Mở đầu
Trong những năm qua nhờ đờng lối mở cửa của Đảng và Nhà nớc, nền
kinh tế nớc ta đã có những bớc phát triển nhanh chóng, vững chắc và mạnh
mẽ. Trong điều kiện nền kinh tế nớc ta chuyển đổi sang cơ chế thị trờng có sự
quản lý vĩ mô của Nhà nớc, các doanh nghiệp đã có sự phân cực, cạnh tranh
ngày càng gay gắt và quyết liệt hơn. Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp
phải xác định cho mình một chiến lợc kinh doanh đúng đắn, nếu không có
chiến lợc kinh doanh hoặc có chiến lợc kinh doanh sai lầm thì chắc chắn sẽ
nhận đợc sự thất bại trong sản xuất kinh doanh.
Trớc đây nhiều doanh nghiệp đã thành công là do chỉ chú ý đến chức
năng hoạt động nội bộ và thực hiện các công việc hàng ngày của mình một
cách có hiệu quả nhất, hiện nay phần lớn các doanh nghiệp phải đối mặt với
môi trờng kinh doanh ngày càng biến động, phức tạp và có nhiều rủi ro. Do
vậy, chỉ chú ý đến chức năng nội bộ và công việc hàng ngày là không đủ,
muốn tồn tại và phát triển các doanh nghiệp cần thiết phải vạch ra các chính
sách, chiến lợc kinh doanh nhằm triệt để tận dụng các cơ hội kinh doanh và
hạn chế ở mức thấp nhất các ngyuy cơ từ đó nâng cao hiệu quả và khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp. Thực tiễn kinh doanh trong và ngoài nớc cũng
đặt ra vấn đề là làm thế nào để các doanh nghiệp thành công và làm ăn có lãi
trong điều kiện thay đổi của môi trờng cạnh tranh ngày càng khốc liệt, tài
nguyên hiếm hoi. Do vậy chiến lợc kinh doanh không thể thiếu đợc, nó có ý
nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của các Công ty trong tơng lai.
Là một sinh viên thực tập tại Công ty xây dựng 204, trong thời gian thực
tập tại công ty em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài: Một số giải pháp hoạch định
chiến lợc kinh doanh ở Công ty Xây dựng 204 nhằm đóng góp một số ý kiến
của mình tạo thêm cơ sở cho các quyết định chiến lợc liên quan đến sự phát
triển của Công ty.
Chuyên đề có kết cấu gồm hai chơng :
Nguyễn Đức Bình - QTKD TH 42A Trang
1
đề tài chuyên sâu
thành, xây dựng và phát triển của đơn vị. Công ty xây dựng 204 nay có tiền
thân là công trờng xây dựng 204 thuộc Công ty kiến trúc Hải Phòng trớc đây,
đợc thành lập vào ngày 25/3/1969. Trong quá trình xây dựng và phát triển
Công ty xây dựng 204 ngày nay đã trải qua các thời kỳ.
Từ năm 1969 - 1975:
Về công tác tổ chức: Ngày mới thành lập đơn vị có tổng số 192 cán bộ công
nhân viên chức trong đó có 15 Đảng viên, 32 đoàn viên thanh niên. Đến năm
1973 lực lơng cán bộ công nhân viên chức ở thời điểm này là 398 ngời trong
đó có 31 Đảng viên, 3 chi bộ và 93 đoàn viên thanh niên. Nhiệm vụ chính của
đơn vị trong gia đoạn này là tham gia xây dựng các công trình nh: Tram điện
ĐIEZEN Thợng Lý - Hồng Bàng - Hải Phòng, nhà máy thuỷ tinh Việt Đức -
Hải Phòng nhà máy sắt tráng men nhôm, xây dựng cơ sở vật chất đoàn tầu
đánh cá Hạ Long, nhà máy nớc Hải Phòng, nhà máy lạnh Bính 300 tấn, Nhà
máy lạnh Việt Bun - Hải Phòng, nhà máy thực phẩm Vĩnh Niệm và nhiều công
trình khác trong thành phố Hải Phòng. Bằng sự nỗ lực quyết tâm của công
nhân viên chức đã phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu năm kế hoạch, bàn giao
các công trình đúng tiến độ, đảm bảo chất lợng công trình và an toàn lao động.
