Một số Giải pháp góp phần hoàn thiện công tác xét thầu tại Cty Công nghiệp tàu thuỷ Cái Lân - Pdf 12

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mục lục
Mục lục ....................................................................................................... 1
Lời nói đầu ................................................................................................ 4
Ch ơng I: Lý luận chung ......................................................................... 5
I. Lý luận chung về đấu thầu..........................................................................5
1. Khái niệm về đấu thầu...............................................................................................5
2. Đầu t, dự án đầu t và hoạt động đấu thầu..............................................................6
3. Các giai đoạn hình thành và phát triển đấu thầu ở Việt nam ...........................7
II. Vai trò của đấu thầu ..................................................................................8
1. Nâng cao hiệu quả kinh tế của thực hiện dự án....................................................8
3. Chọn lựa đợc nhà thầu có năng lực đáp ứng đợc yêu cầu của chủ đầu t về kỹ
thuật, trình độ thi công, đảm bảo chất lợng và tiến độ đặt ra, đồng thời chọn
lựa đợc giá thành hợp lý nhất........................................................................................9
4. Đảm bảo tính công bằng đối với các thành phần kinh tế, không phân biệt
đối xử giữa các nhà thầu................................................................................................9
III. Các nhân tố ảnh hởng đến đấu thầu thực hiện dự án......................9
1. Cơ chế quản lý kinh tế...............................................................................................9
2. Thị trờng và cạnh tranh trên thị trờng..................................................................11
3. Vốn đầu t....................................................................................................................12
4. Nhân tố khoa học kỹ thuật......................................................................................12
5. Thông tin trong đấu thầu cạnh tranh....................................................................13
6. Các nhân tố khác.......................................................................................................13
IV. Những nguyên tắc cơ bản của đấu thầu.............................................13
1. Nguyên tắc cạnh tranh.............................................................................................14
2. Nguyên tắc công bằng..............................................................................................14
3. Nguyên tắc minh bạch.............................................................................................14
4. Nguyên tắc hiệu quả kinh tế...................................................................................14
5. Nguyên tắc ba chủ thể.............................................................................................15
6. Nguyên tắc bảo mật..................................................................................................15
V. Các loại hình, hình thức và phơng thức đấu thầu.............................15

nâng cao hiệu quả công tác xét thầu tại Công ty CNTT Cái Lân
.................................................................................................................... 62
I. Phơng hớng phát triển của Công ty CNTT Cái Lân trong những
năm tới................................................................................................................62
1. Xu thế phát triển chung của ngành CNTT Việt Nam........................................62
2. Phơng hớng phát triển của Công ty CNTT Cái Lân...........................................64
II. Một số giải pháp góp phần hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công
tác xét thầu tại Công ty Công nghiệp tàu thuỷ Cái Lân .......................66
1. Cơ sở lý luận và thực tiễn.......................................................................................66
2. Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác xét thầu.................................66
III. Một số kiến nghị.......................................................................................72
Trần Thị Mỹ Hạnh - Lớp Đầu t 42A - ĐH KTQD - Hà Nội Trang 2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1. Đơn giản hóa hơn nữa thủ tục hành chính trong tổ chức đấu thầu và chọn
thầu...................................................................................................................................72
2. Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp quy về đấu thầu..........................................73
3. Hội nhập thị trờng quốc tế......................................................................................74
Kết luận .................................................................................................... 75
Tài liệu tham khảo ................................................................................ 76
Nhận xét của Giáo viên h ớng dẫn .................................................... 77
....................................................................................................
............... .................................................................................................. 77
....................................................................................................
............... ....................................................................................
............................... ....................................................................
............................................... ....................................................
............................................................... ....................................
............................................................................... ....................
............................................................................................... ....
....................................................................................................

