TMA 408.1 Nhóm 8
Nhượng quyền thương mại trong ngành thực phẩm – ăn uống tại Việt Nam
0 0
i hc NGO
***********
Khoa kinh t và kinh doanh quc t
tài
NHNG QUYI
TRONG NGÀNH THC PHM TI
VIT NAM
Giảng viên hướng dẫn:
TS Lê Th Thu Hà _ Hà Nội – 04.2011 _
TMA 408.1 Nhóm 8
Nhượng quyền thương mại trong ngành thực phẩm – ăn uống tại Việt Nam
1 1
MC LC
LI M U
I. Mt s v lý lun v ng quyi 4
1. Khái nim, bn cht cng quyn i 4
1.1. Khái nim 4
1.2. Bn cht 8
32
2.6. Mt s c khi Ph 24 xut khu c ngoài 33
3. Kt qu c 33
KT LUN
TMA 408.1 Nhóm 8
Nhượng quyền thương mại trong ngành thực phẩm – ăn uống tại Việt Nam
3 3
LI M U
Nhng quyn i - phng thc kinh doanh c ánh giá là mt
trong nhng thành tu ln nht ca các c phng Tây trong lnh vc th mi
ang thâm nhp vào Vit Nam trong quá trình Vit Nam m ca th trng và
hi nhp hn vào nn kinh t th gii. Hình thc nhng quyn th mi rt c
cao khi bài toán vn và ri ro u t, nhc im bn cht ca nn kinh t ang phát
trin c gii quyt rt tt trong mô hình này.
các nc trên th gii, nhng quyn dng n ã xâm nhp vào cuc sng
con ngi, vào tt c các ngành ngh, c bit là ngành thc phm mt ngành có s
ng dn các doanh nghip thc hin hong quyt hiu qu.
Tuy nhiên, vì s khác bit v ng kinh t, chính tr, xã hi gia các
quc gia, các khái nit s m khác bit.
Các khái nim c chn lc da trên s khác nhau trong vic
qu u chnh các hong quy i ca mt s quc gia, t
chc tiêu biu. Có th c trên th gic sau:
c vi h thng pháp lut bt buc (hoc khuyn khích s t nguyên)
công khai chi tit ni dung ca tha thung quyi.
c có b lut riêng, c th u chnh ho ng quyn
i.
u chnh ho i theo lut v
chuyn giao công ngh.
Dc này, ta có mt s khái ning quyn tiêu bi
Hip h ng quyn kinh doanh Quc t (The International Franchise
Association) Hip hi ln nhc M và th gii :
TMA 408.1 Nhóm 8
Nhượng quyền thương mại trong ngành thực phẩm – ăn uống tại Việt Nam
5 5
“Nhượng quyền thương mại là mối quan hệ theo hợp đồng, giữa Bên giao và Bên nhận
quyền, theo đó Bên giao đề xuất hoặc phải duy trì sự quan tâm liên tục tới doanh nghiệp
của Bên nhận trên các khía cạnh như : bí quyết kinh doanh, đào tạo nhân viên; Bên nhận
hoạt động dưới nhãn hiệu hàng hóa, phương thức, phương pháp kinh doanh do Bên giao
sở hữu hoặc kiểm soát; và Bên nhận đang, hoặc sẽ tiến hành đầu tư đáng kể vốn vào
doanh nghiệp bằng các nguồn lực của mình”.
i Liên bang Hoa K (The US Federal Trade Commission
FTC)
Khái nim mt hợp đồng nhượng quyền thương mại là hợp đồng theo đó Bên giao:
- Hỗ trợ đáng kể cho Bên nhận trong việc điều hành doanh nghiệp hoặc kiểm soát
chặt chẽ phương pháp điều hành doanh nghiệp của Bên nhận.
m c th ca lut pháp ti mc. Tuy nhiên có th thm chung trong nhng
khái nim này là vic mng quyn) n mt h th u
hành mt doanh nghip c thng quyn) s dng h
thnh ca bên chuyi li, bên chuyc nhn
tin thù lao t ng quyn. Mi quan h này tip tc tn ti khi bên nhn
ng quyn hong phù hp vi các tiêu chun và thc ting
quyn thit lp và giám sát và nhc s tr giúp, h tr t ng quyn.
Vit Nam
Ti Vit Nam, cùng vi s phát trin ca các h thng quyn quc t
xut hin các h thng quyn ca Vi 24,
Qualitea, H thng chuc tranh th ng Vit Nam
ngày càng tr nên hp dn.
TMA 408.1 Nhóm 8
Nhượng quyền thương mại trong ngành thực phẩm – ăn uống tại Việt Nam
7 7
n nay, Lui có hiu lc t ngày 01.01.2006 ti m
cn khái ning quyu 284, 286, 287, 288, 289, 290,
nh chi tit các v n hong quyng mi. Ni
Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền
cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hóa, cung ứng
dịch vụ theo các điều kiện sau đây:
- Việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ được tiến hành theo cách thức tổ chức
kinh doanh do bên nhượng quyền quy định và được gắn với nhãn hiệu hàng hóa,
tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiểu kinh doanh, biểu tượng kinh
doanh, quảng cáo của bên nhượng quyền.
- Bên nhượng quyền có quyền kiểm soát và trợ giúp cho bên nhận quyền trong việc
điều hành công việc kinh doanh.
Ngoài ng dn chi tit Lu i v ho ng quyn
n quyi phát trin m kinh doanh mi,
m có th bán, sn xut kinh doanh mt loi hàng hóa nhnh hoc cung cp các
dch v có cùng chng, hình thc phc v ng quyn và
u cng quynhượng quyền thương mại là
hoạt động thương mại nhằm mở rộng hệ thống kinh doanh của bên nhượng quyền thông
qua việc chia sẻ quyền kinh doanh trên cùng một thương hiệu cho bên nhận quyền”.
chuyển giao công nghệ thc cht là vic chuyn giao các kin thc
k thut t i có kin thc cho m i nhn kin thc
khai thác các giá tr ca công ngh sn xut ra hàng hóa sn phm theo ý kin ch quan
ca mình ch không phi theo mt khuôn mnh nào t phí bên chuyn giao công
ngh.
Xut phát t s khác bit v bn ch dn pháp lut v
chuyn giao công ngh u chng quyo ra mt s v bt
cp trong thc tin. Nhn thc nhng v bt cng th ng yêu
cu ca thc tin cuc sng và tin trình hi nhp, Luc
b sung thêm mt s hoi vào phu chnhượng quyền
thương mại nh góp phn hoàn thin pháp lut v i nói chung và
ng quyng quyi là hoi
c lp, có nhc thù so vi chuyn giao công ngh.
TMA 408.1 Nhóm 8
Nhượng quyền thương mại trong ngành thực phẩm – ăn uống tại Việt Nam
9 9
kinh doanh, nhượng quyền thương mại là mt hình thc tip th và
phân phi hàng hóa, dch v rt hiu qun quyc cp quyn kinh
doanh mt loi sn phm hoc dch v phù hp vi các tiêu chun, h thng, ph
thng quyn thit lp vi s tr giúp, hun luyn và kim soát ca
ng quyi li, bên nhn quyn phi tr ng quyn và phí bn quyn
ng quyn.
2. :
2.2. :
:
-
.
-
nh.
- .
-
, cho nên c
TMA 408.1 Nhóm 8
Nhượng quyền thương mại trong ngành thực phẩm – ăn uống tại Việt Nam
11 11
.
- .
ng quyn phân phi sn phm
ng quyn phân phi, Bên nhn quyn s c bán hàng hóa ca Bên
ng quy u c ng quyn. c chuyn
ng quyn s du nhm mi mt sn phm hay mt tp
hp các sn phm. Nó to nên mu trc tuyn phm t khâu sn
xun khâu tiêu th cui cùng. Mi quan h gia hai bên ch là mi quan h nhà cung
ci bán. Chúng ta có th d dàng nhn thng quyn phân phng
gi m phm (H thng ca hàng phân phi m phm
phi nhiên liu cho các loi xe máy, xe ô tô (ca hàng
phân phi du nhn CASTROL, CALTEX, EXXON) ng quyn phân phi sn
phm có th có các hình thc khác nhau tu vào v trí ca bên chuyng trong kênh
phân phi.
- Trường hợp bên chuyển nhượng là nhà sản xuất: lúc này bên chuyng s là
i trc tip sn xut ra sn phi nhn quyn s
nhà bán l phân phi hàng hoá c i sn xut ti
u cng quyn, trong mt lãnh th a lý nhnh.
