Một số Giải pháp hoạch định chiến lược kinh doanh ở Cty Xây dựng 204 - Pdf 12

đề tài chuyên sâu
Mở đầu
Trong những năm qua nhờ đờng lối mở cửa của Đảng và Nhà nớc, nền
kinh tế nớc ta đã có những bớc phát triển nhanh chóng, vững chắc và mạnh
mẽ. Trong điều kiện nền kinh tế nớc ta chuyển đổi sang cơ chế thị trờng có sự
quản lý vĩ mô của Nhà nớc, các doanh nghiệp đã có sự phân cực, cạnh tranh
ngày càng gay gắt và quyết liệt hơn. Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp
phải xác định cho mình một chiến lợc kinh doanh đúng đắn, nếu không có
chiến lợc kinh doanh hoặc có chiến lợc kinh doanh sai lầm thì chắc chắn sẽ
nhận đợc sự thất bại trong sản xuất kinh doanh.
Trớc đây nhiều doanh nghiệp đã thành công là do chỉ chú ý đến chức
năng hoạt động nội bộ và thực hiện các công việc hàng ngày của mình một
cách có hiệu quả nhất, hiện nay phần lớn các doanh nghiệp phải đối mặt với
môi trờng kinh doanh ngày càng biến động, phức tạp và có nhiều rủi ro. Do
vậy, chỉ chú ý đến chức năng nội bộ và công việc hàng ngày là không đủ,
muốn tồn tại và phát triển các doanh nghiệp cần thiết phải vạch ra các chính
sách, chiến lợc kinh doanh nhằm triệt để tận dụng các cơ hội kinh doanh và
hạn chế ở mức thấp nhất các ngyuy cơ từ đó nâng cao hiệu quả và khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp. Thực tiễn kinh doanh trong và ngoài nớc cũng
đặt ra vấn đề là làm thế nào để các doanh nghiệp thành công và làm ăn có lãi
trong điều kiện thay đổi của môi trờng cạnh tranh ngày càng khốc liệt, tài
nguyên hiếm hoi. Do vậy chiến lợc kinh doanh không thể thiếu đợc, nó có ý
nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của các công ty trong tơng lai.
Là một sinh viên thực tập tạiCông ty xây dựng 204, trong thời gian thực
tập tại công ty em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài: Một số giải pháp hoạch định
chiến lợc kinh doanh ở Công ty Xây dựng 204 nhằm đóng góp một số ý kiến
của mình tạo thêm cơ sở cho các quyết định chiến lợc liên quan đến sự phát
triển của Công ty.
Nguyễn Đức Bình Lớp QTKD TH K42A
Trang


1 - Quá trình thành lập và phát triển của công ty
1.1- Quá trình thành lập và phát triển của Công ty.
34 năm trôi qua là khoảng thời gian không dài so với lịch sử phát triển của đất
nớc. đối với Công ty xây dựng 204 là khoảng thời gian dáng kể của sự hình
thành, xây dng và phá triển của đơn vị. Công ty xây dựng 204 nay có tiền thân
là công trờng xây dựng 204 thuộc Công ty kiến trúc hải phong trớc đây, đợc
thành lập vào ngày 25/3/1969. trong quá trinh xây dựng và phát triển Công ty
xây dựng 204 ngày nay đã trải qua các thời kỳ.
Từ năm 1969 - 1975:
Về công tác tổ chức: Ngày mới thành lập đơn vị có tổng số 192 CBCNVC
trong đó có 15 Đảng viên, 32 đoàn viên thanh niên. Đến năn 1973 lực lơng
CBCNVC ở thời điểm này là 398 ngời trong đó có 31 Đảng viên, 3 chi bộ và
93 đoàn viên thanh niên. Nhiệm vụ chính của đơn vị trong gia đoạn này là
tham gia xây dựng các công trình nh: tram điện DIEZEN Thợng Lý - Hồng
Bàng - Hải Phòng, nhà máy thuỷ tinh Việt Đức - Hải Phòng nhà máy sắt tráng
men nhôm , xây dựng cơ sở vật chất đoàn tầu đánh cá Hạ Long,nhà máy nơc
Hải Phòng,nhà máy iạnh Bính 300tấn, Nhà máy iạnh Việt Bun - Hải Phòng,
nhà máy thực phẩm Vĩnh Niệm và nhiều công trình khác trong thành phố Hải
Phòng. Bằng sự nỗ lực quyết tâm của công nhân viên chức đã phấn đấu hoàn
Nguyễn Đức Bình Lớp QTKD TH K42A
Trang