Công ty Công nghiệp tàu thuỷ Cái Lân là đề tài cho chuyên đề thực tập
sau một thời gian thực tập tại Công ty CNTT Cái Lân và nhận thấy vai trò
của công tác xét thầu đối với sự phát triển của ngành công nghiệp tàu thuỷ
Việt nam. Đề tài này sẽ trình bày thực trạng hoạt động đấu thầu tại Công
ty và nêu một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác xét thầu tại Công
ty theo cách nhìn cá nhân với bố cục 3 phần chính:
- Chơng I: Lý luận chung
- Chơng II: Thực trạng công tác xét thầu tại Công ty Công nghiệp
tàu thuỷ Cái Lân
- Chơng III: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác xét
thầu tại Công ty
Trong thời gian thực hiện đề tài tôi đã nhận đợc sự giúp đỡ rất nhiệt
tình từ phía Cô giáo Nguyễn Thu Hà và các cán bộ tại Công ty. Do thời
gian và trình độ có hạn nên chắc chắn đề tài không tránh khỏi các thiếu
sót. Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và rất mong nhận đợc các ý
kiến đóng góp quý báu của các Thầy Cô, các cán bộ Công ty và các bạn để
đề tài có thể hoàn thiện hơn.
Sinh viên:
Trần Thị Mỹ Hạnh
Trần Thị Mỹ Hạnh - Lớp Đầu t 42A - ĐH KTQD - Hà Nội Trang 4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chơng I: Lý luận chung
I. Lý luận chung về đấu thầu
1. Khái niệm về đấu thầu
1.1 Định nghĩa đấu thầu
Đấu thầu thực hiện dự án là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng
những yêu cầu và mục tiêu của dự án mà chủ đầu t đề ra, trên cơ sở cạnh
tranh giữa các nhà thầu.
Nh vậy: Đấu thầu là một phạm trù kinh tế trong nền kinh tế thị tr-
ờng, gắn liền với sự ra đời của sản xuất và trao đổi hàng hoá, không có

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
có và uy tín trong cạnh tranh trên thị trờng đối với các nhà thầu thì điều
tất yếu là phải thực hiện chế độ đấu thầu.
Đấu thầu là hình thức mở ra cho các nhà thầu cạnh tranh với nhau.
Nó là một phơng thức kinh doanh dựa vào tính chất cạnh tranh công khai
trên thị trờng xây dựng và cung cấp hàng hoá. Bởi vì không có cạnh tranh
thì không thể có đấu thầu và cũng không cần đến đấu thầu.
Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung không có cạnh tranh nên
không có đấu thầu. Trong hoạt động kinh tế mọi ngành kinh tế đều thực
hiện nhiệm vụ theo kế hoạch nhà nớc, theo chỉ thị của cấp trên. Còn ở nền
kinh tế thị trờng, nơi qui luật cạnh tranh chi phối mọi hoạt động kinh
doanh, thì đấu thầu là một hình thức kinh doanh phổ biến nhất trong các
hoạt động kinh doanh lớn.
Đấu thầu còn là một phơng thức thực hiện dự án đầu t. Thông qua
đấu thầu chủ đầu t lựa chọn nhà thầu đáp ứng đợc yêu cầu kỹ thuật đặt ra
cho việc xây dựng công trình với chi phí hợp lý nhất. Trên cơ sở cạnh
tranh giữa các nhà thầu.
Đấu thầu thực hiện dự án là phơng thức nhằm thực hiện dự án đầu
t có hiệu quả. Nó là phơng thức cạnh tranh để lựa chọn đơn vị nhận thầu
(t vấn, khảo sát, thiết kế, xây lắp, mua sắm hàng hoá) đáp ứng đợc yêu cầu
đặt ra cho việc xây dựng công trình, với chi phí hợp lý nhất đối với các
nhà đầu t.
Đấu thầu là việc dựa trên tài liệu mời thầu, do chủ đầu t biên soạn
để các nhà thầu tranh giành các hợp đồng thực hiện dự án. Có nghĩa là chủ
đầu t muốn bán thầu với giá rẻ nhất. Bán đợc thầu rẻ cũng có nghĩa là
nhà thầu phải mua đắt và dự án có hiệu quả cho chủ đầu t, đồng thời dù
muốn hay không nhà thầu có đợc hợp đồng thì cũng phải thoả mãn đợc
mục đích của mình về lợi nhuận, uy tín, việc làm, kinh nghiệm...
2. Đầu t, dự án đầu t và hoạt động đấu thầu
Đấu thầu để làm gì, để thực hiện dự án đầu t cho có hiệu quả cao

