nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 11/2006 3 TS. Đỗ Ngân Bình *
rc tỡnh hỡnh ụ nhim mụi trng ang
cú chiu hng gia tng trờn phm vi
c nc, ngy 22/4/2003, Th tng Chớnh
ph ó ra Quyt nh s 64/2003/Q-TTg
v vic phờ duyt K hoch x lớ trit
cỏc c s gõy ụ nhim mụi trng nghiờm
trng. cú th m bo c k hoch
nờu trờn, mt trong nhng gii phỏp c bn
c Chớnh ph t ra l phi nghiờn cu
xõy dng, ban hnh mi hoc b sung v
hon thin h thng phỏp lut, c ch chớnh
sỏch v bo v mụi trng, cỏc u ói v
vn u t, thu, t ai v bo m quyn
li chớnh ỏng ca ngi lao ng trong quỏ
trỡnh trin khai thc hin vic ngn nga v
x lớ trit cỏc c s gõy ụ nhim mụi
trng nghiờm trng.
Nh vy, vic m bo quyn li chớnh
ỏng ca nhng ngi lao ng khi thc
hin cỏc bin phỏp ngn nga v x lớ cỏc
c s gõy ụ nhim mụi trng nghiờm
hp trờn, viờm hng món tớnh, mỏu cú bin
T
* Ging viờn Khoa phỏp lut kinh t
Trng i hc Lut H Ni nghiên cứu - trao đổi
4 tạp chí luật học số 11/2006
i khụng bỡnh thng v hng cu; nit
iụxyt lm cho ngi lao ng b mt ng,
nhc u, chỏn n, viờm ph qun món tớnh;
chỡ vụ c; hi xng lm cho ngi lao ng
b viờm da, da cú sn mn, viờm kt mc
mt v viờm ng hụ hp
+ Bi l mt trong nhng yu t gõy ụ
nhim mụi trng ph bin nht, thng
gp tt c cỏc c s sn xut. Loi bi ph
bin nht l bi t ỏ thng gp cỏc c
s sn xut vt liu xõy dng, xp d cỏc
sn phm thch cao. Tip n l bi than;
bi xi mng thng gp cỏc c s khai
thỏc v sn xut cỏc sn phm than, cỏc nh
mỏy sn xut xi mng. Ngoi ra, cũn cú cỏc
loi bi hu c (lụng sỳc vt, bi thc vt,
lụng ng vt), bi hoỏ cht cng gúp
phn khụng nh vo vic gõy ra ụ nhim
mụi trng.
+ Ting n l õm thanh gõy cm giỏc
yu t khỏc tn ti trong cỏc c s sn xut
cng cú th gõy nh hng n sc kho
ngi lao ng v gõy ụ nhim mụi trng
xung quanh nh: Nhit quỏ cao (thng
gp nhng lũ nu thu tinh, lũ cc ỳc
thộp, hn in); ỏnh sỏng quỏ yu gõy suy
gim th lc (trong sa cha v bo dng
ti vi, hn in trong ni hi, toa xe).
S tn ti ca cỏc yu t nguy him,
nng nhc, c hi trong cỏc c s sn xut
s gõy hu qu xu n sc kho ngi lao
ng lm vic trong mụi trng ú v nh
hng n mụi trng sinh thỏi xung
quanh. Lm vic trong mụi trng lao ng
nng nhc, c hi kộo di l nguyờn nhõn
c bn lm cho ngi lao ng b mc cỏc
bnh ngh nghip nh ri lon tim mch,
viờm ph qun món tớnh, gim th lc, suy nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 11/2006 5
nhc thn kinh, loột vỏch ngn mi, nhim
cỏc cht c ngh nghip S tn ti ca
cỏc yờu t nguy him trong cỏc c s sn
xut l nguyờn nhõn lm cho t l tai nn lao
ng gia tng hng nm.
Ngoi ra, s tn ti ca cỏc yu t nguy
him, c hi trong cỏc c s sn xut cng
Bỏo cỏo ny phi c c quan nh nc cú
thm quyn phờ duyt. Cỏc loi mỏy, thit
b, vt t v cỏc cht cú yờu cu nghiờm
ngt v an ton, v sinh lao ng phi c
ng kớ v kim nh theo quy nh ca
Chớnh ph. iu 97 BLL v iu 4 Ngh
nh s 06/CP ngy 20/01/1995 quy nh v
vic ngi s dng lao ng phi m bo
ni lm vic t tiờu chun v khụng gian,
thoỏng, sỏng, t tiờu chun v sinh
cho phộp v bi, hi, khớ c, phúng x,
in t trng, núng, m, n, rung v cỏc
yu t khỏc. i vi ni lm vic cú nhiu
yu t c hi phi c nh kỡ kim tra ớt
nht mi nm 1 ln v cú bin phỏp x lớ
ngay nu cú hin tng bt thng.
bo v sc kho ngi lao ng khi
phi lm vic trong nhng c s sn xut
gõy ụ nhim mụi trng nghiờm trng (tm
thi cha cú iu kin ỏp dng cỏc hỡnh
thc x lớ hoc cha n mc cp thit phi
x lớ ngay), phỏp lut lao ng Vit Nam
a ra khỏ nhiu quy nh v vic bo v
sc kho ngi lao ng. C th l:
+ Cung cp trang thit b bo h lao
ng: Trang thit b bo h lao ng bao
gm 2 loi l thit b bo h lao ng chung
v phng tin bo h lao ng cỏ nhõn.