3
đề tài chuyên sâu
thành các chỉ tiêu năm kế hoạch,bàn giao các công trình đúng tiến độ,đảm bảo
chất iợng công trình và aan toàn lao động. Trong giai đoạn Mĩ leo thang bắn
phá miền Bắc (1972-1973). Đơn vị đã củng cố lợng tự động tham gia xung
kích bám trụ sản xuất và bảo vệ tuyến đờng sắt Hải Phòng - Hà Nội, sân bay
Kiến An ,bến cảng và nhà máy xi măng HP... với những thành tích đã đạt đợc
vinh dự cho đơn vị đợc Đảng và nhà nớc tặng thởng huân chơng lao động hạng

Công tác tổ chức: Tháng 10/1980 nhà máy nhiệt điện Phả Lại chính thức bớc
vào thi công tổ máy số 1. Xí nghiệp xây dựng 204 đợc Bộ xây dựng và Công
ty xây dựng số 16 giao nhiệm vụ trực tiếp tham gia xây dựng công trình. Vinh
dự cho tuổi trẻ xí nghiệp đợc thành đoàn giao nhiệm vụ cho tuổi trẻ CBCNVC
xí nghiệp 204 đại diện cho tuổi trẻ HP tham gia xây dựng nhà máy nhiệt điện
Phả Lại với khẩu hiệu tất cả vì dòng điện ngày mai cho tổ quốc . Với ý
nghĩa, nhiệm vụ chính trị trên công tác tổ chức đớc triển khai và ổn đính với
mục tiêu là hoàn thành nhiệm vụ tại cong trình trọng điểm số 1 của nhà nớc.
Tháng 10/1980 với tổng số CBCNV xí nghiệp là 500 ngời, có 45 Đảng viên,
385 thanh viên, có 6 phòng ban chớc năng, 8 đội xây dựng và trên 40 các bộ
công nhân viên đại học, trung học nghiệp vụ và chuyên môn vơi nhiện vụ
chính trị tại công trờng trọng điểm của Nhà nớc ban chấp hành Đảng uỷ, giám
đóc xí nghiệp đã có nghị quyết, chỉ đạo lãnh đạo đơn vị khẩn chơng di chuyển
toàn bộ cơ sở vật chất và CBCNV từ Hải Phòng lên Phả Lại triển khai khối l-
ợng các công việc phụ trợ nh; Nhà 2, nhà 8, nhà kho , bến bãi , để ổn định cho
1200 CBCNVC của xí nghiệp và đơn vị lắp máy 691 ổn định nơi ăn ở và làm
việc tại trọng điểm công trình. Nhiệp vụ của đơn vị đợc ban chỉ huy thống nhất
nhà mãy nhiệt điện Phả Lại đợc giao cho xí nghiệp xây dựng 204 thi công toàn
bộ các ạng mục của phụ cáp nhiên liệu nhà máy, bể dầu 3000mét khối, nhà x-
ởng 47, sân bãi than, hệ thống băng tải than, khu nhà ở 2 tầng của nhà máy
một phần khối lợng công việc của nhà điều hành chính và một số hạng mục
công trình khác tại công trình trọng điểm. Bằng trách nhiệm nỗ nực khắc phục
mọi khó khăn cán bộ Đảng viên, đoàn viên công nhân viên chức đã nêu cao
vai trò doàn kết xây dựng và phấn đấu hoàn thành xuất sắc đảm bảo tiến đọ
chát lợng an toàn lao động, đến tháng 10 -1984 các công trình đã đợc bàn giao
và đà đợc chuyên gia Liên Xô ban chỉ huy thống nhất công trờng đợc đánh giá
Nguyễn Đức Bình Lớp QTKD TH K42A
Trang

5

Nguyễn Đức Bình Lớp QTKD TH K42A
Trang

6
đề tài chuyên sâu
HP công ty xây dựng 16 bàn giao cho UBND phờng Máy Chai Ngô Quyền
HP). Đúng trớc tình hình khó khăn trên ban chấp hành đảnguỷ, giám đốc xí
nghiệp đã có nghị quyết chu cgơng biện pháp cụ thể phù hợp với hoàn cảnh cụ
thể của đơn vị, đồng thời lãnh đạo đảng Công ty xây dựng số 16 đã tạo điều
kiện cho xí nghiệp khu nhà ở của công ty để xí nghiệp xây dựng trụ sở mới tại
268 Trần nguyên hãn. Lựng lợng CBCNVC của xí nghiệp tại thơi điểm năm
1985 có 970 ngời ở hai tỉnh ( Phả Lại và Hải Phòng ), Đảng bộ xí ghiệp có 73
đảng viên, 6 chi bộ có, có 6 phòng ban, 11 đội xây dựng và trên 67 CBCNV là
đại học, trung cấp,sơ cấp,chuyên môn nghiệp vụ. Về nhiệm vụ sản xuất xí
nghiệp triển khai các công trình nh: 5tầng sở công an hp,3 tầng công ty rau
quả HP, 3 tầng dịch vụ đờng biển HP, kho máy HP ,móng khách sạn thuỷ thủ
quốc tế HP, móng nhà 3 tầng công ty cơ khí HP,trạm điện 110 Kw Cửa cấn ,
trạm điện220Kv Đồng Hoà, kho mát Vĩnh Niệm, bể xăng dầu khách sạn Hữu
Nghị 11 tầng,khách sạn 12 tầng PalajaQuảng Ninh, khu xử lý nớc thải khu
công nghiệp NomuraHP, nhà máy xi măng CHINFON HP, dợc phẩm TW3,
trụ sở huyện Kiến Thuỵ, và một số công trình khác tại các tỉnh HP,Hải Dơng,
Hà Bắc, Quảng Ninh... Trong quá trình triển khai công trình cán bộ CNVC đã
phát huy trí tuệ tập thể đoàn kết nhất trí trong lãnh đạo phát huy quyền chủ
động sáng tạo. Vận dụng các quy chế dân chủ và tăng cờng các mặt quản lý,
do vậy các công trình thi công đảm bảo đợc chất lợng ,tiến độ ,an toàn lao
động, tiêu biểu có 3 công trình đạt huy chơng vàng đó là :Công trình khách
sạn 11 tầng HP, dợc phẩm TW 3 HP, trủ sở huyện Kiến Thuỵ. Song song với
công tác sản xuất ,công tác đời sống đợc quan tâm đó là ổn định nơi ăn ,ở, cải
thiện điều kiện làm việc tăng thu nhập và các chế độ chíng sách đối với
CBCNVC đợc đảm bảo. Với thành tích đã đạt đợc từ 1985-1996 đơn vị đã vinh

(1 GĐ, 3PGĐ)
Phòng TCHC Phòng KTTC Phòng DA Phòng
KHCN
Phòng
KHĐT
Trạm bê tông th-
ơng phẩm
Xởng mộc 9 độ xây dựng
3 hạng mục công
trình
đề tài chuyên sâu
Ts Nữ ĐT Bậc thợ Tuổi Văn hoá
1 2 3 4 5 6 7 18-
35
36-
45
>46 I II III
274 57 209 4 3 122 89 38 13 5 38 180 36 5 106 163
Tháng 3/2001 sau khi có quyết định sát nhập Công ty 209 lực lợng cán bộ
CNVC thời điểm này là 497 ngời. Trong đó có 70 nữ thợ chuyên nghiệp các
loại 280 ngời, cán bộ kỹ thuật nghiệp vụ gồm 110 ngời trong đó đại học 55ng-
ời, trung học 55 ngời Có 4 phòng ban chức năng 12 đội xây dựng, 2 chi nhánh
tại Quảng Ninh, Hà Nội. Tổng công ty bổ nhiệm đồng chí Đồng văn Chung
quyền giám đốc công ty xây dựng 209 về giữ chức phó giám đốc công ty xây
dựng 204.
1.2 - Một số thành tựu mà công ty đạt đợc hiện nay.
Công ty xây dựng 204 đã thi công nhiều công trình với địa bàn hoạt động rộng
từ HP - HD - HN - HB - QN... Với các công trình đã thi công ở Quảng Ninh
nh: Công trình 7 tầng cảng vụ Quảng Ninh, cải tạo bu điện trung tâm, 7 tầng
khách sạn Bạch Đằng, khách sạn công đoàn trụ sở điện lực, trụ sở công an, trụ