- Phơng thức tự làm: Tạo điều kiện cho chủ đầu t thi công theo
đúng ý đồ của mình, đảm bảo cả về thời gian và chất lợng công trình.
Phơng thức tự làm mang tính tự cung, tự cấp phần nào dễ bỏ qua
các thiếu sót trong các thủ tục xây dựng cơ bản, vì vậy hình thức này
không tạo điều kiện để lập nên các tổ chức chuyên nghiệp mạnh, dẫn đến
năng suất và hiệu quả xây lắp không cao. Hơn nữa, hoạt động xây lắp
không phải là hoạt động cơ bản của chủ đầu t, do đó mức độ quan tâm
cũng nh số vốn bỏ ra để mua sắm thiết bị máy móc phục vụ cho thi công
và hạn chế đội ngũ cán bộ quản lý cũng nh công nhân kỹ thuật, không đợc
tạo điều kiện để áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, phơng thức này chỉ có
thể áp dụng cho những công trình quy mô nhỏ, yêu cầu về kỹ thuật đơn
giản
- Phơng thức giao nhận thầu: Có một số u điểm hơn phơng thức tự
làm có điều kiện để hạ giá thành công trình xây dựng. Tuy nhiên giao
nhận thầu là hiện tợng mua bán thầu không cạnh tranh, cho nên có ảnh h-
ởng không nhỏ đến chất lợng sản phẩm. Chính vì vậy, việc thực hiện ph-
ơng thức giao nhận thầu gặp rất nhiều khó khăn, vớng mắc. Nhiều hiện t-
ợng cửa quyền, tiêu cực diễn ra trong quá trình đầu t. Kết quả là có những
công trình phải thi công với bất cứ giá nào, chất lợng công trình giảm sút
rõ rệt, hiệu quả kém. Có công trình thi công xong đa vào sử dụng thì phát
hiện ra không đảm bảo chất lợng hoặc không phát huy hiệu quả.
Ngày 12/2/1990 Bộ trởng bộ xây dựng ban hành bản hớng dẫn cụ
thể thực hiện chế độ đấu thầu số 24/BXD-VKT. Quy chế này đợc thực
hiện 4 năm trong điều kiện nền kinh tế có rất nhiều biến động đã đòi hỏi
chế độ đấu thầu ngày càng phải hoàn thiện do đó phát sinh nhiều vấn đề
Trần Thị Mỹ Hạnh - Lớp Đầu t 42A - ĐH KTQD - Hà Nội Trang 7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cần nghiên cứu và giải quyết. Ngày 30/3/1994 Bộ trởng bộ xây dựng đã
ban hành quy chế "Hớng dẫn thực hiện chế độ đấu thầu xây lắp" số 60/
BXD- VKT thay cho hớng dẫn chế độ đấu thầu số 24/ BXD-VKT.

1. Nâng cao hiệu quả kinh tế của thực hiện dự án
Các nhà thầu trớc khi tiến hành ký kết hợp đồng kinh tế phải tính
toán hiệu quả kinh tế.
- Do tính chất công bằng và cạnh tranh công khai nên chế độ đấu
thầu tạo điều kiện để các nhà thầu đều có cơ hội bình đẳng với nhau (dù là
bình đẳng dựa trên cơ sở cạnh tranh) trong việc tổ chức và thực hiện các
hợp đồng.
Trần Thị Mỹ Hạnh - Lớp Đầu t 42A - ĐH KTQD - Hà Nội Trang 8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Đấu thầu tạo cơ hội cho các nhà đầu t (các chủ thầu) xây dựng
công trình với giá thành hạ, đảm bảo đợc yêu cầu về kỹ thuật và chất lợng
đồng thời đấu thầu còn đem lại hiệu quả kinh tế cho toàn xã hội.
Vì thế đấu thầu trở thành hình thức áp dụng rộng rãi trong hầu hết
tất cả các ngành tất cả các ngành: xây dựng, giao thông, thuỷ lợi, v.v...
2. Tạo cơ sở để đánh giá tiềm năng của các đơn vị kinh tế cơ sở,
ngăn chặn những biểu hiện tiêu cực diễn ra, tránh đợc (ít nhất về mặt hình
thức) sự thiên vị, cảm tình, đặc quyền đặc lợi, móc ngoặc riêng với nhau...
Điều này có nghĩa là: đấu thầu tạo điều kiện cho bên mua (bên mời
thầu) đánh giá đợc năng lực của bên bán (nhà thầu). Từ đó không những
tiết kiệm cho cả chủ đầu t mà còn cho cả nền kinh tế trong thực hiện dự
án.
- Tạo đợc biện pháp quản lý tài chính có hiệu quả và tăng cờng các
lợi ích kinh tế xã hội khác thông qua chế độ đấu thầu.
- Đấu thầu còn mang lại cho nhà nớc những sự đầu t mới về công
nghệ, về trang thiết bị và máy móc hiện đại từ phía các nhà thầu, tạo điều
kiện cho công nghiệp hoá phát triển.
3. Chọn lựa đợc nhà thầu có năng lực đáp ứng đợc yêu cầu của
chủ đầu t về kỹ thuật, trình độ thi công, đảm bảo chất lợng và
tiến độ đặt ra, đồng thời chọn lựa đợc giá thành hợp lý nhất
- Chống tình trạng độc quyền về giá cả của nhà thầu.

can thiệp vào nội bộ của từng doanh nghiệp mà chỉ định hớng và quản lý
chung hoạt động của doanh nghiệp. Chính vì vậy, cùng với sự phát triển
chung, các doanh nghiệp t vấn, xây dựng, cung cấp trang thiết bị máy móc
cũng từng bớc chuyển biến và đã khẳng định đợc vị trí của mình trong bớc
chuyển đổi chung.
Thực hiện xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, thực hiện
hạch toán kinh doanh, vào những năm đầu của thập kỷ 90 trong bối cảnh
kinh tế chung cực kỳ gay gắt, các ngành đã từng bớc áp dụng đấu thầu vào
thực hiện dự án. Tuy kết quả cha cao, song nhìn vào đó ta thấy đợc một
bớc mới trong cơ chế quản lý kinh tế. ở điểm đó có thể đánh giá rằng các
ngành nói chung và ngành công nghiệp nói riêng đã thực hiện đợc những
mục tiêu quan trọng trong cơ chế quản lý mới. Để tạo điều kiện cho sự
phát triển chung, chế độ đấu thầu đợc áp dụng là đòi hỏi của tất cả các
ngành nhằm thúc đẩy và tạo cơ sở để nền kinh tế nớc ta phát triển và
chuyển đổi kịp theo sự phát triển chung của nền kinh tế khu vực và thế
giới.
Những năm tới đây theo chiến lợc ổn định và phát triển kinh tế -
xã hội dài hạn của đất nớc, mọi lĩnh vực sản xuất, cung cấp nói chung và
xây dựng nói riêng phải có bớc tiến bộ căn bản, tạo tiền đề cần thiết cho
toàn bộ nền kinh tế "cất cánh" theo quy luật của sự phát triển lực lợng
sản xuất. Điều này có nghĩa trong thời gian tới, việc tiếp tục đổi mới cơ
chế quản lý kinh tế cần tăng cờng đầu t cơ bản, các đầu mối giao lu với n-
ớc ngoài cần đợc chú trọng đặc biệt. Chính vì vậy, chế độ đấu thầu càng
phải đợc quan tâm và thực hiện nghiêm túc. Vấn đề phân công, phân cấp
vẫn là điều phải tiếp tục giải quyết, phần đông các doanh nghiệp xây
dựng, t vấn, cung ứng máy móc thiết bị, vật t v.v... cha vợt ra khỏi tình
trạng khó khăn khi chuyển sang hạch toán kinh doanh, đặc biệt là khi bớc
vào chế độ đấu thầu. Trong bối cảnh chung đó, việc xác định phơng hớng
sản xuất kinh doanh hợp lý, đổi mới cơ chế quản lý xí nghiệp quốc doanh
vẫn là nhiệm vụ mà hầu hết các xí nghiệp phải trăn trở và tìm giải pháp.

- Thị trờng không phải hoàn toàn tác động trực tiếp và tự phát tới
xây dựng thực hiện dự án đầu t mà là thông qua sự điều tiết của chính
sách vĩ mô. Vì vậy, nhà nớc phải có chính sách hợp lý thì mới tác động tốt
tới cả thị trờng và việc thực hiện đấu thầu. Đặc biệt hiện nay nhu cầu trên
thị trờng rất lớn vì phải thực hiện nhiều dự án trong nền kinh tế chuẩn bị
cất cánh, đòi hỏi sản phẩm đợc tạo ra có những tiêu chuẩn nhất định do
vậy đấu thầu là hình thức đợc thị trờng chấp nhận với điều kiện cao nhất.
Điểm quan trọng nhất của thị trờng là tính không ổn định, nhất là
thị trờng công nghiệp và xây dựng cơ bản. Các yếu tố cung - cầu, giá cả
lên xuống thất thờng theo thời vụ. Những yếu tố này chiếm tỷ lệ rất lớn
trong việc đầu t và việc xác định giá dự thầu, do đó có thể kết luận rằng
thị trờng là nhân tố quyết định đến việc có hay không nhằm thực hiện chế
độ đấu thầu. Có thị trờng tức là có cạnh tranh. Cạnh tranh là hiện tợng tự
nhiên của kinh tế thị trờng, cạnh tranh là động lực kích thích sự phát triển
của thị trờng, nhờ có cạnh tranh thì đấu thầu mới chọn lựa đợc nhà thầu
Trần Thị Mỹ Hạnh - Lớp Đầu t 42A - ĐH KTQD - Hà Nội Trang 11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đạt yêu cầu cao nhất (giá bỏ thầu thấp nhất, phơng án thi công tốt, đảm
bảo yêu cầu về kỹ thuật và chất lợng cũng nh thời hạn thi công).
Nhng chúng ta phải kể đến mặt trái của nó là trong kinh tế thị tr-
ờng thì lợi nhuận vừa là mục tiêu vừa là đòn bẩy cho mọi hoạt động kinh
doanh. Do vậy cái khó của mọi cuộc đấu thầu là phải chọn lựa đợc nhà
thầu nào đa ra phơng án hợp lý trên mọi phơng diện. Bởi vì cạnh tranh
trên thị trờng luôn là vấn đề thời sự, đợc giải quyết trong từng thời kỳ với
các biện pháp cấp bách, khi mà việc lựa chọn các giải pháp đa ra không có
hiệu lực thì thị trờng sẽ mất ổn định một cách rõ rệt. Song, bằng cách giải
quyết của mình trong thực tế, thông qua chế độ đấu thầu, sẽ tìm đợc giải
pháp tốt nhất để tạo điều kiện cho nó phát triển hơn.
3. Vốn đầu t
Trong cơ chế cũ tài chính quốc gia và các tài chính của các doanh

