luận văn:kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Thương mạI và Dịch vụ Kinh Bắc - Pdf 12

 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Đề tài: “kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết
quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kỹ Thuật
Thương mạI và Dịch vụ Kinh Bắc.”
LỜI MỞ ĐẦU
Sản xuất - phân phối - trao đổi - tiêu dùng là dòng vận động muôn thủa
của mọi phương thức sản xuất, của mọi xã hội. Trong đó sản xuất ra của cải vật
chất là cơ sở tồn tại và phát triển xã hội loài người, khi nói đến sản xuất phải nói
đến tiêu dùng, “Có Cung tất phải có Cầu” và ngược lại. Tiêu dùng tạo ra mục
đích và là động cơ thúc đẩy sản xuất phát triển.

Báo cáo gồm 3 phần.
Phần I: Giới thiệu tổng quan về Doanh Nghiệp.
Phần II: Thực trạng công tác kế toán tại doanh nghiệp.
Phần III: Nhận xét, đánh giá, đề xuất
PHẦN I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP.
I. GIỚI THIỆU CHUNG.
1. Tổng quan về doanh nghiệp
Tên Doanh nghiệp: Công ty TNHH Kỹ Thuật – Thương Mại & Dịch vụ
Kinh Bắc.
Quyết định thành lập: Ngày 31/ 08/ 2006 do sở KH & Đầu Tư TP Hà Nội
Công ty TNHH Kinh Bắc chính thức hoạt động từ ngày 2/ 9 /2006.
Trụ sở chính: Số 33/ 12/16 Lê Thanh Nghị, Phường Bách Khoa, Quận Hai
Bà Trưng Hà Nội.
Địa chỉ email: Vuphanluat@gmail. com
Website: www. KinhBacvn. com
Đơn vị chủ quản: Cấp trên trực tiếp giám sát và quản lý.
Hội đồng thành viên gồm:
- Ông Vũ Văn Luật: Chủ tịch HĐTV kiêm giám đốc Công ty.
- Ông Phạm Văn Hưng: TVHĐTV kiêm phó giám đốc Công ty.
Công ty TNHH Kỹ Thuật – Thương Mại & Dịch vụ Kinh Bắc chuyên kinh
doanh những ngành nghề sau:
+ Mua bán văn phòng phẩm, thiết bị văn phòng, thiết bị giáo dục.
+ Mua bán lắp đặt máy tính, linh kiện máy tính và các thiết bị máy tinh
ngoại vi, thiết bị công nghệ thông tin, điện tử viễn thông.
+ Dịch vụ nghiên cứu và cung cấp thông tin thị trường.
+ Dịch vụ môi giới và xúc tiến thương mại, quảng cáo thương mại.
+ Cung cấp giải pháp mạng máy tính, điện tử, viễn thông và phần mềm


Phó Giám Đ

cPhòng Kế

Phòng

Kinh

Phòng Kỹ

Phòng

Bảo + Phó Giám Đốc: Là người chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước
Công ty trong các mối quan hệ đối Nội, đối Ngoại và kết quả kinh doanh của
công ty.
+ Phòng Kế Toán: Chịu trách nhiệm quản lý tài sản, vật chất hạch toán
kinh doanh, kinh tế theo chế độ Kế Toán của Nhà Nước, quy chế của Công ty.


Chức năng và nhiệm vụ của từng thành viên :
+ Kế toán kho : theo dõi tình hình nhập xuất , tồn kho lưu kho , quản lý
giám sát chéo đối với nhân viên kho , cùng nhân viên kho theo dõi và quản lý
sản phẩm cả về chất lượng, số lượng , giá tồn kho … Báo cáo tồn kho khi cần .
+Kế toán thuế : Theo dõi , ghi chép tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh có liên quan đến hoá đơn chứng từ liên quan đến thuế .
+Kế toán tiền lương : Theo dõi các khoản phảI thanh toán của công ty hiện
có cũng như sự biến động của tài khoản tiền mặt .
+Kế toán bán hàng : Giám sát tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh .
K
ế