Giá trị sản lợng Tr đ 13159 185630 215000 230000
Công trình bàn giao Ct 17 21 25 27
Nộp ngân sách nhà
nớc
Tr đ 4917 5560 6492 6950
Lơng BQ 1000đ/n/t 1015 1090 1160 1180
Đầu t Tr đ 6504 6975 7625 8025

Công ty xây dựng 204 là đơn vị thành viên thuộc tổng công ty xây dựng Bạch
Đằng là một tập đoàn lớn của bộ xây dựng đợc tổ chức trên cơ sở kết hợp giữa
tính đa năng và tính chuyên môn hoá trên một số ngành nghề: Xây lắp các
công trình xây dựng ,công nghiệp giao thông , thuỷ lợi ,càu tàu ,bế cảng ,các
công trình kỹ thuật hạ tầng, đô thị và khu công công nghiệp ,có quy mô chung
hiện đại. Thi công đơn vị xây dựng điện, nớc lắp đặt các thiết bị công nghệ
công trình cấu kiện xây dựng và các công trình kênh, đập trạm bơm. Hoàn
thiện xây dựng trang trí nội thất thiết kế xây dựng vờn hoa cây cảnh. Xây dựng
trạm biến thế từ 35 - 110 - 220 Kv và các đờng dây chung cao thế và hạ thế.
Khai thác kinh doanh các loại vật liệu xây dựng cát, đá, bê tông thơng phẩm.
Hợp tác liên doanh với các đơn vị trong và ngoài nớc trên các lĩnh vực công
Nguyễn Đức Bình Lớp QTKD TH K42A
Trang

10
đề tài chuyên sâu
nghệ xây dựng các công trình. Các công trình do công ty xây dựng 204xây
dựng luôn đạt chất lợng cao ,tién độ đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng, giá
cả hợp lý. Do vậy uy tín của công ty xây dựng 204 càng đợc nâng cao trong thị
trờng xây dựng. Công ty chúng tôi luôn sẵn sàng hợp tác với các đơn vị trong
và ngoài nớc nhu cầu của khách hàng gần xa.
1.3 Cơ cấu tổ chức hiện nay của Công ty.

công việc thay đổi Công ty thuê lao dộng ngoài theo thời vụ đáp ứng tiến độ
các công trình xây dựn. Việc thuê lao động ngoài đem lại nhiều lợi ích, giảm
chi phí đầu t cho công ty dẫn đế tăng lợi nhuận.
Tuyển dụng: Khi có nhu cầu về lao động lâu dài nh quy mô Công ty mở rộng,
mở rộng phòng ban, theo nhu cầu xây dựng của khách hàng thì Công ty tiến
hành tuyển dụng. Nguồn để tuyển dụng gồm nhân công ở trờng CNKT, các
nguồn khác ( cử nhân, kỹ s đã qua đào tạo ở các trờng đại học ). Thực tế ở
Công ty 204 năm vừa qua có kế hoạch mở thêm phòng dự án ( tách từ phòng
KHĐT ra ) và đã tuyển thêm 7 nhân viên mới ví trình độ đại học phục vụ cho
nhiệm vụ của Công ty phù hợp với yêu cầu của thị trờng.
Bố trí sử dụng nhân sự: Để tạo điều kiện cho việc hoàn thành công việc cũng
nh việc phát triển của nhân viên, công nhân trong công ty. Ban lãnh đạo Công
ty đã bố trí hợp lý lao động phf hợp với năng lực, chuyên môn đợc đào tạo
tránh làm trái ngành, chuyên môn giúp cho cán bộ CNV phát huy hết khả năng
của mình đa Công ty ngày một lớn mạnh cả về quy mô, chất lơng....
Trên cơ sở hoàn thành các công việc đợc giao vào cuối mỗi kỳ sản xuất ban
lãnh đạo đều đánh giá kết qủa đạt đợc từ đó đề bạt, khen thởng, rút king
nghiệm cho cán bộ CNV. Các hình thức khen thởng có thể tăng lơng, thởng
tiền, tổ chức đi du lịch,tham quan. Bên cạnh khen thởng Công ty nghiêm khắc
đối với CBCNV cha hoàn thành nhiệm vụ với các hình thức kỷ luật khác nhau.
Đào tạo: Để chủ động trong việc thực hiện các công việc, chủ động về nguồn
nhân lực cho công việc thực hiện các công trình xây dựng, ban lãnh đạo Công
ty có kế hoạch đào tạo, bồi dỡng nhăm nâng cao tay nghề, trình độ chuyên
môn. Công ty có trờng đào tạo nghề cho công nhân để chủ động lao động, cho
các cán bộ đi học nâng cao trình độ đáp ứng nhu cầu, đòi hỏi của thị trờng.
2- Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu ảnh hởng đến công tác
hoạch định chiến lợc của Công ty Xây dựng 204.
Nguyễn Đức Bình Lớp QTKD TH K42A
Trang


