Luận văn: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nakashima Việt Nam  - Pdf 12


1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG

ISO 9001 : 2008
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
NGÀNH: – Sinh viên :
Giảng viên hƣớng dẫn: T.
HẢI PHÕNG – 2011


Sinh viên Mã SV: 110386
Lớp: QT1104K Ngành: –
.
4
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI

1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp
( về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ).
-
.
-
.
-
.

2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán.
-
.
- trong 12 năm 2010.

3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp.
-
.

Hải Phòng, ngày tháng năm 2011
Hiệu trƣởng GS.TS.NGƢT Trần Hữu Nghị 6

PHẦN NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN

1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp:
- .
- .
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………

2. Đánh giá chất lƣợng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra
trong nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số
liệu…):
- , chi
.
-
.
-
.
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………

1.3.1.3 Kế toán thuế xuất khẩu, thuế TTĐB: 26
1.3.2 Kế toán chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh: 27
1.3.2.1 Giá vốn hàng bán: 27
1.3.2.2 Chi phí bán hàng: 29
1.3.2.3 Chi phí quản lý doanh nghiệp: 31
1.3.3 Kế toán các khoản doanh thu và chi phí từ hoạt động tài chính: 32
1.3.3.1 Doanh thu hoạt động tài chính: 32
1.3.3.2 Chi phí tài chính: 33
1.3.4 Kế toán các khoản thu nhập và chi phí từ hoạt động khác: 35
1.3.4.1 Thu nhập khác: 35
1.3.4.2 Chi phí khác: 35
1.3.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh: 38
1.3.5.1 Kế toán Chi phí thuế TNDN: 38
1.3.5.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh: 39
1.4 Hệ thống sổ và quy trình luân chuyển chứng từ: 40

8
1.4.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung: 41
1.4.2 Hình thức kế toán Nhật ký- Sổ cái: 42
1.4.3 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: 43
1.4.4 Hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ: 44
1.4.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính: 45
CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH
NAKASHIMA VIỆT NAM 46
2.1 Tổng quan về công ty TNHH Nakashima Việt Nam: 46
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Nakashima Việt
Nam: 46
2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý và hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH
Nakashima Việt Nam: 48

kinh doanh tại công ty TNHH Nakashima Việt Nam: 129
3.1.1 Các kết quả đạt đƣợc: 129
3.1.1.1 Việc sử dụng hệ thống chứng từ: 129
3.1.1.2 Việc sử dụng hệ thống tài khoản: 129
3.1.1.3 Việc sử dụng hệ thống sổ sách kế toán: 130
3.1.1.4 Việc thực hiện quy trình luân chuyển chứng từ: 130
3.1.2 Các tồn tại trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh tại công ty TNHH Nakashima Việt Nam: 130
3.1.2.1 Việc sử dụng hệ thống tài khoản: 131
3.1.2.2 Việc sử dụng hệ thống sổ sách kế toán: 131
3.1.2.3 Hạn chế về thị trƣờng tiêu thụ: 131
3.2 Các kiến nghị để hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Nakashima Việt Nam: 132
3.2.1 Đƣa ra các mức chiết khấu phù hợp: 132
3.2.2 Phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt
hàng tiêu thụ đế xác định kết quả kinh doanh cho từng mặt hàng: 132
3.2.3 Mở rộng thị trƣờng tiêu thụ: 136 10

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, khi nền kinh tế thế giới đang trên đà phát triển với trình độ ngày
càng cao thì nền kinh tế Việt Nam cũng đang dần phát triển theo xu hƣớng hội
nhập với nền kinh tế khu vực và quốc tế. Hoạt động kinh doanh của các doanh
nghiệp ngày càng đa dạng, phong phú làm xuất hiện sự cạnh tranh gay gắt trong
thị trƣờng cũng nhƣ giữa các doanh nghiệp. Để có thể vƣợt qua đƣợc sự chọn
lọc của thị trƣờng, sự cạnh tranh quyết liệt đó, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải
năng động sáng tạo, giải quyết các vấn đề về sản xuất kinh doanh sao cho vững

Em xin chân thành cảm ơn! _QT1104K
12

CHƢƠNG I: TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU,
CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1 Các khái niệm cơ bản:
1.1.1 Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm:
Sản phẩm là thành phẩm đã đƣợc chế tạo xong ở giai đoạn chế biến cuối
cùng của quy trình công nghệ trong doanh nghiệp sản xuất, đƣợc kiểm nghiệm
đủ tiêu chuẩn kỹ thuật quy định và đã nhập kho trong doanh nghiệp.
Ngày nay, không một doanh nghiệp nào bắt tay vào kinh doanh lại không
muốn gắn kinh doanh của mình với thị trƣờng, chỉ có nhƣ vậy doanh nghiệp mới
hy vọng tồn tại và phát triển đƣợc. Trên thị trƣờng đó, sản phẩm của doanh
nghiệp tạo ra chỉ có thể trở thành hàng hóa lƣu thông đƣợc là do hoạt động tiêu
thụ sản phẩm của chính doanh nghiệp quyết định. Vậy, tiêu thụ sản phẩm là gì?
Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh,
là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Tiêu thụ sản phẩm
là thực hiện mục đích của sản xuất hàng hóa, là đƣa sản phẩm từ nơi sản xuất tới
nơi tiêu dùng. Nó là khâu lƣu thông hàng hóa, là cầu nối trung gian giữa một
bên là sản xuất và phân phối với một bên là tiêu dùng.
Trong nền kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp phải tự mình quyết định ba vấn
đề quan trọng của sản xuất “ Sản xuất cái gì? Bằng cách nào? Cho ai? ”, nên
việc tiêu thụ sản phẩm cần đƣợc hiểu theo cả nghĩa rộng và nghĩa hẹp:
- Theo nghĩa rộng: Tiêu thụ sản phẩm là một quá trình kinh tế bao gồm
nhiều khâu từ việc nghiên cứu thị trƣờng, xác định nhu cầu khách hàng, đặt hàng

- Cung cấp dịch vụ: thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong
một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, nhƣ cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho
thuê TSCĐ theo phƣơng thức cho thuê hoạt động…

Doanh thu bán hàng nội bộ: là lợi ích kinh tế thu đƣợc từ việc bán sản
phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc
trong cùng một công ty.
_QT1104K
14
Doanh thu hoạt động tài chính: là các khoản lợi ích kinh tế từ tiền lãi, tiền
bản quyền, cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia và các khoản doanh thu hoạt động tài
chính khác của doanh nghiệp. Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:
- Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả
góp, lãi đầu tƣ trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán đƣợc hƣởng do
mua hàng hóa, dịch vụ;…
- Cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia;
- Thu nhập từ hoạt động đầu tƣ mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;
- Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tƣ
vào công ty liên kết, đầu tƣ vào công ty con, đầu tƣ vốn khác;
- Thu nhập về các hoạt động đầu tƣ khác;
- Lãi tỷ giá hối đoái;
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ;
- Chênh lệch lãi chuyển nhƣợng vốn;
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác.

Nguyên tắc, điều kiện ghi nhận các khoản doanh thu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

có thuế GTGT.
- Đối với sản phẩm, dịch vụ không thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT, hoặc
thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT tính theo phƣơng pháp trực tiếp thì doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán.
- Đối với sản phẩm, dịch vụ thuộc đối tƣợng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá
thanh toán (bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu).

Doanh thu bán hàng nội bộ:
- Kế toán doanh thu nội bộ đƣợc thực hiện nhƣ quy định đối với doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Các khoản doanh thu này chỉ sử dụng cho các đơn vị có bán hàng nội bộ
giữa các đơn vị trong một công ty hay một Tổng công ty.
- Doanh thu bán hàng nội bộ là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh nội bộ
của công ty, Tổng công ty và các đơn vị hạch toán phụ thuộc. _QT1104K
16
Kết quả kinh doanh của công ty, Tổng công ty bao gồm kết quả phần bán
hàng nội bộ và bán hàng ra bên ngoài.
- Doanh thu bán hàng nội bộ đƣợc hạch toán chi tiết doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ nội bộ cho từng đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong
cùng công ty hoặc Tổng công ty để lấy số liệu lập báo cáo tài chính hợp nhất.