Trong giai đoạn Mỹ leo thang bắn phá miền Bắc (1972 - 1973). Đơn vị đã
Nguyễn Đức Bình - Lớp QTKD TH K42A
Trang
3
đề tài chuyên sâu
củng cố lợng tự động tham gia xung kích bám trụ sản xuất và bảo vệ tuyến đ-
ờng sắt Hải Phòng - Hà Nội, sân bay Kiến An, bến cảng và nhà máy xi măng
HP... với những thành tích đã đạt đợc vinh dự cho đơn vị đợc Đảng và nhà nớc
tặng thởng huân chơng lao động hạng 3 và uỷ ban nhân dân thành phố Hải
Phòng tặng cờ 5 năm liên tục là lá cờ đấu ngành xây dựng Hải Phòng
(1969-1975). Bộ kiến trúc và công đoàn kiến trúc tặng 4 cờ cho đơn vị hoà
thành xuật sắc phong trào thi đua lao động sản xuất và 6 bằng khen.
Thời kỳ 1976 - 1980:
công nhân viên chức xí nghiệp 204 đại diện cho tuổi trẻ Hải Phòng tham gia
xây dựng nhà máy nhiệt điện Phả Lại với khẩu hiệu tất cả vì dòng điện ngày
mai cho tổ quốc . Với ý nghĩa, nhiệm vụ chính trị trên công tác tổ chức đợc
triển khai và ổn định với mục tiêu là hoàn thành nhiệm vụ tại công trình trọng
điểm số 1 của Nhà nớc. Tháng 10/1980 với tổng số cán bộ công nhân viên xí
nghiệp là 500 ngời, có 45 Đảng viên, 385 thanh viên, có 6 phòng ban chức
năng, 8 đội xây dựng và trên 40 các bộ công nhân viên là đại học, trung học
nghiệp vụ và chuyên môn với nhiệm vụ chính trị tại công trờng trọng điểm của
Nhà nớc ban chấp hành Đảng uỷ, giám đốc Xí nghiệp đã có nghị quyết, chỉ
đạo lãnh đạo đơn vị khẩn chơng di chuyển toàn bộ cơ sở vật chất và cán bộ
công nhân viên từ Hải Phòng lên Phả Lại triển khai khối lợng các công việc
phụ trợ nh: Nhà 2, nhà 8, nhà kho, bến bãi, để ổn định cho 1200 cán bộ công
nhân viên chức của xí nghiệp và đơn vị lắp máy 691 ổn định nơi ăn ở và làm
việc tại trọng điểm công trình. Nhiệm vụ của đơn vị đợc ban chỉ huy thống
nhất nhà máy nhiệt điện Phả Lại đợc giao cho Xí nghiệp xây dựng 204 thi
công toàn bộ các hạng mục của phụ cấp nhiên liệu nhà máy, bể dầu 3000 mét
khối, nhà xởng 47, sân bãi than, hệ thống băng tải than, khu nhà ở 2 tầng của
nhà máy một phần khối lợng công việc của nhà điều hành chính và một số
hạng mục công trình khác tại công trình trọng điểm. Bằng trách nhiệm nỗ nực
khắc phục mọi khó khăn cán bộ Đảng viên, đoàn viên công nhân viên chức đã
nêu cao vai trò đoàn kết xây dựng và phấn đấu hoàn thành xuất sắc đảm bảo
tiến độ chất lợng an toàn lao động, đến tháng 10 -1984 các công trình đã đợc
bàn giao và đã đợc chuyên gia Liên Xô ban chỉ huy thống nhất công trờng đợc
đánh giá cao, song song với nhiệm nụ công tác đời sống đã đợc lãnh đạo Xí
nghiệp quan tâm nâng cao đời sống về vật chất lẫn tinh thần niềm tin cho cán
bộ công nhân viên chức yên tâm thi đua lao động sản xuất, các phong trào thi