Nhng thit b bo h chung l cỏc thit b
nh: Phng tin che chn cỏc b phn d
tái sản xuất sức lao động cho người lao
động để tiếp tục làm việc.
Vấn đề áp dụng các hình thức chế tài
tương ứng đối với hành vi vi phạm pháp
luật về an toàn, vệ sinh lao động của người
sử dụng lao động được quy định tại khoản 2
và 3 Điều 22, 23 và 24 Nghị định số
113/2004/NĐ-CP ngày 16/4/2005 có hai
hình thức chế tài là phạt tiền và áp dụng các
biện pháp khắc phục hậu quả. Mức phạt tiền
từ 1.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
được áp dụng đối với người sử dụng có
hành vi vi phạm quy định về trang thiết bị
an toàn, vệ sinh lao động; mức phạt từ
500.000 đến 10.000.000 đồng áp dụng đối
với người sử dụng lao động vi phạm những
quy định về bảo vệ sức khoẻ cho người lao
động; mức phạt từ 5.000.000 đồng đến
20.000.000 đồng áp dụng đối với người sử
dụng vi phạm những quy định về tiêu chuẩn
an toàn lao động, vệ sinh lao động. Ngoài
ra, còn có các biện pháp khắc phục hậu quả
như: Buộc người sử dụng lao động phải
trang bị các phương tiện bảo hộ lao động, tổ
chức huấn luyện an toàn-vệ sinh lao động,
tổ chức khám sức khoẻ người lao động…
3. Bảo vệ quyền lợi của người lao
động khi xử lí triệt để các cơ sở gây ô
nhiễm môi trường
Khi các cơ sở sản xuất bị áp dụng một
thụng; 2)Ngi lao ng s c nhn tr
cp mt vic lm (theo quy nh ti iu 17
BLL): Mi nm lm vic c 1 thỏng
lng (mc ti thiu l 2 thỏng lng) trớch
t qu d phũng v tr cp mt vic lm
ca doanh nghip.
Trong trng hp ngi lao ng phi
ngng vic do c s sn xut gõy ụ nhim
mụi trng nghiờm trng b ỡnh ch sn
xut, di chuyn a im hoc b trớ li sn
xut, ngi lao ng s c hng lng
ngng vic theo quy nh ti iu 62 BLL.
Trng hp iu chuyn ngi lao ng
lm cụng vic khỏc c quy nh ti iu
34 BLL nh sau: 1) Ngi s dng cú
quyn iu chuyn ti a l 60 ngy, trng
hp iu chuyn quỏ 60 ngy phi c s
chp thun ca ngi lao ng; 2) Trong 30
ngy u iu chuyn, tin lng ớt nht
phi bng lng c, trong thi gian tip
theo ớt nht phi bng 70% lng c.
Trong trng hp doanh nghip phi b
trớ li sn xut hoc i mi c cu cụng
ngh dn n vic ngi lao ng b mt
vic lm thỡ ngi s dng lao ng cú
trỏch nhim o to li ngh cho ngi lao
ng s dng vo cụng vic mi. Vic
doanh nghip cú trỏch nhim o to li
ngh cho ngi lao ng c hiu l
doanh nghip phi chu ton b chi phớ o
8 t¹p chÝ luËt häc sè 11/2006
cấp thôi việc hay trợ cấp mất việc làm. Để
đảm bảo sự chủ động cho doanh nghiệp,
pháp luật lao động cũng có những quy định
rất linh hoạt, mềm dẻo như: Nếu doanh
nghiệp giải quyết được việc làm mới cho
người lao động thì có thể đào tạo lại nghề,
bố trí công việc mới cho người lao động;
nếu không giải quyết được việc làm cho
người lao động thì có thể chấm dứt hợp
đồng lao động và trả trợ cấp; có thể đào tạo
nghề cho người lao động, sau đó nếu xét
thấy người lao động đáp ứng yêu cầu tay
nghề hoặc tại thời điểm đó doanh nghiệp có
nhu cầu thì có thể bố trí công việc mới, nếu
không đảm bảo những điều kiện đó, có thể
chấm dứt hợp đồng lao động.