triển của khoa học thời đại. Hơn nữa ngành công nghiệp giờ đây còn đòi
hỏi khoa học kỹ thuật ở mức ngang tầm với thế giới để phục vụ trong
công trình, sản phẩm có quy mô lớn và công nghệ phức tạp. Do đó khoa
học kỹ thuật là một chỉ tiêu cơ bản trong quá trình xét thầu.
Việc sử dụng khoa học kỹ thuật vào thực hiện dự án có nghĩa là
giảm đợc đáng kể khối lợng lao động thủ công, nâng cao đợc năng suất và
chất lợng sản phẩm, đặc biệt là giảm chi phí trong thực hiện. Nh vậy, tính
nhân tố khoa học kỹ thuật tạo khả năng cạnh tranh cho nhà thầu một cách
đắc lực nhằm dẫn nhà thầu đến gần với tỷ số thắng thầu là lớn nhất.
5. Thông tin trong đấu thầu cạnh tranh
Thông tin cần thiết cho mọi hoạt động xã hội. Trong đấu thầu thì l-
ợng thông tin phải xử lý rất nhiều. Thông tin giúp nhà thầu hiểu rõ về
công trình mà mình đang tranh giành hợp đồng, thông tin tạo điều kiện
cho nhà thầu biết đợc những đối thủ đang cạnh tranh với mình ... và
điều đáng quan tâm hơn cả là thông tin (chính xác, đầy đủ, chi tiết) thì
việc lập hồ sơ dự thầu mới khẳng định đợc kết quả trúng thầu.
Đối với chủ đầu t, thông tin là cơ sở phục vụ cho việc xét chọn nhà
thầu có đủ điều kiện để thực hiện hợp đồng. Hiện nay phần lớn các công
trình đều có đầu t từ nớc ngoài và hình thức bắt buộc là phải đấu thầu
quốc tế, do đó lợng thông tin quốc tế phải đảm bảo kịp thời nhằm tạo điều
kiện cho phía Việt nam thuận lợi trong công tác ngoại giao và đàm phán.
6. Các nhân tố khác
Ngoài những nhân tố cơ bản ở trên thì nhân tố trình độ quản lý,
trình độ cán bộ, công nhân viên ... ảnh hởng rất lớn đến việc thực hiện chế
độ đấu thầu. Sống trong cơ chế thị trờng mà không có quản lý thì hoạt
động kinh doanh khó có thể mang lại hiệu quả, hơn nữa trình độ quản lý
và trình độ chuyên môn của cán bộ và công nhân viên là điều kiện để xét
thầu.
Trên đây là các nhân tố ảnh hởng đến chế độ đấu thầu, mỗi nhân tố
ảnh hởng trên góc độ khác nhau, các nhân tố đều có tính hai mặt: ảnh h-

với nhau ở phạm vi rộng nhất có thể.
2. Nguyên tắc công bằng
Mỗi cuộc đấu thầu đợc tổ chức thì cả hai bên: chủ đầu t và nhà
thầu đều phải tuân theo văn bản pháp qui của một Nhà nớc, của ngành và
phải tuân theo những qui định cụ thể của từng cuộc đấu thầu nh các Thông
t, Chỉ thị, Quyết định và Qui chế có liên quan đến đấu thầu.
Tất cả các nhà thầu tham gia dự thầu đều đợc đối xử nh nhau và đ-
ợc qui định trong điều kiện tiên quyết của HSMT. Các HSDT đợc đánh giá
theo HSMT và các tiêu chuẩn đánh giá bởi các chuyên gia, t vấn đủ năng
lực.
3. Nguyên tắc minh bạch
Các hồ sơ đấu thầu phải đợc đánh giá không thiên vị theo một
chuẩn mực và đợc đánh giá bởi một Hội đồng xét thầu có đủ năng lực và
phẩm chất. Lý do để đợc chọn hay bị loại phải đợc giả thích đầy đủ đẻ
tránh sự ngờ vực.
Không chỉ các nghĩa vụ, quyền lợi của các bên liên quan đợc đề
cập và chi tiết hoá trong Hợp đồng và phạm vi trách nhiệm của mỗi bên ở
từng phần việc đều phải đợc phân định rõ ràng để không sai sót nào không
có ngời chịu trách nhiệm. Mỗi bên có liên quan đều biết rõ mình phải
gánh chịu những hậu quả gì nếu có sơ suất và do đó mỗi bên đều phải nỗ
lực tối đa trong việc kiểm soát bất trắc và phòng ngừa rủi ro.
4. Nguyên tắc hiệu quả kinh tế
Trần Thị Mỹ Hạnh - Lớp Đầu t 42A - ĐH KTQD - Hà Nội Trang 14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Quy định nguyên tắc trao thầu:
Đối với đấu thầu t vấn, nhà thầu trúng thầu phải:
- Đáp ứng tối thiểu về kỹ thuật
- Có điểm tổng hợp (điểm kỹ thuật và điểm đánh giá cao nhất)
- Có giá trúng thầu không vợt quá giá gói thầu
Đối với đấu thầu mua sắm hàng hoá và xây lắp, nhà thầu trúng thầu