Nguyễn Đức Bình - Lớp QTKD TH K42A
Trang
5
đề tài chuyên sâu
Nguyễn Đức Bình - Lớp QTKD TH K42A
Trang
6
đề tài chuyên sâu
thể của đơn vị, đồng thời lãnh đạo đảng Công ty xây dựng số 16 đã tạo điều
kiện cho Xí nghiệp khu nhà ở của Công ty để Xí nghiệp xây dựng trụ sở mới
tại 268 Trần Nguyên Hãn. Lực lợng cán bộ công nhân viên chức của Xí nghiệp
tại thời điểm năm 1985 có 970 ngời ở hai tỉnh ( Phả Lại và Hải Phòng ), Đảng
bộ xí ghiệp có 73 Đảng viên, 6 chi bộ có, có 6 phòng ban, 11 đội xây dựng và
trên 67 cán bộ công nhân viên là đại học, trung cấp, sơ cấp, chuyên môn
nghiệp vụ. Về nhiệm vụ sản xuất Xí nghiệp triển khai các công trình nh: 5
tầng sở công an Hải Phòng, 3 tầng Công ty rau quả Hải Phòng, 3 tầng dịch vụ
đờng biển Hải Phòng, kho máy Hải Phòng, móng khách sạn thuỷ thủy quốc tế
Hải Phòng, móng nhà 3 tầng Công ty cơ khí Hải Phòng, trạm điện 110 Kw
Cửa Cấm , trạm điện 220 Kv Đồng Hoà, kho mát Vĩnh Niệm, bể xăng dầu
khách sạn Hữu Nghị 11 tầng, khách sạn 12 tầng PLAZA Quảng Ninh, khu xử
lý nớc thải khu công nghiệp NOMURA Hải Phòng, nhà máy xi măng
CHINFON Hải Phòng, dợc phẩm TW3, trụ sở huyện Kiến Thuỵ, và một số
công trình khác tại các tỉnh Hải Phòng, Hải Dơng, Hà Bắc, Quảng Ninh...
Trong quá trình triển khai công trình cán bộ công nhân viên chức đã phát huy
trí tuệ tập thể đoàn kết nhất trí trong lãnh đạo phát huy quyền chủ động sáng
tạo. Vận dụng các quy chế dân chủ và tăng cờng các mặt quản lý, do vậy các
công trình thi công đảm bảo đợc chất lợng, tiến độ, an toàn lao động, tiêu biểu
có 3 công trình đạt huy chơng vàng đó là: Công trình khách sạn 11 tầng Hải
Phòng, dợc phẩm TW 3 Hải Phòng, trụ sở huyện Kiến Thuỵ. Song song với
công tác sản xuất, công tác đời sống đợc quan tâm đó là ổn định nơi ăn, ở, cải
thiện điều kiện làm việc tăng thu nhập và các chế độ chính sách đối với cán bộ
công nhân viên chức đợc đảm bảo. Với thành tích đã đạt đợc từ 1985 - 1996
đơn vị đã vinh dự đợc chính phủ tặng thởng huân chơng lao động hạng 2 và Bộ
xây dựng, công đoàn lao động Việt Nam, UBND thành phố Hải Phòng ,liên
45
>46 I II III
274 57 209 4 3 122 89 38 13 5 38 180 36 5 106 163
Tháng 3/2001 sau khi có quyết định sát nhập Công ty 209 lực lợng cán bộ
công nhân viên thời điểm này là 497 ngời. Trong đó có 70 nữ thợ chuyên
nghiệp các loại 280 ngời, cán bộ kỹ thuật nghiệp vụ gồm 110 ngời trong đó
đại học 55 ngời, trung học 55 ngời Có 4 phòng ban chức năng 12 đội xây
dựng, 2 chi nhánh tại Quảng Ninh, Hà Nội. Tổng công ty bổ nhiệm đồng chí
Đồng Văn Chung quyền giám đốc Công ty xây dựng 209 về giữ chức phó
giám đốc Công ty xây dựng 204.