4. Một số nhận xét và kiến nghị
Thứ nhất, việc quy định cơ sở sản xuất
phải lập báo cáo khả thi về các biện pháp
đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động
(báo cáo này phải được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt và được thanh tra nhà
nước về lao động theo dõi, giám sát thực
hiện; trong đó nêu rõ: Địa điểm, quy mô
công trình, khoảng cách từ cơ sở sản xuất
đến khu dân cư, các yếu tố nguy hiểm, độc
hại có thể phát sinh các giải pháp phòng
ngừa xử theo Điều 2 Nghị định số 06/CP) là
biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh lao
động nên bổ sung thêm nội dung: “Nêu rõ
các khả năng ảnh hưởng đến môi trường
sinh thái xung quanh (nước thải, khí thải,
chất thải, tiếng ồn, nhiệt độ…) phát sinh
trong quá trình hoạt động; các giải pháp
phòng ngừa xử lí”. Tại Điều 2 Nghị định số
06/CP mới chỉ yêu cầu về việc đánh giá các
yếu tố nguy hiểm, có hại, sự cố có thể xảy
ra trong quá trình sản xuất gây ảnh hưởng nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 11/2006 9
n sc kho ngi lao ng. Vic b sung
v c th hoỏ quy nh nờu trờn, cng nh
t chc tt vic thc hin quy nh ny chc
chn s gúp phn ỏng k nõng cao ý thc
trỏch nhim ca ngi s dng lao ng
trong vic m bo an ton, v sinh lao
ng, bo v mụi trng sinh thỏi v l c
s ỏp dng cỏc bin phỏp phũng nga
i vi nhng c s sn xut gõy ụ nhim
mụi trng nghiờm trng.
Th hai, hn ch tớnh hỡnh thc trong
vic thc hin ch bi dng bng hin
vt i vi ngi lao ng nh ch bi
dng bng ng, sa hoc cú c s vn
quy thnh tin tr cho ngi lao ng (mc
ngh. Trong thc t, nhiu doanh nghip
khụng lm c iu ny m mt trong
nhng nguyờn nhõn l phỏp lut lao ng
cha cú quy nh bt buc v cỏc bin phỏp
ch ti m bo thc hin. Vỡ vy, vic
b sung quy nh nh trờn l hp lớ nhm
nõng cao ý thc trỏch nhim ca c hai phớa
(ngi s dng lao ng trong vic t chc
hun luyn an ton v sinh lao ng v
ngi lao ng trong vic t nõng cao ý
thc phũng nga tai nn lao ng v bnh
ngh nghip).
Th t, phỏp lut lao ng nờn quy nh
cho ngi lao ng c hng tr cp mt
vic lm trong mi trng hp chm dt
hp ng lao ng khi c s b ỏp dng cỏc
bin phỏp x lớ trit do gõy ụ nhim mụi
trng nghiờm trng (k c trng hp c
s phi ỡnh ch sn xut, ngi lao ng
phi chm dt hp ng lao ng m theo
quy nh ti iu 38 v 42 ch c hng
tr cp thụi vic). Quy nh nh vy s giỳp
ngi lao ng cú c mc tr cp cao nghiªn cøu - trao ®æi
10 t¹p chÝ luËt häc sè
11/2006
hơn để duy trì cuộc sống trong thời gian tìm
kiếm việc làm mới. Khoản trợ cấp mất việc
sử dụng có thể linh hoạt hơn trong việc bố
trí lao động khi bị áp dụng các biện pháp xử
lí triệt để do gây ô nhiễm môi trường
nghiêm trọng.
Nhìn chung, các giải pháp nêu trên nếu
được triển khai thực hiện thông qua việc
sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật
lao động và tổ chức thực hiện tốt sẽ góp
phần bảo vệ lợi ích hợp pháp và chính đáng
của người lao động tại các cơ sở sản xuất
gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Cụ
thể là, sẽ hạn chế khả năng bị tai nạn lao
động hoặc các trường hợp bị bệnh nghề
nghiệp, bảo vệ lợi ích của người lao động
khi doanh nghiệp bị đình chỉ sản xuất, thay
đổi cơ cấu công nghệ… Nhưng mặt khác,
cũng cần tính đến lợi ích hợp pháp của
người sử dụng lao động và khả năng áp
dụng các quy định này trong điều kiện tài
chính của doanh nghiệp. Sẽ là không khả thi
nếu chỉ đặt ra các quy định nhưng lại thiếu
các biện pháp hỗ trợ hiệu quả và thiết thực
của Nhà nước (như cho vay vốn với lãi suất
ưu đãi, giảm thuế, giúp doanh nghiệp đào
tạo nghề cho người lao động tại các cơ sở
dạy nghề của Nhà nước…). Chỉ khi áp dụng
đồng bộ các biện pháp nêu trên, đảm bảo lợi
ích của cả hai bên trong quan hệ lao động,
những giải pháp phòng ngừa và xử lí triệt
để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường