Các mức độ của hiên tượng kinh tế xã hội pot - Pdf 12


Danh sách nhóm 3
1. Trần Nguyễn Thanh
Trâm…………………………….11029471
2.Nguyễn Ánh
Tuyến…………………………………….12142981
3.Nguyễn Quốc Thái………………………………………
12143371
4.Đặng Hoàng
Sâm……………………………………… 12019341
5.Nguyễn Thùy
Linh…………………………………… 12144001
6.Nguyễn Vi
Phương…………………………………….12144711
7.Phan Thị Thanh
Huyền……………………………… 12000563
8.Trương Phúc
Hòa……………………………………….12144131
9.Đặng Thị Thu
Thảo…………………………………… 11009327
10.Nguyễn Thị
Trang…………………………………… 11000317
NỘI DUNG
NGHIÊN
CỨU
1. SỐ TUYỆT ĐỐI TRONG
THỐNG KÊ
2. SỐ TƯƠNG ĐỐI TRONG
THỐNG KÊ
3. SỐ TRUNG BÌNH (SỐ
BÌNH QUÂN)

trong nước (GDP), tổng sản
phẩm quốc gia (GNP)….)
b. Ý nghĩa
Thông qua số tuyệt đối chúng ta có thể biết
cụ thể nguồn tài nguyên của đất nước, các
kết quả tiềm tàng trong nền kinh tế quốc
dân, các kết quả phát triển kinh tế, văn
hoá,
xã hội .
Còn là căn cứ để xây dựng các chỉ
tiêu phát triển kinh tế - xã hội
C. Đặc
điểm
Chỉ tiêu mức độ khối lượng
tuyệt đối trong thống kê luôn
luôn gắn liền với hiện tượng
kinh tế - xã hội nhất định
Mỗi con số mức độ khối lượng
tuyệt đối đều mang trong nó
một nội dung kinh tế nhất định
ở từng thời gian và địa điểm
nhất định.
Do đó, điều kiện chủ yếu để có
số tuyệt đối chính xác là phải
xác định chính xác nội dung
kinh tế-xã hội của chỉ tiêu
nghiên cứu.
1.2. Đơn vị tính của số tuyệt đối
Đơn vị hiện vật tự nhiên : người,
cái, chiếc, con

doanh nghiệp “X”
là 2.000 người, số
nguyên vật liệu
tồn kho của doanh
nghiệp “Z” ngày
01/5/2009 là 500
tấn.
Khái niệm :phản ánh
quy mô, khối lượng
của hiện tượng
nghiện cứu trong
một độ dài thời gian
nhất định, có thể
cộng được với nhau
để có trị số của một
thời kì dài hơn.
Ví dụ :Gía trị
sản xuất của
doanh nghiệp
“X” trong năm
2009 là 5 tỷ
đồng, tổng
doanh thu là 4.5
tỷ đồng.

Số tuyệt đối
thời kỳ
2. Số tương đối trong thống kê
Số tương
đối

các đơn vị đo lường khác nhau : số lần, số
phần trăm (%), hoặc bằng đơn vị đo lường
kép ( người/km2, sản phẩm/người ).
2.3 Các loại số tương đối và phương pháp tính
a. Số tương đối động thái (t)
Định nghĩa: Là quan hệ so sánh của hai mức độ
của cùng hiện tượng, nhưng 2 kỳ khác nhau và
được biểu hiện bằng số lần hay số phần trăm
(%).
0
1
y
y
t =
Trong đó:
t: số tương đối động thái
y1: mức độ kì báo cáo
y0: mức độ kì gốc
a. Số tương đối động thái (t)
Hay :
Ví dụ: : Vốn đầu tư xây dựng cơ bản của địa
phương “X” năm 2009 là 200 triệu USD, năm 2010 là
220 triệu USD, ta có số tương đối động thái như sau:
Bài giải:
t = 220/200 = 1,1 lần
hay t = (220/200)x 100 (% ) = 110 %
%100*
0
1
y

y
y
k
nk
t =
Số tương đối thực hiện
kế hoạch (t
hk
) : là quan
hệ so sánh giữa mức
độ thực tế đạt được
trong kỳ nghiên cứu
(y
1
) với mức độ kế
hoạch đặt ra cùng kỳ
(y
k
).
k
hk
y
y
t
1
=
b. Số tương đối hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch
Ví dụ : Sản lượng thép
của 1 doanh nghiệp
luyện kim đen “X” năm

đen “X” năm 2009 là 1
triệu tấn, kế hoạch dự
kiến năm 2010 phải đạt
tới 1,2 triệu tấn.
Bài giải:
Áp dụng công thức:
Ta có số tương đối nhiệm
vụ kế hoạch năm 2010 của
Doanh nghiệp là:
t
nk
= 1,2/1 = 1,2 hay 120%
0
y
y
k
nk
t
=
c. Số tương đối kết cấu (d)
Định nghĩa
Định nghĩa
Ví dụ
Ví dụ
Là quan hệ so sánh
giữa các mức độ của
bộ phận với mức độ
của tổng thể.
d : số tương đối kết
cấu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status