Trần Thị Mỹ Hạnh - Lớp Đầu t 42A - ĐH KTQD - Hà Nội Trang 15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.1 Đấu thầu tuyển chọn t vấn
T vấn là hoạt động đáp ứng các yêu cầu về chuyên môn, kiến thức,
kinh nghiệm cho Bên mời thầu trong việc xem xét, quyết định, đánh giá và
kiểm tra quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án.
Đấu thầu tuyển chọn t vấn là quá trình đấu thầu nhằm tuyển chọn
một công ty hay một cá nhân t vấn có kinh nghiệm chuyên môn để thực
hiện các công việc đã nêu trên, cũng nh nhằm cung cấp một số t vấn khác.
1.2 Đấu thầu mua sắm hàng hoá
Đấu thầu mua sắm hàng hoá là quá trình lựa chọn nhà thầu cung
cấp những loại hàng hoá phù hợp, đáp ứng các yêu cầu của dự án đầu t.
Hàng hoá là các máy móc, phơng tiện, thiết bị, bản quyền sở hữu
công nghiệp, bản quyền sở hữu công nghệ, nguyên liệu, nhiên liệu, vật
liệu, hàng tiêu dùng
Hình thức đấu thầu này thờng đợc tiến hành theo phơng thức chào
hàng cạnh tranh (đối với những gói thầu nhỏ), hay tổ chức đấu thầu (đối
với những gói thầu lớn).
1.3 Đấu thầu xây lắp
Xây lắp là những công việc thuộc quá trình xây dựng và lắp đặt
thiêt bị các công trình và hạng mục công trình.
Đấu thầu xây lắp là quá trình lựa chọn nhà thầu phù hợp, thực hiện
các công việc xây dựng và lắp đặt các công trình, hạng mục công trình
đáp ứng các yêu cầu của dự án đầu t. Đây là loại hình phổ biến nhất hiện
nay.
1.4 Đấu thầu lựa chọn đối tác thực hiện dự án
Là quá trình lựa chọn các đối tác phù hợp, có khả năng tổ chức
thực hiện toàn bộ những công việc có liên quan đến dự án, từ chuẩn bị đầu
t và xây dựng, cung ứng vật t, thiết bị, xây dựng và lắp đặt, thu xếp các
nguồn vốn Việc thực hiện toàn bộ công việc của dự án chính là sự khác

2.3 Chỉ định thầu
Chỉ định thầu là hình thức chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu
của gói thầu để thơng thảo hợp đồng.
Hình thức này chỉ đợc áp dụng trong một số trờng hợp đặc biệt.
2.4 Chào hàng cạnh tranh
Hình thức này đợc áp dụng cho những gói thầu mua sắm hàng hóa
có giá trị dới 2 tỷ đồng. Mỗi gói thầu phải có ít nhất 3 chào hàng của 3
nhà thầu khác nhau trên cơ sở yêu cầu chào hàng của Bên mời thầu. Việc
gửi chào hàng có thể đợc thực hiện bằng cách gửi trực tiếp, bằng fax, bằng
đờng bu điện hoặc bằng các phơng tiện khác.
2.5 Mua sắm trực tiếp
Hình thức mua sắm trực tiếp đợc áp dụng trong trờng hợp bổ sung
hợp đồng cũ đã thực hiện xong (dới một năm) hoặc hợp đồng đang thực
hiện với điều kiện chủ đầu t có nhu cầu tăng thêm số lợng hàng hóa hoặc
khối lợng công việc mà trớc đó đã đợc tiến hành đấu thầu, nhng phải đảm
bảo không đợc vợt mức giá hoặc đơn giá trong hợp đồng đã ký trớc đó. Tr-
ớc khi ký hợp đồng, nhà thầu phải chứng minh có đủ năng lực về kỹ thuật
và tài chính để thực hiện gói thầu.
2.6 Tự thực hiện
Trần Thị Mỹ Hạnh - Lớp Đầu t 42A - ĐH KTQD - Hà Nội Trang 17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hình thức này chỉ đợc áp dụng đối với các gói thầu mà chủ đầu t có
đủ năng lực thực hiện.
2.7 Mua sắm đặc biệt
Hình thức này đợc áp dụng đối với các ngành hết sức đặc biệt mà
nếu không có những quy định riêng thì không thể đấu thầu đợc. Cơ quan
quản lý ngành phải xây dựng quy trình thực hiện đảm bảo các mục tiêu
của Quy chế Đấu thầu và có ý kiến thỏa thuận của Bộ Kế hoạch và Đầu t
để trình Thủ tớng Chính phủ quyết định.
3. Phơng thức đấu thầu

1. Mời các
nhà thầu sơ
tuyển
- Quảng cáo trên các phơng tiện thông
tin.
- Khái quát về dự án.
- Thông báo thời gian phát văn kiện
đấu thầu.
- Chỉ dẫn đơn thầu, nhà thầu tự khai
năng lực.
- Thời gian nhà thầu nộp đơn tự khai.
2. Phát,
nhận hồ sơ
dự sơ tuyển
- Phát và chỉ dẫn khai hồ sơ dự sơ
tuyển cho các nhà thầu gồm các câu
hỏi:
Tổ chức và cơ cấu.
Kinh nghiệm và tình trạng tài
chính.
Nguồn lực và trình độ quản lý,
kỹ thuật
- Báo cho nhà thầu đã nhận đợc hồ sơ
dự sơ tuyển.
- Hỏi và nhận
hồ sơ dự
tuyển.
- Trả lời các
câu hỏi theo
yêu cầu hồ sơ.

- Các bản vẽ thiết kế
- Bảng kê số lợng, các hạng mục của
gói thầu
- Số liệu, thông tin về gói thầu, mẫu
đơn thầu
5. Bán hồ sơ
mời thầu
- Bán và chỉ dẫn khai hồ sơ mời thầu
cho các nhà thầu trong danh sách
- Báo nhận đ-
ợc hồ sơ mời
thầu, chuẩn bị
hồ sơ dự thầu,
xin đi thăm
công trình
6. Các nhà
thầu đi thăm
công trình
- Xây dựng kế hoạch và bố trí ngày giờ
đi thăm công trình
- Đi thăm
công trình
7. Sửa đổi
hồ sơ mời
thầu
- Chuẩn bị các sửa đổi nếu có
- Gửi các sửa đổi hồ sơ mời thầu - Báo đã nhận
đợc sửa đổi
Trần Thị Mỹ Hạnh - Lớp Đầu t 42A - ĐH KTQD - Hà Nội Trang 21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

- Nộp hồ sơ
dự thầu.
- Nộp bảo
lãnh dự thầu
- Thông báo nhà thầu đợc lựa chọn
- Danh sách các nhà thầu thực hiện hợp
đồng
Giai đoạn II này là giai đoạn chủ yếu của công tác đấu thầu, hồ sơ
thiết kế để chuẩn bị mời thầu phải đợc triển khai ngay sau khi dự án
nghiên cứu khả thi đợc phê duyệt.
3. Mở thầu và xét chọn các hồ sơ dự thầu
Biểu 3:
Các bớc Chủ công trình Nhà thầu
10. Mở thầu
- Công khai, hạn chế hoặc riêng lẻ
- Công bố và ghi tên nhà thầu và giá
thầu
- Công bố và ghi tên các nhà thầu
không đợc xét vì nộp đơn muộn
Dự buổi mở
thầu công
khai hoặc hạn
chế
Trần Thị Mỹ Hạnh - Lớp Đầu t 42A - ĐH KTQD - Hà Nội Trang 22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
11. Đánh giá
thầu
- Về mặt kỹ thuật
- Về điều kiện hợp đồng
- Về giá thầu

- Đơn vị dự thầu ghi đầy đủ các đơn giá cho mỗi loại công tác đã
nêu trong bản tiên lợng, những loại công tác không ghi đơn giá dự thầu sẽ
không đợc chủ thầu t thanh toán.
- Giá xét thầu: Là giá cần dùng để làm căn cứ xét thầu, đợc xác
định bằng giá trị dự toán xây lắp trong tổng dự toán đợc duyệt theo quy
định hiện hành của nhà nớc có tính đến điều kiện cụ thể của từng dự án,
giá xét thầu do chủ đầu t lập và trình chủ quản đầu t duyệt.
4.3 Chỉ tiêu 3: Thời gian hoàn thành dự án.
Bảo đảm tiến độ xây dựng đã nêu trong hồ sơ mời thầu.
Trần Thị Mỹ Hạnh - Lớp Đầu t 42A - ĐH KTQD - Hà Nội Trang 23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
VII. Giới thiệu về ngành Công nghiệp tàu thủy Việt
Nam
1. Ngành Công nghiệp tàu thủy Việt Nam
Lịch sử đóng tàu thuyền ở nớc ta đã có từ lâu đời, nhng một Ngành
Công nghiệp tàu thủy (CNTT) thì còn rất non trẻ. Là một quốc gia có
biển, nhng bớc sang thế kỉ XXI, Công nghiệp đóng tàu của chúng ta còn đi
sau rất nhiều nớc trong khu vực.
Với sự phát triển của ngành công nghiệp đóng tàu trên thế giới,
cùng với sự tiến bộ vợt bậc theo từng ngày của tất cả các ngành khoa học,
ngành công nghiệp đóng tàu Việt Nam cũng từng bớc lớn mạnh và hoà
nhập vào dòng phát triển ấy. Tuy nhiên, do tuổi đời còn non trẻ, do lịch sử
đất nớc bị chiến tranh tàn phá nặng nề, cha có điều kiện đầu t phát triển
trong một thời gian đủ dài để có thể trởng thành nên cho đến nay các kết
quả đạt đợc của ngành còn rất hạn chế.
Tổng Công ty Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam (VINASHIN) mới đ-
ợc thành lập tròn 8 năm (thành lập ngày 31/1/1996 theo Quyết định số 69/
QĐ-TTg của Thủ tớng Chính phủ).
Về mặt tổ chức, ngày 18/4/2003 Thủ tớng Chính phủ đã có quyết
định số 60/2003/QĐ-TTg về việc cho phép Tổng Công ty Công nghiệp tàu

nghiệp nói chung là vốn lớn, thời gian đầu t dài và hoàn vốn lâu. Đối với
ngành CNTT, một ngành có truyền thống lâu đời trên thế giới, đặc biệt là
Châu Âu, thì đối với Việt Nam lại rất mới. Lịch sử 8 năm hình thành và
phát triển gặp rất nhiều khó khăn.
Nguồn vốn đầu t vào ngành chủ yếu là vốn ngân sách cấp, những
năm trớc, và vốn vay những năm trở lại đây cũng nói lên một phần khó
khăn cho ngành.
Huy động vốn, kêu gọi nguồn vốn đã khó, sử dụng vốn cho có hiệu
quả lại càng khó hơn. Đợc nhà nớc quan tâm đúng lúc, thời gian gần đây,
ngành đã có cơ hội mở rộng hoạt động kinh doanh, đa dạng hoá dịch vụ và
sản phẩm để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tăng khả năng quay vòng
vốn, cũng nh một biện pháp đảm bảo đầu t.
Hoạt động chủ yếu của ngành là đóng mới và sửa chữa tàu nên yêu
cầu một khối lợng vốn đầu t rất lớn, đòi hỏi kỹ thuật, công nghệ phức tạp.
Các nguyên liệu phục vụ cho việc sản xuất, chế tạo trong nớc hiện nay cha
sản xuất đợc, phải nhập ngoại, góp phần làm tăng chi phí và nhu cầu vốn.
Với đặc thù của ngành kỹ thuật tàu biển, ngành công nghiệp tàu
thuỷ đã sử dụng một khối lợng lao động khổng lồ cho nền kinh tế góp
phần giải quyết một số lợng lớn công ăn việc làm cho xã hội, tăng và tạo
thu nhập cho ngời dân và giảm tệ nạn trong xã hội do hiện tợng thất
nghiệp gây ra. Ngành phát triển sẽ tiết kiệm đợc một lợng lớn ngoại tệ do
giảm lợng nhập khẩu nguyên, nhiên, vật liệu và máy móc thiết bị phục vụ
cho sản xuất và lắp ráp của ngành.
Nh vậy đầu t cho ngành hiện nay rất cấp thiết để đảm bảo cho
ngành có thể phát triển đáp ứng nhu cầu trong nớc và từng bớc đáp ứng đ-
ợc đòi hỏi chung thực sự của ngành.
3. Vai trò của hoạt động đấu thầu đối với sự phát triển của
ngành
Xuất phát từ đặc điểm nguồn vốn đầu t của Tổng Công ty CNTT
Việt Nam, một phần do ngân sách cấp còn phần lớn là vốn vay thơng mại.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status