- Trường hợp bên chuyển nhượng không phải là nhà sản xuất trực tiếp mà đóng vai
trò là một người tổ chức phân phối: to ra mt tp hp sn ph bên nhn
chuyng phân phi.
n hình : Thương hiệu cà phê Gloria Jean’s của Mỹ đi vào thị trường Úc bằng
con đường nhượng quyền phân phối sản phẩm này. Doanh nhân Peter Irvine sau khi mua
nhượng quyền sử dụng thương hiệu độc quyền vào năm 1996 đã quyết định cải tiến và bổ
TMA 408.1 Nhóm 8
Nhượng quyền thương mại trong ngành thực phẩm – ăn uống tại Việt Nam
13 13
sung mô hình kinh doanh nguyên thủy của Gloria Jean’s là thay vì chỉ thuần túy bán cà
phê bột được cung cấp bởi chủ thương hiệu, các quán cà phê mang thương hiệu Gloria
Jean’s tại Úc lại chú trọng phục vụ khách uống cà phê tại chỗ. Mô hình này sau đó đã
được tiếp tục nhân rộng khắp nước Úc thông qua hình thức bán franchise và thành công
ng quyn s dng công thc kinh doanh
i vi loi hình này thì h ng chuy ng bao gm thêm vic chuyn
giao k thut kinh doanh và công thu hành qun lý. Các chun mc ca mô hình
kinh doanh phi tuyc gi i liên h và hp tác gia bên bán và bên
mua Franchise phi rt cht ch và liên tc mc dù h có s c lp v mt pháp lý và tài
ng quyn s cung co, cm nang hong
di nhn quyn. VD: Ph
i vi long quyn khá phc tp này, Bên nhn quyn s áp
dng toàn b công thc kinh doanh, cách thc vn hành c ng quyn ch
không ch dng li vic s dng nhãn hing quyn
ph bin và hiu qu hin nay.
3.2. vào các hình thc mua franchise
Mua franchise riêng l ( single-unit franchise)
c mua Franchise khá ph bii mua Franchise ký mt
hng Franchise trc tip vi bán Franchise (có th là ch hiu hoc ch
là mc quyn gi mua Franchise có th là mt
cá nhân hay mt công ty nh c ch c quyn ca ch
hiu cp quyn kinh doanh ti mm và mt thi gian nhnh (3-
i gian này, hng có th c gia hi mua franchise s phi tr
mt khon phí nh gia hn h c này
ng quyn lc t ý m thêm ca
u franchise.
TMA 408.1 Nhóm 8
Nhượng quyền thương mại trong ngành thực phẩm – ăn uống tại Việt Nam
15 15
c quyn (Master franchise)
ng ch u c c
quyu ca mình trong mt khu vc, thành ph, lãnh th, quc gia
mt th i tác thun túy.
4. H thng pháp lut v ng quyi:
4.1. Nhnh pháp lut ca Vit Nam v ng quyi:
t pháp lý cho hong quy
nhiu chnh quan h ng quy i. Quan h ng quyn
i rt phc tp, ph thuc chuyn giao
n mc nào mà mi hng quyi có th có nhng
t ra nhng yêu cu riêng cho vic áp dng pháp lut. Vì vy pháp
luu chnh hong quyng và phong phú.
Trc 01/01/2006
c lut hóa. Tuy nhiên nó vc nhn và
chu s u chnh ca mt s n pháp quy:
- Năm 1999
Theo mc 4.4.1 c-BKHCNMT, do B Khoa hc Công ngh
ng ban hành ngày 12/7/1999 (ng dn Ngh -CP v
chuyn giao công nghnh rng:
“ hợp đồng với nội dung cấp li xăng sử dụng nhãn hiệu hàng hóa kèm theo các bí quyết
sản xuất, kinh doanh được chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam có giá trị thanh toán
cho một hợp đồng trên 30.000 USD (hợp đồng cấp phép đặc quyền kinh doanh – tiếng
Anh gọi là franchise)”
- Năm 2005
TMA 408.1 Nhóm 8
Nhượng quyền thương mại trong ngành thực phẩm – ăn uống tại Việt Nam
17 17
Chính ph ban hành Ngh nh s - ng d nh v
chuyn giao công ngh c quyn kinh
“ cấp phép đặc quyền kinh doanh, theo đó Bên nhận sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu
hàng hóa và bí quyết của Bên chuyển giao để tiến hành hoạt động kinh doanh trong lĩnh
-BTM: do B
ng dng quy nh c th
th tc ting quyn và trách nhim cc
có thm quyn tip nhc hing quyn.