Doanh thu hoạt động tài chính:
- Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm các khoản doanh thu tiền lãi, tiền
bản quyền, cổ tức,… và doanh thu hoạt động tài chính khác đƣợc coi là thực
hiện trong kỳ, không phân biệt các khoản doanh thu đó thực tế đã thu đƣợc tiền
hay sẽ thu đƣợc tiền.

bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thƣơng mại (đã ghi trên hợp
đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng).

Hàng bán bị trả lại: là giá trị của số sản phẩm bị khách hàng trả lại do các
nguyên nhân: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất
phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.

Giảm giá hàng bán: phản ánh các khoản giảm giá hàng bán thực tế phát
sinh và việc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán. Giảm giá hàng bán
là khoản giảm trừ cho ngƣời mua do sản phẩm kém, mất phẩm chất hay không
đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.

Thuế TTĐB: là số tiền thuế mà doanh nghiệp phải nộp Ngân sách Nhà
nƣớc, đƣợc tính theo mức thuế suất mà Nhà nƣớc quy định đối với các sản
phẩm, dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB.

Thuế xuất khẩu: là số tiền thuế mà doanh nghiệp phải nộp Ngân sách Nhà
nƣớc, đƣợc t nh theo mức thuế suất mà Nhà nƣớc quy định đối với các sản
phẩm, dịch vụ xuất khẩu.

Thuế GTGT tính theo phƣơng pháp trực tiếp: là số thuế tính trên giá trị
tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất đến tiêu _QT1104K
18
dùng đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phƣơng pháp trực tiếp. Số
thuế phải nộp tƣơng ứng với số doanh thu đƣợc xác định trong kỳ báo cáo.

Nguyên tắc, điều kiện ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu:

- Tài khoản này chỉ phản ánh giá trị của số hàng đã bán bị trả lại (tính theo
đúng đơn giá bán ghi trên hóa đơn). Các chi phí khác phát sinh liên quan đến
việc hàng bán bị trả lại mà doanh nghiệp phải chi đƣợc phản ánh vào khoản chi
phí bán hàng.
- Cuối kỳ, các khoản hàng bán bị trả lại đƣợc sử dung để xác định doanh
thu thuần của kỳ báo cáo. Hàng bán bị trả lại phải nhập kho thành phẩm và xử lý
theo chính sách tài chính, thuế hiện hành.

Giảm giá hàng bán:
- Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận
giảm giá sau khi đã bán hàng và phát hành hóa đơn (giảm giá ngoài hóa đơn) do
hàng bán kém, mất phẩm chất…
- Cuối kỳ, các khoản giảm giá hàng bán phát sinh đƣợc sử dụng để xác định
doanh thu thuần thực hiện trong kỳ.

Thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT tính theo phƣơng pháp trực tiếp:
- Doanh nghiệp chủ động tính và xác định số thuế, phí, lệ phí và các khoản
phải nộp cho Nhà nƣớc theo luật định và kịp thời phản ánh vào sổ kế toán số
thuế phải nộp. Việc kê khai đầy đủ, chính xác số thuế, phí và lệ phí phải nộp là
nghĩa vụ của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp phải thực hiện nghiêm chỉnh việc nộp đầy đủ, kịp thời các
khoản thuế, phí và lệ phí cho Nhà nƣớc. Trƣờng hợp có thông báo số thuế phải
nộp, nếu có thắc mắc và khiếu nại về mức thuế, về số thuế phải nộp theo thông
báo thì cần đƣợc giải quyết kịp thời theo quy định. Không đƣợc vì bất cứ lý do
gì để trì hoãn việc nộp thuế.
- Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản thuế, phí, lệ phí và các
khoản phải nộp, đã nộp và còn phải nộp.
- Doanh nghiệp nộp thuế bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo
tỷ giá quy định để ghi sổ kế toán (nếu ghi sổ bằng Đồng Việt Nam).


Phân loại
Từ khái niệm nêu trên, chi phí đƣợc phân loại nhƣ sau:
Giá vốn hàng bán: phản ánh giá vốn của sản phẩm, dịch vụ, bất động sản
đầu tƣ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp bán trong kỳ. Ngoài ra, còn _QT1104K
21
phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tƣ
nhƣ: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nhƣợng bán, thanh lý BĐS đầu tƣ.

Chi phí tài chính: bao gồm những khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên
quan đến hoạt động đầu tƣ tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp
vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhƣợng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao
dịch bán chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái,…

Chi phí bán hàng: phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán
sản phẩm, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí về lƣơng nhân viên bán hàng
(tiền lƣơng, tiền công, BHXH, BHYT,…), chi phí vật liệu, đồ dùng, khấu hao
TSCĐ, chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng
bán hàng, chi phí bảo hành, bảo quản, đóng gói, vận chuyển…

Chi phí quản lý doanh nghiệp: phản ánh các chi phí chung của doanh
nghiệp, gồm có các chi phí về lƣơng nhân viên quản lý (tiền lƣơng, tiền công,
các khoản phụ cấp, BHXH, BHYT…), chi phí vật liệu văn phòng, công cụ, khấu
hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp, chi phí điện, nƣớc…

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), bao gồm: chi phí thuế TNDN
hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm, làm căn cứ xác
định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện

thụ sản phẩm. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thƣờng đƣợc xác định
theo từng kỳ nhất định.

Phân loại
Kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh
thu thuần và trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp.
- Kết quả hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt
động tài chính và chi phí hoạt động tài chính. _QT1104K
23
- Kết quả hoạt động khác: là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập
khác và các khoản chi phí khác.

1.2 Nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh:
- Tổ chức theo dõi, kiểm soát chặt chẽ quá trình tiêu thụ sản phẩm.
- Theo dõi, kiểm tra tính xác thực của các chứng từ phát sinh.
- Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác nội dung các chứng từ vào sổ sách
kế toán.
-
.
- .
-
.

1.3 Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh:

Thuế GTGT
đầu ra
Đơn vị nộp thuế GTGT tính
theo phƣơng pháp trực tiếp
(tổng giá thanh toán)
Đơn vị nộp thuế GTGT tính
theo phƣơng pháp khấu trừ
(giá chƣa có thuế GTGT)
TK 333 (33311)
TK 911
TK 111,112,131…
TK 521, 531, 532
TK 333
TK 511, 512
Doanh
thu
bán
hàng

cung
cấp
dịch
vụ
phát
sinh
TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ. Trong đó:
- TK 5121- Doanh thu bán hàng hóa.
- TK 5122- Doanh thu bán các thành phẩm.
- TK 5123- Doanh thu cung cấp dịch vụ.
TK 131- Phải thu khách hàng.

Thuế GTGT
Doanh thu
(không có thuế
GTGT)
Giảm giá
hàng bán (đơn
vị áp dụng pp
khấu trừ)
Doanh thu do giảm giá hàng bán
(có cả thuế GTGT) của đơn vị
áp dụng phƣơng pháp trực tiếp
Cuối kỳ, k/c sang TK
doanh thu bán hàng
TK 111, 112, 131,…
TK 511, 512
TK 333 (33311)
1.3.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ:

 Các chứng từ kế toán sử dụng:
- Hóa đơn GTGT.
- Hóa đơn bán hàng.
- Phiếu chi, ủy nhiệm chi.
- Các chứng từ khác có liên quan.

 Các tài khoản kế toán sử dụng:
TK 521- Chiết khấu thƣơng mại.
TK 531- Hàng bán bị trả lại.
TK 532- Giảm giá hàng bán.
TK 111- Tiền mặt.
TK 112- Tiền gửi Ngân hàng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status