Nguyễn Đức Bình - Lớp QTKD TH K42A
Trang
9
Ban giám đốc
(1 GĐ, 3PGĐ)
Phòng TCHC Phòng KTTC Phòng DA Phòng
KHCN
Phòng
KHĐT
Trạm bê tông th-
ơng phẩm
Xởng mộc 9 độ xây dựng
3 hạng mục công
trình
đề tài chuyên sâu
1.2 - Một số thành tựu mà công ty đạt đợc hiện nay.
Công ty xây dựng 204 đã thi công nhiều công trình với địa bàn hoạt động rộng
từ Hải Phòng - Hải Dơng - Hà Nội - Hà Bắc - Quảng Ninh... Với các công
trình đã thi công ở Quảng Ninh nh: Công trình 7 tầng cảng vụ Quảng Ninh, cải
tạo bu điện trung tâm, 7 tầng khách sạn Bạch Đằng, khách sạn công đoàn trụ
2002 2003 2004 2005
Giá trị sản lợng Tr đ 13159 185630 215000 230000
Công trình bàn giao Ct 17 21 25 27
Nộp ngân sách nhà
nớc
Tr đ 4917 5560 6492 6950
Lơng bình quân 1000đ/n/t 1015 1090 1160 1180
Đầu t Tr đ 6504 6975 7625 8025
Công ty xây dựng 204 là đơn vị thành viên thuộc tổng Công ty xây dựng Bạch
Đằng là một tập đoàn lớn của bộ xây dựng đợc tổ chức trên cơ sở kết hợp giữa
tính đa năng và tính chuyên môn hoá trên một số ngành nghề: Xây lắp các
công trình xây dựng, công nghiệp giao thông, thuỷ lợi, cầu tàu, bến cảng, các
công trình kỹ thuật hạ tầng, đô thị và khu công công nghiệp, có quy mô chung
hiện đại. Thi công đơn vị xây dựng điện, nớc lắp đặt các thiết bị công nghệ
công trình cấu kiện xây dựng và các công trình kênh, đập trạm bơm. Hoàn
thiện xây dựng trang trí nội thất thiết kế xây dựng vờn hoa cây cảnh. Xây dựng
trạm biến thế từ 35 - 110 - 220 KV và các đờng dây chung cao thế và hạ thế.
Khai thác kinh doanh các loại vật liệu xây dựng cát, đá, bê tông thơng phẩm.
Hợp tác liên doanh với các đơn vị trong và ngoài nớc trên các lĩnh vực công
nghệ xây dựng các công trình. Các công trình do Công ty xây dựng 204 xây
dựng luôn đạt chất lợng cao, tiến độ đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng, giá
cả hợp lý. Do vậy uy tín của công ty xây dựng 204 càng đợc nâng cao trong thị
trờng xây dựng. Công ty chúng tôi luôn sẵn sàng hợp tác với các đơn vị trong
và ngoài nớc nhu cầu của khách hàng gần xa.
Nguyễn Đức Bình - Lớp QTKD TH K42A
Trang
11
đề tài chuyên sâu
1.3 Cơ cấu tổ chức hiện nay của Công ty.
12
đề tài chuyên sâu
Tuyển dụng: Khi có nhu cầu về lao động lâu dài nh quy mô Công ty mở rộng,
mở rộng phòng ban, theo nhu cầu xây dựng của khách hàng thì Công ty tiến
hành tuyển dụng. Nguồn để tuyển dụng gồm nhân công ở trờng công nhân kỹ
thuật, các nguồn khác ( cử nhân, kỹ s đã qua đào tạo ở các trờng đại học ).
Thực tế ở Công ty 204 năm vừa qua có kế hoạch mở thêm phòng dự án ( tách
từ phòng KHĐT ra ) và đã tuyển thêm 7 nhân viên mới với trình độ đại học
phục vụ cho nhiệm vụ của Công ty phù hợp với yêu cầu của thị trờng.
Bố trí sử dụng nhân sự: Để tạo điều kiện cho việc hoàn thành công việc cũng
nh việc phát triển của nhân viên, công nhân trong công ty. Ban lãnh đạo Công
ty đã bố trí hợp lý lao động phù hợp với năng lực, chuyên môn đợc đào tạo
tránh làm trái ngành, chuyên môn giúp cho cán bộ công nhân viên phát huy
hết khả năng của mình đa Công ty ngày một lớn mạnh cả về quy mô, chất l-
ơng....
Trên cơ sở hoàn thành các công việc đợc giao vào cuối mỗi kỳ sản xuất ban
lãnh đạo đều đánh giá kết qủa đạt đợc từ đó đề bạt, khen thởng, rút kinh
nghiệm cho cán bộ công nhân viên. Các hình thức khen thởng có thể tăng l-
ơng, thởng tiền, tổ chức đi du lịch,tham quan. Bên cạnh khen thởng Công ty
nghiêm khắc đối với cán bộ công nhân viên cha hoàn thành nhiệm vụ với các
hình thức kỷ luật khác nhau.
Đào tạo: Để chủ động trong việc thực hiện các công việc, chủ động về nguồn
nhân lực cho công việc thực hiện các công trình xây dựng, ban lãnh đạo Công
ty có kế hoạch đào tạo, bồi dỡng nhằm nâng cao tay nghề, trình độ chuyên
môn. Công ty có trờng đào tạo nghề cho công nhân để chủ động lao động, cho
các cán bộ đi học nâng cao trình độ đáp ứng nhu cầu, đòi hỏi của thị trờng.
2 - Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu ảnh hởng đến công tác.
hoạch định chiến lợc của Công ty Xây dựng 204.
2.1 - Đặc điểm về sản phẩm của ngành xây dựng.
Sản phẩm của ngành xây dựng là sản phẩm đặc biệt, nó có nhiều đặc
Điều kiện sản xuất không ổn định, luôn luôn biến động theo địa điểm và
giai đoạn xây dựng công trình gây khó khăn cho tổ chức sản xuất, làm phát
sinh nhiều chi phí cho khâu vận chuyển và tuyển dụng lao động do đó công ty
cần, tăng cờng tính cơ động về mặt trang bị tài sản cố định, lựa chọn các loại
hình tổ chức quản lý sản xuất linh hoạt, tăng cờng khâu điều hành tác nghiệp,
phấn đấu giảm chi phí có liên quan đến vận chuyển và tuyển dụng lao động.
Nguyễn Đức Bình - Lớp QTKD TH K42A
Trang
14
đề tài chuyên sâu
Mặt khác, sản xuất xây dựng phải tiến hành ngoài trời nên chịu nhiều ảnh h-
ởng của thời tiết. Đặc điểm này thờng làm gián đoạn quy trình thi công làm
cho năng lực sản xuất của Công ty không đợc sử dụng đều theo quy định do đó
phải dự trữ nhiều vật t hơn. Hơn nữa chu kỳ sản xuất thờng dài làm cho vốn
sản xuất của Công ty dễ bị ứ đọng, dễ gặp phải các tác động ngẫu nhiên xuất
hiện theo thời gian làm xuất hiện thêm những khoản chi phí nhất định có liên
quan đến thời hạn xây dựng công trình. Do đó đòi hỏi Công ty trong công tác
hoạch định chiến lợc phải lựa chọn trình tự thi công hợp lý, tận dụng nguồn
nhân công ở địa bàn nơi công trình đóng, tổ chức dự trữ vật t hợp lý, để công
trình đảm bảo đúng tiến độ thi công và đem lại hiệu quả cao nhất.
2.3 - Đặc điểm về máy móc thiết bị của Công ty.
Tính đến ngày 31/12/2003 máy móc thiết bị hiện có của Công ty đợc thể
hiện qua biểu sau:
Thiết bị Công ty Xây dựng 204 hiện có đến ngày 31/12/2003
Stt Loại thiết bị Nớc sản xuất
Số l-
ợng
Giá
trị
còn
19 Máy rải bê tông Nhật + Đức 03 80%
20 Máy rải cấp phối Đức 01 80%
* Máy nén khí
21 Máy nén khí Tiệp + Nga 03 80%
22 Máy lu rung Nhật 02 80%
23 Máy phun bê tông Trung Quốc 01 80%
* Búa đóng cọc
24 Búa rung 45 Kw Nhật 01 80%
25 Búa đóng cọc 2,5 tấn Trung Quốc 01 80%
26 Cọc thép L = 6 - 12 tấn Việt Nam 01 80%
* Máy xúc
27 Máy xúc Nhật + Hàn Quốc 13 80%
28 Máy xúc lật Đức 01 80%
* Máy ủi
29 Máy ủi Nga + Nhật 13 90%
* Máy san
30 Máy san Nhật 08 80%
* Máy lu
31 Máy lu bánh thép Nhật 15 80%
32 Lu rung YZ 14 Trung Quốc 03 100%
33 Lu SAKAI 4 tấn Nhật 02 100%
34 Lu rung SAKAI 16 tấn Nhật 03 80%
35 Lu rung BOMAX Đức 02 80%
36 Lu bánh lốp 20 -25 tấn Nhật + Việt Nam 02 80%
37 Máy phun bê tông Trung Quốc 01 80%
38 Máy bơm nớc Nhật 07 80%
39 Máy phát điện Nhật 04 80%
40 Máy hàn Nhật + Việt Nam 05 80%
41 Máy đầm Nhật + Nga + Tr.
Quốc
hoạch tiến hành theo sơ đồ sau:
Quá trình xây dựng kế hoạch của Công ty
* Trên thực tế ở Công ty Xây dựng 204 cha có văn bản cụ thể về phân
tích môi trờng kinh doanh. Tuy nhiên trong quá trình xây dựng kế hoạch cho
Nguyễn Đức Bình - Lớp QTKD TH K42A
Trang
17
Phân tích môi trường
kinh doanh
Xác định
mục tiêu
Đề ra các giải
pháp
đề tài chuyên sâu
mình, các văn bản mà công ty thờng căn cứ để định hớng cho sản xuất kinh
doanh trong từng giai đoạn, cụ thể giai đoạn 2000 - 2005 là:
- Định hớng của Bộ Xây dựng về mục tiêu chủ yếu phát triển ngành xây
dựng đến năm 2005
- Báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty đến năm 2001
- Năng lực của Công ty hiện tại, hớng đầu t phát triển năm 2000, năm
2001 và những năm tiếp theo. Sau khi nghiên cứu, phân tích và tổng hợp
những văn bản đó lại thì ta có thể xác định đợc việc phân tích môi trờng kinh
doanh của Công ty.
* Các mục tiêu trong xây dựng kế hoạch của Công ty đợc xác định dựa
vào:
- Định hớng của Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông vận tải về mục tiêu chủ
yếu phát triển ngành
- Các chỉ tiêu cũng nh nhiệm vụ mà Tổng công ty giao cho Công ty xây
dựng 204
- Kết quả tình hình thực hiện kế hoạch của Công ty ở những năm trớc
4.2 Thu nhập bq/ ngời/ tháng 0.75 1.15 1.2 1.3
3.2 - Căn cứ xây dựng kế hoạch của Công ty
3.2.1 - Căn cứ vào kết quả nghiên cứu nhu cầu thị trờng
Trong nền kinh tế thị trờng thì thị trờng là nhân tố chủ yếu quyết định
Công ty sản xuất gì, sản xuất nh thế nào và khối lợng bao nhiêu. Vì thế công
tác điều tra nghiên cứu thị trờng là khâu đầu tiên và là khâu quan trọng nhất
làm cơ sở cho việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh.
Công ty Xây dựng 204 cũng không vợt khỏi quy luật này, tuy nhiên công
ty cha có phòng ban chuyên môn để chuyên nghiên cứu và phân tích nhu cầu
thị trờng cho nên khi xây dựng công ty chỉ dựa vào chiến lợc phát triển kinh tế
đầu t xây dựng của các ngành, của các tỉnh mà công ty có khả năng tham gia
đấu thầu và khả năng ( tỷ lệ ) thắng thầu của công ty để lập kế hoạch. Cụ thể
năm 2002 ngoài những công trình chuyển tiếp từ năm 2001 sang công ty còn
dự định khởi công mới những công trình dự án năm thứ 3 đờng quốc lộ số 10
Thái Bình - Hải Phòng Công ty cungc góp một phần vào công trình trọng điểm
trên, và nhiều dự án trên địa bàn thành phố với giá trị hợp đồng nhiều tỷ đồng.
Nguyễn Đức Bình - Lớp QTKD TH K42A
Trang
19
đề tài chuyên sâu
3.2.2 - Căn cứ vào nguồn lực hiện có của Công ty.
Nhu cầu thị trờng là cơ sở, là điều kiện để Công ty xây dựng kế hoạch
song một căn cứ không thể thiếu đợc đó là nguồn lực của Công ty. Nhu cầu thị
trờng có nhiều đến đâu thì mãi chỉ là một cơ hội chứ không thể là hiện thực
hay nói cách khác để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải có cơ
sở vật chất, kỹ thuật, lao động, kinh tế tài chính, Công ty lại kinh doanh
trong lĩnh vực xây dựng sản phẩm có giá trị kinh tế cao, ảnh hởng đến nhiều
mặt đời sống kinh tế, kỹ thuật, xã hội vì vậy đòi hỏi nguồn lực cũng phải lớn
cụ thể nguồn lực của Công ty tính hết năm 2001 nh sau:
- Nguồn vốn: Nguồn vốn của công ty tính đến cuối năm 2001 là 180 tỷ
Giá trị sản lợng Tr.đ 68.370 137.270 178.560
Doanh thu Tr.đ 44.332 75.560 130.200
Lợi nhuận Tr.đ 3.176 3.890 4.250
Nguồn vốn Tr.đ 56.720 82.130 138.756
Qua biểu đồ trên ta thấy tăng lên qua các năm, năm sau cao hơn năm trớc
cụ thể: Năm 2002 so vơi 2001 tăng 68.400 tr.đ, năm 2003 so với 2002 tăng
41.290 tr.đ. Doanh thu, lợi nhuận, ngồn vốn qua các năm đều tăng điều đó
chứng tỏ Công ty làm ăn có hiệu quả và có lãi.
3.4 - Các kế hoạch và chỉ tiêu kế hoạch của Công ty đợc xây dựng
năm 2002
3.4.1 - Kế hoạch giá trị sản lợng.
Do những đặc điểm của sản phẩm xây dựng và sản xuất xây dựng mà kế
hoạch giá trị sản lợng đợc coi là kế hoạch trọng tâm, chủ đạo, là cơ sở cho các
kế hoạch khác. Công ty Xây dựng 204 cũng nh các Công ty xây dựng khác coi
kế hoạch giá trị sản lợng là kế hoạch quan trọng nhất trong hệ thống kế hoạch
của doanh nghiệp và kế hoạch này đợc giao trực tiếp cho phòng kinh tế kế
hoạch của Công ty đảm nhiệm. Căn cứ vào nhiệm vụ kế hoạch, tiến độ thi
công công trình, hợp đồng giữa Công ty và cơ quan giao thầu và căn cứ vào
nguồn lực cụ thể của Công ty để tiến hành lập kế hoạch. Các chỉ tiêu cụ thể đ-
ợc biểu hiện nh sau:
Các chỉ tiêu kế hoạch năm 2002
Đvt: Triệu đồng
Các chỉ tiêu
TH năm 2001 KH năm 2002
I. Giá trị SX & KD 198.000 215.000
1.Giá trị SX xây lắp (cả 186.000 197.000
Nguyễn Đức Bình - Lớp QTKD TH K42A
Trang
21
đề tài chuyên sâu
lập kế hoạch nhu cầu máy móc thiết bị cho thi công và lập dự án đầu t mua
sắm máy móc thiết bị.
Chỉ tiêu về kế hoạch đầu t của Công ty xây dựng 204 năm2004
Đvt: Triệu đồng
Danh mục dự án đầu t
Tổng mức đầu t năm
2004
1. Thiết bị thi công cầu 4.300
2. Thiết bị thi công đờng 3.600
3. Dây chuyền trộn bê tông 3.900
3.4.4 - Kế hoạch tài chính và kế hoạch kết quả sản xuất kinh doanh
của Công ty xây dựng 204 năm 2004
Các kế hoạch này đợc giao cho phòng tài chính, kế toán của Công ty lập
căn cứ vào kế hoạch sản xuất, đầu t, lao động và kế hoạch vật t thiết bị để xác
định nhu cầu vốn của năm kế hoạch của từng thời điểm cân đối với nguồn tài
chính hiện có của Công ty và đồng thời tìm nguồn vốn từ bên ngoài bổ sung
phục vụ sản xuất kinh doanh mở rộng của Công ty năm 2002
Các chỉ tiêu kế hoạch tài chính năm 2004
Nguyễn Đức Bình - Lớp QTKD TH K42A
Trang
23
đề tài chuyên sâu
Đvt:Triệu đồng
St
t
Chỉ tiêu
KH năm 2002
1 Tổng tài sản có 160.350
2 Nguồn vốn kinh doanh 60.570
3 Vốn lu động 65.320
tập trung cao cho các công tác thanh toán các chứng từ vật t của các công trình
nhằm đảm bảo công tác thanh toán của các đội xây dựng đợc đầy đủ, kịp thời
và chính xác. Công tác quản lý tiền lơng đợc thức hiện tốt trong năm 2003,
năm 2004 tiếp tục đợc đợc phát huy, tiền lơng đợc phát đến tận tay ngời lao
động đảm bảo đầy đủ, kịp thời và chính xác.
Trong những năm qua Công ty cũng đã hoàn thiện bộ máy sản xuất gọn
nhẹ trong tơng lai vẫn tiếp tục hoàn thiện để điều hành hoạt động sản xuất
kinh doanh mang lại hiệu quả cao.
Về căn cứ xây dựng kế hoạch, Công ty đã nhận thức đợc hai căn cứ chủ
đạo và quan trọng nhất để xây dựng một kế hoạch sản xuất kinh doanh có chất
lợng là căn cứ vào kết quả điều tra, căn cứ vào kết quả nghiên cứu nhu cầu thị
trờng và nguồn lực có thể sử dụng hoặc huy động đợc của Công ty theo phơng
thức hạch toán kinh doanh theo phơng thức lấy thu bù chi kinh doanh có lãi.
Công tác đầu t xây dựng và phát triển, Công ty xây dng 204 năm 2003 dự kiến
là 5.515 triệu đồng, ngoài việc đầu t các thiết bị máy móc phục vụ cho công
tác sản xuất của Công ty. Công ty còn có các dự án khác là đầu t xây dựng và
phát triển đô thị tại Quảng Ninh: Dự ãn đầu t xây dựng chợ Cẩm Phả. Dự kiến
trong tháng 6/2003 sẽ khảo sát song và thuê t vấn lập hồ sơ khả thi. Đồng thời
Công ty cũng đang dự kiến thuê mặt bằng khoảng 3 ha tại khu công nghiệp
Đông Hoà để sản xuất bê tông và các vật liệu xây dựng cao cấp khác.
3.5.2 - Những tồn tại.
Bên cạnh những kết quả đạt đợc nh trên, hiện nay trong quá trình hoạch
định chiến lợc kinh doanh Công ty còn có những tồn tại sau:
- Các phản ứng của Công ty về cơ bản cha đợc hình thành trên cơ sở các
phơng pháp t duy chiến lợc mà chủ yếu dựa vào sự nhạy cảm trực giác của ng-
ời lãnh đạo. Các yếu tố của chiến lợc kinh doanh của công ty đợc hình thành
nh một sản phẩm của một sản phẩm của phản xạ có điều kiện khi va chạm với
thực tế môi trờng kinh doanh. Có thể nói đây là hạn chế lớn nhất của Công ty
trong quá trình hoạch định chiến lợc. Hạn chế này đợc thể hiện rất rõ trong
công tác thị trờng mà cụ thể là công tác tiếp thị đấu thầu. Hiện nay hoạt động