các bút toán
(BT) sau:
BT1/ Phản ánh giá mua thực tế của hàng nhập khẩu (CIF)
vũ thị việt hà Kế toán 42B
18
Luận văn tốt nghiệp
đại học kinh tế quốc dân

có) của hàng nhập khẩu
BT5/ Khi nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và
thuế nhập khẩu, kế toán phản ánh:
Nợ TK 333 (33312, 3332, 3333)
Có TK 111, 112,
vũ thị việt hà Kế toán 42B
19
Luận văn tốt nghiệp
đại học kinh tế quốc dân
BT6/ Tập hợp các chi phí chi ra trong nớc liên quan đến hàng nhập khẩu
(chi phí thu mua hàng nhập khẩu)
- Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Nợ TK 1562: Chi phí không thuế GTGT
Nợ TK 1331: Thuế GTGT
Có TK 1111, 1121, 331, : Tổng chi phí phải thanh toán
- Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
Nợ TK 1562: Chi phí gồm cả thuế GTGT
Có TK 1111, 1121, 331, : Tổng chi phí phải thanh toán
BT7/ Khi thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp, kế toán định khoản:
Nợ TK 331
Có TK 1112, 1122, 144, 244
đồng thời ghi Có TK 007: Nguyên tệ (nếu thanh toán bằng ngoại tệ)
b) Hạch toán nhập khẩu uỷ thác
Đặc điểm của phơng thức nhập khẩu này là có hai bên tham gia trong hoạt
động nhập khẩu (bên giao uỷ thác và bên nhận uỷ thác), cách thức hạch toán tại
mỗi bên đợc chi tiết nh sau:
Hạch toán tại đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu
Trong quan hệ cung cấp dịch vụ nhập khẩu uỷ thác, bên nhận uỷ thác nhập
khẩu đóng vai trò là ngời bán. Vì thế, kế toán bên nhận uỷ thác sử dụng tài
khoản 131 (chi tiết từng đơn vị giao uỷ thác) để theo dõi tình hình thanh toán

trả của hàng nhập khẩu
- Phản ánh số thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế nhập
khẩu phải nộp hộ cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu:
Nợ TK 151: Tính vào trị giá mua của hàng nhập khẩu đang đi đ-
ờng cuối kỳ
Nợ TK 156 (1561): Tính vào trị giá mua cuả hàng nhập khẩu đã
kiểm nhận, nhập kho trong kỳ
Nợ TK 157: Tính vào trị giá mua của hàng nhập khẩu chuyển đi
giao trả cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu
Nợ TK 131 (chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Tính vào trị giá mua
của hàng nhập khẩu đã chuyển giao thẳng cho đơn vị giao uỷ thác
Có TK 333 (33312, 3332, 3333): Số thuế GTGT, thuế tiêu
thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu phải nộp
Khi nộp thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu cuả hàng hoá
nhập khẩu uỷ thác:
Nợ TK 333 (33312, 3332, 3333)
Có TK 111, 112, 311
Trờng hợp đơn vị uỷ thác nhập khẩu tiến hành nộp các khoản thuế liên
quan đến hàng nhập khẩu, kế toán đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu căn cứ vào
các chứng từ liên quan, phản ánh số thuế đã nộp:
Nợ TK 333 (33312, 3332, 3333)
Có TK 131 (chi tiết đơn vị giao uỷ thác)
vũ thị việt hà Kế toán 42B
21
Luận văn tốt nghiệp
đại học kinh tế quốc dân
Khi thanh toán hộ tiền hàng nhập khẩu với ngời bán cho đơn vị uỷ thác
nhập khẩu, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 331: Phải trả cho ngời bán (Chi tiết cho từng ngời bán)
Có TK 112, 144

liên quan, kế toán phản ánh:
Nợ TK 111, 112
vũ thị việt hà Kế toán 42B
22
Luận văn tốt nghiệp
đại học kinh tế quốc dân
Có TK 131: Chi tiết cho từng đơn vị giao uỷ thác
Hạch toán tại đơn vị uỷ thác nhập khẩu
Trong quan hệ với bên nhận uỷ thác, bên uỷ thác nhập khẩu là ngời sử
dụng dịch vụ uỷ thác. Vì thế, để theo dõi tình hình thanh toán với đơn vị nhận
uỷ thác, kế toán tại đơn vị uỷ thác sử dụng tài khoản 331, mở chi tiết theo từng
đơn vị nhận uỷ thác (đồng thời theo dõi chi tiết số nợ bằng nội tệ riêng, bằng
ngoại tệ riêng, cuối kỳ, khi thanh toán bù trừ (nếu có) phải ghi bút toán kết
chuyển chi tiết giữa chúng).
Cách thức hạch toán cụ thể nh sau:
Khi trả trớc một khoản tiền uỷ thác mua hàng theo hợp đồng uỷ thác nhập
khẩu cho đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu mở L/C, từ các chứng từ có liên quan,
kế toán ghi:
Nợ TK 331 Chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu
Có TK 111 (1112), 112 (1122), 311 : Số tiền chuyển cho
đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu theo tỷ giá hạch toán
đồng thời ghi giảm số nguyên tệ chuyển giao: Có TK 007
Khi nhận hàng uỷ thác nhập khẩu do đơn vị nhận uỷ thác giao trả, căn cứ
các chứng từ liên quan, kế toán tại đơn vị giao uỷ thác ghi:
Nợ TK liên quan (151, 1561, 157, 632): Giá mua hàng nhập
khẩu uỷ thác theo tỷ giá thực tế (kể cả thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt
(nếu có ))
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT của hàng nhập khẩu
Nợ TK 635: Lỗ do chênh lệch tỷ giá
Có TK 331(Chi tiết đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu): Tổng

bằng bút toán:
Nợ TK 151, 1561, 157, 632: Tổng giá thanh toán của hàng nhập
khẩu tính theo tỷ giá thực tế
Nợ TK 635: Lỗ do chênh lệch tỷ giá
Có TK 331 (Chi tiết từng đơn vị nhận uỷ thác)
Có TK 515: Lãi do chênh lệch tỷ giá
Khi thuế GTGT đã nộp, đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu sẽ lập hoá đơn
GTGT và chuyển cho đơn vị uỷ thác, kế toán ghi:
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đợc khấu trừ của hàng NK
Có TK 151, 156 (1561), 157: Ghi giảm giá trị hàng mua
đang đi đờng,hàng tồn kho, hàng gửi bán
Có TK 632: Ghi giảm giá vốn hàng đã tiêu thụ
3. Hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu
Trong các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại, hàng hoá nhập khẩu có thể
đợc tiêu thụ theo nhiều phơng thức khác nhau. Dới đây là một số hình thức tiêu
thụ chủ yếu:
* Bán buôn theo phơng thức trực tiếp
Các bút toán hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá theo phơng thức này
gồm có:
vũ thị việt hà Kế toán 42B
24
Luận văn tốt nghiệp
đại học kinh tế quốc dân
BT1/ Phản ánh giá vốn của hàng tiêu thụ:
Nợ TK 632: Trị giá mua thực tế của hàng tiêu thụ
Nợ TK 1331: VAT đợc khấu trừ của hàng hoá bán buôn vận
chuyển thẳng, không qua kho
Có TK 1561: Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho
Có TK 151, 331, 111, 112: Tổng giá thanh toán của hàng
bán buôn vận chuyển thẳng (không qua kho) có tham gia thanh toán

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status