toán trư

ngKế

toán

Kế

toán Kế
toán
tiền

Để phù hợp với khối lượng công việc và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
công ty đã áp dụng hình thức kế toán : Nhật ký chứng từ để cho dễ kiểm tra , đối
chiếu thuận lợi cho việc phân công công tác kế toán.
III. CÁC NGUỒN LỰC CỦA DOANH NGHIỆP.
1. Mặt bằng sản xuất kinh doanh.
+ Trong năm 2006: Đã phát triển mạnh tại thị trường Hà Nội và xây dựng
hoàn thiện hệ thống đại lý tại khắp các tỉnh phía Bắc.
+ Năm 2007 Công ty đã thành lập thêm 02 chi nhánh tại Bắc Ninh và tỉnh
Lào Cai nhằm nâng cao khả năng phục vụ trực tiếp tới khách hàng. + Năm 2008 Công ty đã thành lập thêm 01 chi nhánh tại Bắc Giang chi
nhánh trên khắp các tỉnh Phía Bắc và thành lập thêm chi nhánh tại thành phố
HCM. Đồng thời tiến hành cổ phần hoá Công ty.
2. Số lượng lao động của công ty:
Công ty TNHH Kỹ Thuật thương Mại và Dịch vụ Kinh Bắc có số lao động
tương đối lớn với đủ các loại trình độ.
Biểu bảng số 04: Số lượng lao động tai công ty.
(Đơn vị tính: Người)
Ngày tháng
Tổng số lao
động
Xác định thời hạn
1 – 3 năm
Hợp đồng
dưới 1 năm
Tổng Tổng Nữ Tổng

Nam
02/09/2006 23 19 8 4 1

b. Khi thanh toán với người bán.
Nợ TK 331: Phải trả người bán
Có TK 111, 112: Tiền mặt, TGNH.
1.2. Hàng về nhưng chưa có hoá đơn.
a. Hàng hoá, vật tư về nhập kho chưa có chứng từ về, mà đến cuối tháng
hàng chua có chứng từ về, căn cứ vào phiếu nhập kho kế toán ghi theo giá tạm
tính trên hợp đồng.
Sang tháng sau khi có hoá đơn chứng từ về thì kế toán tiến hành điều chỉnh
giá như sau: Cách 1: Xoá sổ bút toán đã ghi theo giá tạm tính ghi bút toán đỏ, đồng thời
phản ánh lại giá trị hàng nhập kho theo giá trên hoá đơn.
Cách 2: Ghi chênh lệch giữa giá thực tế và giá tạm tính ghi:
- Nếu giá thực tế > Giá tạm tính ghi bổ sung.
- Nếu giá thực tế < giá tạm tính ghi số âm.
2. Kế toán tiêu thụ hàng hoá.
2.1. Để có thể hoạt động kinh doanh và tồn tại trong nền kinh tế thị
trường. Công ty TNHH Kinh Bắc áp dụng nhiều hình thức tiêu thụ
khác nhau bao gồm cả bán buân và bán lẻ.
Đối với nhiệm vụ tiêu thụ tại Công ty thì cơ sở cho phép mỗi nghiệp vụ
tiêu thụ hàng hoá ở Công ty thường đưa vào hợp đồng kinh tế đã được ký kết
hoặc là đơn đặt hàng của khách hàng. Trong trường hợp hợp đồng kinh tế hoặc
đơn đặt hàng của khách hàng phảI ghi rõ những điểm chính sau: Tên đơn vị
mua hàng, sổ tài khoản, chủng loại, số lượng, đơn giá, quy cách, phẩm chất của
hàng hoá thời gian, địa điểm giao hàng và thời gian thanh toán.
Hiện nay trong kinh doanh Công ty cũng luôn luôn củng cố phát huy việc
tiêu thụ hàng theo hợp đồng và đơn đặt hàng. Vì theo chính hình thức này hoạt
động kinh doanh của Kinh Bắc có cơ sở vững chắc về pháp luật do đó Công ty
có thể chủ động lập khách hàng mau và bán hàng tạo điều kiện thuận lợi cho