Nguyễn Đức Bình Lớp QTKD TH K42A
Trang

13
đề tài chuyên sâu
Điều kiện sản xuất không ổn định, luôn luôn biến động theo địa điểm và
giai đoạn xây dựng công trình gây khó khăn cho tổ chức sản xuất, làm phát
sinh nhiều chi phí cho khâu vận chuyển và tuyển dụng lao động do đó công ty
cần, tăng cờng tính cơ động về mặt trang bị tài sản cố định, lựa chọn các loại
hình tổ chức quản lý sản xuất linh hoạt, tăng cờng khâu điều hành tác nghiệp,
phấn đấu giảm chi phí có liên quan đến vận chuyển và tuyển dụng lao động.
Mặt khác, sản xuất xây dựng phải tiến hành ngoài trời nên chịu nhiều ảnh h-
ởng của thời tiết. Đặc điểm này thờng làm gián đoạn quy trình thi công làm
cho năng lực sản xuất của công ty không đợc sử dụng đều theo quy định do đó
phải dự trữ nhiều vật t hơn. Hơn nữa chu kỳ sản xuất thờng dài làm cho vốn
sản xuất của công ty dễ bị ứ đọng, dễ gặp phải các tác động ngẫu nhiên xuất
hiện theo thời gian làm xuất hiện thêm những khoản chi phí nhất định có liên
quan đến thời hạn xây dựng công trình. Do đó đòi hỏi công ty trong công tác
hoạch định chiến lợc phải lựa chọn trình tự thi công hợp lý, tận dụng nguồn
nhân công ở địa bàn nơi công trình đóng, tổ chức dự trữ vật t hợp lý, để công
trình đảm bảo đúng tiến độ thi công và đem lại hiệu quả cao nhất.
2.3 - Đặc điểm về máy móc thiết bị của Công ty.
Tính đến ngày 31/12/2003 máy móc thiết bị hiện có của Công ty đợc thể
hiện qua biểu sau :
Thiết bị Công ty Xây dựng 204 hiện có đến ngày 31/12/2003
Stt Loại thiết bị Nớc sản xuất
Số l-
ợng
Giá
trị

C Thiết bị thi công
* Máy rải
18 Máy rải đá dăm Nhật 01 80%
19 Máy rải bê tông Nhật + Đức 03 80%
20 Máy rải cấp phối Đức 01 80%
* Máy nén khí
21 Máy nén khí Tiệp + Nga 03 80%
22 Máy lu rung Nhật 02 80%
23 Máy phun bê tông Trung Quốc 01 80%
* Búa đóng cọc
24 Búa rung 45 Kw Nhật 01 80%
25 Búa đóng cọc 2,5 tấn Trung Quốc 01 80%
26 Cọc thép L = 6 - 12 tấn Việt Nam 01 80%
* Máy xúc
27 Máy xúc Nhật + Hàn Quốc 13 80%
28 Máy xúc lật Đức 01 80%
* Máy ủi
29 Máy ủi Nga + Nhật 13 90%
* Máy san
30 Máy san Nhật 08 80%
* Máy lu
31 Máy lu bánh thép Nhật 15 80%
32 Lu rung YZ 14 Trung Quốc 03 100%
33 Lu SAKAI 4 tấn Nhật 02 100%
34 Lu rung SAKAI 16 tấn Nhật 03 80%
Nguyễn Đức Bình Lớp QTKD TH K42A
Trang

15
đề tài chuyên sâu

tích quá trình xây dựng kế hoạch ở công ty có thể thấy quá trình xây dựng kế
hoạch tiến hành theo sơ đồ sau:
Nguyễn Đức Bình Lớp QTKD TH K42A
Trang

16
đề tài chuyên sâu
Quá trình xây dựng kế hoạch của Công ty
* Trên thực tế ở Công ty Xây dựng 204 cha có văn bản cụ thể về phân
tích môi trờng kinh doanh. Tuy nhiên trong quá trình xây dựng kế hoạch cho
mình, các văn bản mà công ty thờng căn cứ để định hớng cho sản xuất kinh
doanh trong từng giai đoạn, cụ thể giai đoạn 2000 - 2005 là:
- Định hớng của Bộ Xây dựng về mục tiêu chủ yếu phát triển ngành xây
dựng đến năm 2005
- Báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh của công ty đến năm 2001
- Năng lực của công ty hiện tại, hớng đầu t phát triển năm 2000, năm
2001 và những năm tiếp theo. Sau khi nghiên cứu, phân tích và tổng hợp
những văn bản đó lại thì ta có thể xác định đợc việc phân tích môi trờng kinh
doanh của Công ty.
* Các mục tiêu trong xây dựng kế hoạch của công ty đợc xác định dựa
vào:
- Định hớng của Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông vận tải về mục tiêu chủ
yếu phát triển ngành
- Các chỉ tiêu cũng nh nhiệm vụ mà Tổng công ty giao cho Công ty xây
dựng 204
- Kết quả tình hình thực hiện kế hoạch của công ty ở những năm trớc
- Năng lực sản xuất của công ty và nguồn lực có thể khai thác
Công ty cần phân tích và chỉ ra điểm yếu và điểm mạnh của mình trên
các mặt nh : tài chính, nhân sự, tổ chức, thiết bị công nghệ, sản xuất , Trên
cơ sở đó xác định mục tiêu dài hạn nh :

3.2 - Căn cứ xây dựng kế hoạch của Công ty
3.2.1 - Căn cứ vào kết quả nghiên cứu nhu cầu thị trờng
Trong nền kinh tế thị trờng thì thị trờng là nhân tố chủ yếu quyết định
Công ty sản xuất gì, sản xuất nh thế nào và khối lợng bao nhiêu. Vì thế công
tác điều tra nghiên cứu thị trờng là khâu đầu tiên và là khâu quan trọng nhất
làm cơ sở cho việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh.
Công ty Xây dựng 204 cũng không vợt khỏi quy luật này, tuy nhiên công
ty cha có phòng ban chuyên môn để chuyên nghiên cứu và phân tích nhu cầu
thị trờng cho nên khi xây dựng công ty chỉ dựa vào chiến lợc phát triển kinh tế
đầu t xây dựng của các ngành, của các tỉnh mà công ty có khả năng tham gia
đấu thầu và khả năng ( tỷ lệ ) thắng thầu của công ty để lập kế hoạch. Cụ thể
năm 2002 ngoài những công trình chuyển tiếp từ năm 2001 sang công ty còn
dự định khởi công mới những công trình dự án năm thứ 3 đờng Cồn Thoi -
Nguyễn Đức Bình Lớp QTKD TH K42A
Trang

18

Trích đoạn Xác định hệ thống mục tiêu chiến lợc đến năm 2010 cho Công ty Xây dựng Vận dụng ma trận SWOT (Strengths Weaknesses Oportunities ) hình thành các ý tởng chiến lợc Xây dựng các chiến lợc trên cơ sở sử dụng " Lới chiến lợc kinh doanh " 2 Chiến lợc đấu thầu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status