Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
Ban chấp hành trung ương Hà Nội, ngày 05 tháng 5 năm 2006
***
Đề cương tổng quát
Tổng quan tình hình thanh niên,
Công tác Đoàn và phong trào TTN nhiệm kỳ 2002-2007
Phần mở đầu
I- Sự cần thiết của việc xây dựng tổng quan.
- Nhiệm kỳ đại hội Đoàn toàn quốc lần thứ VIII diễn ra trong những năm đầu
thế kỷ XXI (2002 – 2007), dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, công
cuộc đổi mới và phát triển đất nước tiếp tục đạt những thành quả đáng kể, đời sống
nhân dân và tình hình kinh tế đất nước có những bước chuyển biến tích cực, niềm
tin của nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng được củng cố, vị thế Việt Nam trên trên
trường quốc tế được khẳng định và nâng cao. Đây cũng là giai đoạn thế giới có
nhiều chuyển biến phức tạp khôn lường với những cuộc cách mạng “sắc màu”, sự
gia tăng cạnh tranh hội nhập kinh tế, sự tiếp tục đấu tranh giữa phát triển kinh tế với
xây dựng cuộc sống bình đẳng và đầy đủ hơn cho người lao động và các dân tộc
trên thế giới. Bối cảnh trong nước và quốc tế đó đã có những tác động sâu sắc đến
thanh niên, tạo ra những chuyển biến mới trong tình hình thanh niên.
- Trong nhiệm kỳ qua, tổ chức Đoàn, Hội, Đội đã có những chủ trương và
phong trào hành động rộng khắp thu hút đông đảo các tầng lớp thanh niên tham gia.
Công tác Đoàn và phong trào TTN có những chuyển biến rõ nét, hoạt động của
Đoàn ngày càng có hiệu quả, góp phần tích cực vào việc tham gia phát triển kinh tế-
xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, từng bước đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng
chính đáng của các tầng lớp thanh niên. Tuy nhiên, bên cạnh những thành quả đó,
công tác Đoàn và phong trào TTN hiện còn gặp không ít khó khăn, thách thức, chưa
bắt kịp sự thay đổi nhu cầu của thanh niên và những diễn biến trong tình hình mới.
- Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đoàn, dự thảo báo cáo chính
trị của Ban chấp hành Trung ương Đoàn khoá VIII là văn kiện rất quan trọng với
nhiệm vụ phân tích đặc điểm tình hình thanh niên, đánh giá công tác Đoàn và phong
- Thanh niên theo các nhóm đối tượng và lĩnh vực.
- Cán bộ Đoàn các cấp, các chuyên gia, nhà nghiên cứu về thanh niên và
công tác thanh niên.
- Các tỉnh, thành Đoàn và Đoàn trực thuộc
V. Phạm vi nghiên cứu.
2
Phạm vi nội dung nghiên cứu: Tình hình thanh niên và kết quả công tác
Đoàn và phong trào TTN từ Đại hội Đoàn VIII đến nay.
* Do những điều kiện khách quan và chủ quan cụ thể nên trong tổng quan,
việc đánh giá tình hình thanh niên sẽ tập trung vào một số vấn đề quan trọng như:
- Nhận thức, thái độ chính trị
- Học vấn, nghề nghiệp, việc làm
- Lối sống của thanh niên
- Sự tham gia của thanh niên
- Tệ nạn xã hội trong thanh thiếu niên.
Đặc biệt, gắn với những động thái mới của thanh niên trong giai đoạn hiện
nay, tổng quan sẽ tập trung đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu và phân tích về tình hình tư
tưởng và dư luận xã hội trong thanh niên.