giữa sản xuất và tiêu dùng giữa tiền – hàng trong lưu thông. Đặc biệt là cân đối
giữa các ngành, các khu vực trong nền kinh tế quốc dân, các đơn vị trong nền
kinh tế thị trường, không thể tồn tại và phát triển một cách độc lập mà giữa
chúng có mối quan hệ qua lại khăng khít với nhau. Quá trình tiêu thụ hàng hoá có ảnh hưởng trực tiếp đến quan hệ cân đối sản xuất giữa các ngành, các đơn vị
với nhau có tác động đến quan hệ cung cầu trên thị trường.
Bản thân doanh nghiệp thực hiện tốt khâu tiêu thụ là phương pháp gián tiếp
thúc đẩy sản phẩm phát triển, tăng lợi nhuận cho Doanh nghiệp tạo điều kiện mở
rộng táI sản xuất. Trong Doanh nghiệp Kế Toán được sử dụng như một công cụ
sắc bén, có hiệu lực nhất để phản ánh khách quan và giám đốc toàn diện, mọi
hoạt động của sản xuất kinh doanh của một đơn vị. Kế toán tiêu thụ hàng hoá là
một trong những nội dung chủ yêú của kế toán trong Doanh Nghiệp thương
mại.
+ Doanh Nghiệp Công ty TNHH Kinh Bắc áp dụng phương pháp hạch toán
tiêu thụ hàng hoá như sau:
a. Bán buân:
- Bán buân có tham gia thanh toán, chuyển thẳng từ người bán đến người
mua không qua kho. Số hàng khi bàn giao cho khách hàng được chính thức coi
là tiêu thụ và người bán mất quyền sở hữu về số hàng này. Người mua thanh
toán hay chấp nhận thanh toán số hàng mà người bán đã giao.
Căn cứ vào hoá đơn mua hàng của người bán (phản ánh giá vốn).
Nợ TK632: Giá vốn hàng bán
Nợ TK133: Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ của hàng hoá dịch
vụ
Có TK 111, 112, 331: Thanh toán chấp nhận thanh toán.
Căn cứ vào hoá đơn bán hàng cho người mua phản ánh doanh thu:
Nợ TK 131, 111, 112: Phải trả người bán, hoặc trả tiền
Có TK 511: Doanh thu của hàng hoá


Nợ TK111, 112: Thu tiền
Có TK511: Doanh thu hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Có TK333: Thuế giá trị gia tăng phải nộp
3. Kế toán hạch toán các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,
doanh thu hàng bán bị trả lại.
Đối với các khoản chiêt khấu thương mại (bớt giá, hồi khấu) Cân chú ý:
khi sản phẩm, dịch vụ có phát sinh bớt giá ghi trên hoá đơn thì trên hoá đơn phảI
ghi rõ tỷ lệ % hoặc mức giảm giá, giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng (giá bán
đã giảm giá) Thuế giá trị gia tăng. Tổng giá thanh toán đã có thuế giá trị gia
tăng. Khi còn sản phẩm dịch vụ có phát sinh hồi khấu thì số hồi khấu được tính
điều chỉnh trên hoá đơn phảI ghi rõ, ký hiệu của hoá đơn, số tiền được hồi khấu.
Trường hợp số tiền được hồi khấu của sản phẩm, dich vụ không giảm trừ hết
trên 01 hoá đơn thì được giảm trừ giần vào các hoá đơn bán sản phẩm, dịch vụ
cho khách hàng của các lần tiếp theo. Số chiết khấu thương mại được trừ vào
khoản nợ còn phải thu của khách hàng.
Nợ TK521: Tập hợp chiết khấu thương mại
Nợ TK333: Thuế giá trị gia tăng trả lại cho khách hàng ứng với số tiền
Chiết khấu thương mại
Có TK131: Trừ vào số tiền phảI thu của khách hàng
Đối với trường hợp mà doanh nghiệp đã xuất bán cung ứng sản phẩm dịch
vụ và lập hoá đơn giá trị gia tăng về sản phẩm hàng hoá dịch vụ tiêu thụ nhưng
do sản phẩm hàng hoá, dịch vụ không đủ để đảm bảo quy cách, chất lượng
…phảI điều chỉnh tăng (giảm)giá bán thì bên bán và bên mua phảI lập biên bản
hoặc có thoả thuận bằng văn bản ghi rõ: số hiệu, ngày tháng của hoá đơn, thời
gian)lý do tăng (giảm)giá và đồng thời bên bán lập hoá đơn để điều chỉnh mức
giá, được điều chỉnh mức giá được điều chỉnh. Hoá đơn ghi rõ điều chỉnh giá
bán do hàng hóa, dịch vụ tại hoá đơn số, ký hiệu …
trong ký như: Chi phí nhân viên bán hàng, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí
khuấ hao tài sản cố định, chi phí quảng cáo, chi phí bảo hành …
Tài khoản sử dụng: TK 641: Chi phí bán hàng
TK 641.1: Chi phí nhân viên bán hàng.
TK511: Doanh thu bán hàng và cung
c

p d

ch v


TK 521

TK532

TK531

TK 111, 112
TK911
TK 333.1.1

TK 131,
(1)Kết chuyển chiết khấu
thương m

i

(2)K
ế



tiêu th


(6)Thuế GTGT
ph

I n

p

(7) thuế GTGT
ph

I n

p

(8) Doanh thu tiêu thụ mà
khách chưa thanh toán
TK 641.2: Chi phí vật liệu, bao bì
TK 641.3: Chi phí dụng cụ, đồ dùng.
TK 641.4: Chi phí khấu hao tài sản cố định.
TK 641.5: Chi phí bảo hành.
TK 641.7: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 641.8: Chi phí bằng tiền khác