4.2. ng quyi:
ng quyi, bên d king quyn phi
c có thm quyn.
Phân cp thc hin vi
- B i thc hing quyi sau:
ng quyi t c ngoài vào Vit Nam, bao gm c hong
ng quyi t Khu ch xut, Khu phi thu quan hoc các khu vc hi
nh ca pháp lut Vit Nam vào lãnh th Vit Nam;
ng quy i t Vi c ngoài, bao gm c ho ng
ng quyi t lãnh th Vit Nam vào Khu ch xut, Khu phi thu quan
hoc các khu vc hnh ca pháp lut Vit Nam.
- S i, S i Du lch tnh, thành ph trc thuc Trung
king quyc hii
vi hong quyc tr hong chuyn giao qua ranh
gii Khu ch xut, Khu phi thu quan hoc các khu vc hnh ca
pháp lut Vit Nam.
TMA 408.1 Nhóm 8
Nhượng quyền thương mại trong ngành thực phẩm – ăn uống tại Việt Nam
19 19
H m:
- ngh ong quyi theo mu do B
ng dn.
- Bn gii thiu v ng quyi theo mu do B i quy
nh.
i vi Vit Nam:
Pháp lui Vich ng có th tr thành ch th
ca mt quan h ng quyi bao gm:
- Bng quyn,
- Bên nhn quyn,
- Bng quyn th cp,
- Bên nhn quyp
- Bên nhn quyn th cp
(Khou 3, Ngh nh s -CP).
ng quyi có th c thc hii nhiu
hình thc:
- Hình thn nht: tn tng quyn và bên nhn quyn;
- Hình thc phc tcác bên nhn quyp có th thc hin ving
li quyi cho các bên nhn quyn th cp và tr ng quyn th
c ng vi rt nhiu bin th mà ho ng
ng quyi chng.
Ngoài ra, pháp lut v ng quyi ca Ving
nh c th v u kii vc hin hong
TMA 408.1 Nhóm 8
Nhượng quyền thương mại trong ngành thực phẩm – ăn uống tại Việt Nam
21 21
quy ng chính là nh u kin v mt ch th ca h ng
ng quyi. u 6 Ngh -CP thì thương
nhân nhượng quyền i ch c phép cp quy các
u kin:
- H thng kinh doanh d ng quyc ít nht 01
t Nam là bên nhn quyp t ng quyc
ng quyn
i ít nh Vic khi tin hành cp li quyi);
- Tn ti mnh m
c lp vng quyn, chu mi ri ro trong hong kinh doanh ca chính
mình, không ph thung quyn.
- Tn ti mt hình thc pháp lý nh m bo cho h thng
quyn có th phát trin và không b phá v bi bt k mt bên nhn quyn nào trong mt
lot các bên nhn quyt hng quyi
4.3.2. Hng quyi :
- D hong quyi tu 284 LTMVN
nh pháp lut liên quan có th gián tip rút ra quan nim v hng
ng quyi theo pháp lut Vi
“Hợp đồng nhượng quyền thương mại là thỏa thuận giữa bên nhượng quyền và bên nhận
quyền, trong đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến
hành việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo các điều kiện sau:
1. Việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ được tiến hành theo cách thức tổ chức kinh
doanh do bên nhượng quyền quy định và được gắn với nhãn hiệu hàng hóa, tên thương
mại, bí quyết kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyền;
TMA 408.1 Nhóm 8
Nhượng quyền thương mại trong ngành thực phẩm – ăn uống tại Việt Nam
23 23
2. Bên nhượng quyền được nhận một khoản tiền nhượng quyền, có quyền kiểm soát và trợ
giúp cho bên nhận quyền trong việc điều hành công việc kinh doanh”.
- V hình thc ca hng: nh hng
quyi phc ln hoc bng hình thc khác có giá tr pháp
c khác có giá tr n gn
p d liu và các hình thnh ca pháp lut.
- V ni dung ca hng: ng hp các bên la chn áp dng lut Vit
Nam, hng quyi có th có các ni dung ch y
Ni dung ca quyi.
Quy cng quyn.