* Về các đối tượng thanh niên cụ thể, tổng quan sẽ tập trung phân tích về các
đối tượng thanh niên đô thị, thanh niên nông thôn, thanh niên công nhân viên chức,
thanh niên lực lượng vũ trang, thanh niên tôn giáo, thanh niên dân tộc thiểu số,
doanh nghiệp trẻ, tri thức trẻ, nữ thanh niên, thanh niên Việt Nam học tập và lao
động ở nước ngoài, vị thành niên
VI. Phương pháp nghiên cứu.
Trong quá trình xây dựng tổng quan, đồng thời sử dụng các phương pháp:
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp tổng hợp, phân tích
- Phương pháp kế thừa (Tổng quan Đại hội Đoàn toàn quốc lần thứ VII,
Tổng quan giữa nhiệm kỳ Đại hội Đoàn toàn quốc lần thứ VIII, kết quả
các đề tài nghiên cứu cấp bộ, cấp viện nhất là các đề tài nghiên cứu năm
niên (tháng 5 - 7/2006)
4- Sưu tầm, tập hợp tư liệu, tài liệu liên quan đến đề tài (tháng 6 - 7/2006)
5- Đặt viết các báo cáo chuyên đề, báo cáo nhánh của đề tài (tháng 6-7/2006)
6- Tổng hợp, phân tích các số liệu điều tra, khảo sát (tháng 8 - 9/2006)
7- Viết báo cáo tổng hợp (tháng 10 – 11/2006)
8- Tổ chức xin ý kiến Ban Bí thư báo cáo chính (tháng 11/2006)
9- Tổng hợp các ý kiến đóng góp, tiếp thu chỉnh sửa báo cáo chính (tháng 11-
12/2006)
10- Hoàn thiện kỷ yếu của đề tài (tháng 12/2006)
11- Nghiệm thu đề tài cấp cơ sở (tháng 2/2007)
12- Hoàn thiện đề tài sau nghiệm thu cơ sở (tháng 3/2007)
13- Nghiệm thu chính thức đề tài (tháng 4/2007)
4
14- Quyết toán kinh phí (tháng 5/2007)
X. Dự toán kinh phí
1 Xây dựng đề cương tổng quát 1.000.000đ
2 Xây dựng đề cương chi tiết 2.000.000đ
3 Tập hợp tư liệu, tài liệu liên quan 5.000.000đ
4 Xây dựng mẫu phiếu điều tra 1.000.000đ
5 Tổ chức điều tra, khảo sát, xử lý phiếu 20.000.000đ
6 Đặt viết các báo cáo chuyên đề 30.000.000đ
7 Đặt viết báo cáo nhánh 20.000.000đ
8 Đặt viết báo cáo tổng hợp 5.000.000đ
9 Viết báo cáo chính 10.000.000đ
10 Viết báo cáo tóm tắt 1.000.000đ
11 Chi phí kiểm tra đề tài 3.000.000đ
12 Thù lao chủ nhiệm đề tài 3.000.000đ
13 Thù lao phó chủ nhiệm đề tài 2.000.000đ
14 Công tác phí 7.000.000đ
15 Sửa chữa báo cáo tóm tắt 1.000.000đ
di cư, lao động việc làm ).
2. Thanh niên khu vực đô thị ( chú ý tác động của quá trình đô thị hoá, thanh
niên lao động tự do và nhập cư, vấn đề lao động việc làm, các tệ nạn xã hội như
nghiện hút, thuốc lắc…)
3. Thanh niên công nhân ( chú ý đến vấn đề lao động việc làm, kỹ thuật, chất
lượng lao động, vấn đề về mối quan hệ trong lao động, bảo vệ quyền lợi người lao
động trẻ tại các doanh nghiệp như đình công, chăm sóc sức khoẻ…).
4. Thanh niên học sinh, sinh viên ( tập trung làm rõ các động thái về định
hướng lao động, nghề nghiệp, ý thức trách nhiệm, phát triển tài năng, diễn biến tư
tưởng và những vấn đề dân chủ trong sinh viên…)
5. Thanh niên trí thức ( Đề cập đến vấn đề ý thức nghề nghiệp, năng lực
chuyên môn, sự vươn lên làm chủ khoa học kỹ thuật, công nghệ, tâm tư nguyện
vọng và điều kiện để trí thức trẻ phát huy năng lực).
6. Thanh niên trong lực lượng vũ trang ( Tình hình thanh niên quân đội, thanh
niên công an).
7. Nữ thanh niên ( Chú trọng vai trò tham gia của nữ thanh niên trong thực
hiện bình đẳng giới, nữ thanh niên trong các vấn đề hôn nhân, gia đình )
8. Vị thành niên ( Chú trọng ván đề giáo dục tiền hôn nhân, bảo vệ và chăm
sóc sức khoẻ trong đó có sức khoẻ sinh sản, ý thức pháp luật và phòng chống các tệ
nạn xã hội, những vấn đề mới tác động đến vị thành niên như internet, thuốc lắc…).
9. Thanh niên học tập và lao động ở nước ngoài ( Tình hình học tập phát triển
tài năng, nguyện vọng và sự tham gia vào quá trình đổi mới xây dựng đất nước )
6
10. Doanh nhân trẻ ( Sự gia tăng về số lượng và sự tham gia ngày càng tích
cực của doanh nhân trẻ vào hoạt động Đoàn, Hội, vào quá trình đổi mới kinh tế – xã
hội của đất nước, vấn đề tập hợp, phát huy và tạo điều kiện phát triển cho đội ngũ
doanh nhân trẻ ).
11. Thanh niên dân tộc thiếu số ( Những diễn biến mới trong tình hình thanh
niên dân tộc thiểu số: Vấn đề xoá đói giảm nghèo, lao động việc làm, vấn đề truyền
đạo và lôi kéo thanh niên của các thế lực thù địch…).
trong NQ Đại hội Đoàn nhiệm kỳ VIII.
- Tổng quan phần nay cần chỉ rõ những tồn tại, hạn chế và yếu kém trong việc
chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi các cấp,
tìm ra những nguyên nhân, đề xuất những giải pháp khắc phục trong nhiệm kỳ IX.
Trong mỗi phần cần nêu rõ những kết quả đạt được, những khó khăn, hạn chế và
yếu kém.
I. Tình hình triển khai, thực hiện Nghị quyết Đại hội Đoàn toàn quốc lần thứ VIII.
- Kết quả việc học tập quán triệt Nghị quyết Đại hội Đoàn các cấp và Nghị
quyết Đại hội Đoàn toàn quốc lần thứ VIII.
- Kết quả việc cụ thể hóa, xây dựng các chương trình hành động thực hiện
Nghị quyết Đại hội Đoàn các cấp và Nghị quyết Đại hội Đoàn toàn quốc lần thứ
VIII.
- Công tác chỉ đạo của các cấp bộ Đoàn trong việc triển khai thực hiện Nghị
quyết.
II. Kết quả công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi nhiệm kỳ 2002-2007.
1. Chương trình I: Nâng cao hiệu quả công tác giáo dục của Đoàn.
- Kết quả công tác giáo dục chính trị tư tưởng
- Kết quả thực hiện các đợt sinh hoạt chính trị
- Kết quả công tác giáo dục truyền thống
- Kết quả các hoạt động giáo dục đạo đức, lối sống cho ĐVTN; các hoạt động
văn hoá, văn nghệ, TDTT.
- Kết quả việc tổ chức các hoạt động giáo dục pháp luật; công tác nắm bắt tình
hình tư tưởng, thái độ chính trị của thanh niên, đặc biệt ở các đối tượng, lĩnh vực
đặc thù.
- Kết quả hoạt động của các đội tuyên truyền ca khúc cách mạng; tình hình xây
dựng, củng cố phát triển đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên của Đoàn
- Kết quả và tình hình hoạt động của hệ thống báo chí- xuất bản của Đoàn…
* Một số khó khăn, hạn chế.
2. Chương trình II: Thanh niên xung kích, tình nguyện tham gia phát triển
kinh tế – xã hội, giữ vững quốc phòng, an ninh.
- Kết quả triển khai thực hiện các chủ trương công tác lớn của Ban Thường vụ,
Ban Chấp hành Trung ương Đoàn về công tác quốc tế thanh niên.
- Kết quả củng cố, mở rộng đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại với
thanh niên các nước láng giềng, với các tổ chức bạn bè truyền thống, các tổ chức
thanh niên dân chủ và tiến bộ, với thanh niên các nước trong khu vực Châu á, Thái
Bình Dương.
- Kết quả thực hiện công tác tuyên truyền đối ngoại.
- Kết quả khai thác các chương trình, dự án hỗ trợ công tác Đoàn và phong trào
TTN trong nước…
9
* Một số khó khăn, hạn chế.
5. Chương trình V: Tích cực tham gia xây dựng Đảng, chính quyền và đoàn thể
nhân dân.
- Kết quả các hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ, ĐVTN
về Đảng cộng sản Việt Nam, về Cương lĩnh, đường lối của Đảng, về vai trò lãnh
đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với cách mạng Việt Nam…
- Kết quả công tác tuyên truyền và quán triệt thực hiện Nghị quyết Đại hội
Đảng X.
- Kết quả Đoàn thanh niên các cấp tham gia thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ
sở, góp phần xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở trong sạch, vững mạnh.
- Kết quả Đoàn thanh niên tham gia đóng góp ý kiến xây dựng chủ trương,
nghị quyết, chính sách của Đảng, Nhà nước; đào tạo, bồi dưỡng, giới thiệu cán bộ
của Đoàn tham gia bộ máy chính quyền Đảng, Nhà nước…
* Một số khó khăn, hạn chế.
6. Chương trình VI: Xây dựng tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh vững mạnh;
mở rộng mặt trận đoàn kết, tập hợp thanh niên, xây dựng Hội LHTN Việt
Nam, Hội Sinh viên Việt Nam và Đội TNTP Hồ Chí Minh.
- Kết quả công tác tuyển chọn cán bộ, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, quy hoạch,
quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ Đoàn các cấp.
- Kết quả các hoạt động nâng cao chất lượng chính trị đoàn viên, phát triển
1.1. Mục tiêu
1.2. Phương hướng chung.
2. Đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục của Đoàn, thực hiện chức năng
Đoàn là trường học XHCN của thanh niên.
2.1. Mục tiêu
2.2. Nội dung và giải pháp chính.
3. Triển khai, thực hiện phong trào “Thanh niên tình nguyện” và “Tuổi
trẻ giữ nước” tạo môi trường, điều kiện bồi dưỡng và phát huy thanh niên.
3.1. Thanh niên tình nguyện vì cuộc sống cộng đồng, xung kích thực hiện
nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội, đặc biệt là ở những lĩnh vực, địa bàn, đối tượng
khó khăn.
3.2. Thanh niên xung kích bảo vệ Tổ quốc, đấu tranh phòng chống tội phạm
và TNXH.
11
3.3. Thanh niên thi đua học tập, nghiên cứu khoa học góp phần đào tạo nguồn
nhân lực có chất lượng cao phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất nước.
3.4. Thanh niên thi đua lập nghiệp, lao động sáng tạo, góp phần chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động và nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế trong
điều kiện mới.
4. Xây dựng tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh vững mạnh, làm nòng cốt
chính trị mở rộng mặt trận đoàn kết, tập hợp thanh niên, thực hiện chức năng
phụ trách Đội TNTP Hồ Chí Minh.
4.1. Công tác xây dựng, củng cố tổ chức Đoàn.
4.2. Mở rộng mặt trận đoàn kết, tập hợp thanh niên xây dựng tổ chức Hội
LHTN Việt Nam và Hội Sinh viên Việt Nam.
4.3. Đoàn với chức năng phụ trách Đội TNTP Hồ Chí Minh.
4.4. Công tác chỉ đạo của Đoàn.
5. Tích cực tham gia xây dựng Đảng, chính quyền và đoàn thể nhân dân.
5.1. Mục tiêu
5.2. Nội dung và giải pháp chính.