TK111

TK335
TK111

TK911(2)Trích kinh phí CD

(3) Chi phí nguyên v

t li

u

(4) Chi phí công cụ
(5) Chi phí kh

u hao tài
sản cố định
(6) Trích l

p
d


phòng ph


TK334
Phương pháp hạch toán Chi phí bán hàng.
(1) – Tiền lương phải trả công nhân viên bán hàng
(2) – Các khoản trích KPCĐ, BHXH, BHYT
(3) – Chi phí nguyên vật liệu
(4) – Chi phí CCDC
(5) – Chi phí khấu hao tài sản cố định
(6) – Khoản trích lập dự phòng phảI trả
(7) – Chi phí bằng tiền khác.
(8) – Giảm chi phí bán hàng
(9) – Các khoản khác làm giảm chi phí bán hàng
(10) – Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh.
2. Hạch toán chi phí Quản Lý Doanh Nghiệp.
Nội dung Chi phí quản lý doanh nghiệp là khoản chi phí phát sinh có liên
quan đến toàn bộ hoạt động của cả Doanh Nghiệp mà không tách riêng ra được
cho bất kỳ 1 hoạt động nào thuộc chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: Chi
phí nhân viên quản lý doanh nghiệp, Chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu
hao tài sản cố định, Chi phí bằng tiền khác …
Tài khoản sử dụng: TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tài khoản cấp 2:
TK 642.1: Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp
TK 642.2: Chi phí nhân viên quản lý
TK 642.3: Chi phí đồ dùng văn phòng.
TK 642.4: Chi phí khấu hao tài sản cố định.
TK 642.5: Thuế, phí lệ phí
TK 642.6: Chi phí dự phòng
TK 642.7: Chi phí Dịch vụ mua ngoài


ph

I tr


CNV

(2)Trích các kho

n KPCĐ,
BHXH, BHYT
(3)Chi Phí nguyên v

t li

u

(4)Chi phí Công c


(5) Kh

u hao

tài s

n c



n chi phí
quản lý doanh nghiệp
(8) Chi phí tr


trư

c ph

I
trả theo kế hạch
TK 334

TK 642: Chi phí qu

n lý doanh nghi

p.
Phương pháp hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
(1) - Tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân viên
(2) – Trích các khoản KPCĐ, BHXH, BHYT
(3) - Chi phí nguyên vật liệu
(4) – Chi phí công cụ dụng cụ
(5) – Khấu hao tài sản cố định
(6) – Các khoản thuế, phí, lệ phí
(7) – Các khoản bằng tiền khác
(8) – Chi phí trả trước theo kế hoạch


TK 641, 642

K/C chi phí bán hàng
Chi phí quản lý

TK 421 TK 421 K/C Lãi K/C lỗ

IV. TÌNH HÌNH THỰC TẾ HẠCH TOÁN TRONG CÔNG TÁC KẾ
TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP
1. Kế toán tiêu thụ hàng hoá.
1.1 Công tác tổ chưc quản lý chung của Nhà Nước.
Công ty TNHH Kỹ Thuật – Thương Mai & dịch vụ Kinh Bắc thuộc loại
hình doanh nghiệp tư nhân, là đơn vị hạch toán độc lập, tự chủ về hoạt động
kinh doanh. Để đảm bảo cho công ty, tồn tại và phát triển, nhất lá trong cơ chế
thị trường tự do cạnh tranh. Nhận thức được điều đó, công ty luôn quản lý chặt
chẽ trong khâu Nhập – Xuất vật tư hàng hoá chú trọng trong công tác tiêu thụ hàng hoá. Công tác quản lý hàng hoá tiến hành từ khâu mua đến khâu tiêu thụ
hàng hoá.
Đặc điểm chung về tình hình hàng hoá tiêu thụ và mạng lưới tiêu thụ hàng
hóa thị trường tiêu thụ hàng hoá ngày càng được mở rộng với nhiều phương
thức bán hàng nhằm khuyến khích người tiêu dùng mua sản phẩm của công ty.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status