ĐỀ CƯƠNG TRIẾT
CÂU 1: PHÂN TÍCH NGUỒN GỐC VÀ BẢN CHẤT CỦA Ý THỨC. Ý THỨC VÀ NHẬN
THỨC GIỐNG HAY KHÁC NHAU? VÌ SAO?
Nguồn gốc của ý thức có nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội
Nguồn gốc tự nhiên của ý thức:
- Là bộ óc con người và sự hình thành ý thức
- Mối quan hệ con người với thế giới khách quan, tạo ra quá trình phản ánh ý thức
Nguồn gốc xã hội của ý thức:
- Lao động thực tiễn và ngôn ngữ là nguồn gốc trực tiếp quyết định sự hình thành và phát triển của ý thức
Bản chất của ý thức:
- Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan:
+ Nội dung của ý thức do thế giới khách quan quy định
+ Ý thức chính là sự phản ánh thế giới khách quan tới bộ não con người
- Ý thức là sự phản ánh sáng tạo thế giới
+ Cải biến cái vật chất di chuyển vào trong não con người thành cái tinh thần, hình ảnh tinh thần
+ Sáng tạo của ý thức là sáng tạo phản ánh dựa trên cơ sở của phản ánh
+ Dù phản ánh sáng tạo thì ý thức phải dựa vào những tiền đề vật chất phải dựa trên thực tiễn
Bản chất của ý thức Ý thức có tính sáng tạo, năng động
Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
Ý thức là một hiện tượng xã hội, mang bản chất xã hội
Ý thức khác với nhận thức:
- Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc con người một cách năng động, sáng tạo
- Nhận thức là một quá trình phản ánh tích cực, tự giác và sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc con người
trên cơ sở thực tiễn
CÂU 2: PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC. Ý
NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA MỐI QUAN HỆ NÀY?
Trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức. Vật chất có trước, ý thức có sau
Vật chất quyết định ý thức
Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định:
- Các tính chất của mối liên hệ:
+ Tính khách quan: các mối liên hệ là vốn có của mọi sự vật, hiện tượng, tồn tại độc lập với ý thức
của con người
+ Tính phổ biến: ở bất cứ sự vật hiện tượng nào, ở bất kì thời gian không gian nào, cũng có sự liên
hệ với sự vật hiện tượng khác. Trong bản thân một sự vật hiện tượng thì cũng có mối liên hệ qua lại giữa các
yếu tố, thành phần
+ Tính đa dạng, phong phú: ở những sự vật hiện tượng khác nhau thì có các mối liên hệ khác nhau
(mối liên hệ chủ yếu, thứ yếu, liên hệ bên trong và liên hệ bên ngoài…)
Ý nghĩa phương pháp luận:
Vì các mối liên hệ là sự tác động, chuyển hóa lẫn nhau, mang tính khách quan, phổ biến nên trong hoạt động
nhận thức và thực tiễn cần xem xét tính toàn diện. Yêu cầu của quan điểm toàn diện là phải xem xét tất cả
các mặt yếu tố, thành phần của sự vật khác. Trên cơ sở đó ta mới nhận thức đúng về sự vật
Ngoài ra quan điểm toàn diện còn đòi hỏi chúng ta phải phân biệt được tính chất, vai trò, vị trí của từng mối
liên hệ cơ bản nhằm xác định bản chất sự việc
Vì các mối liên hệ có tính đa dạng, phong phú – các sự vật hiện tượng khác nhau, thời gian không gian khác
nhau… nên hoạt động nhận thức và thực tiễn của con người phải tôn trọng quan điểm lịch sử. Khi chúng ta
xem xét nhận thức về sự vật hiện tượng phải xem xét điều kiện lịch sử, môi trường tồn tại
Sự phát triển
- Sự phát triển là phạm trù dùng để khái quát quá trình vận động theo khuynh hướng từ thấp đến cao, từ đơn
giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện
- Nội dung và tính chất của sự phát triển
+ Phát triển là một tính vốn có của mọi sự vật hiện tượng, là khuynh hướng chung của thế giới
+ Sự phát triển thường diễn ra quanh co, phức tạp, trải qua nhiều khâu trung gian, đôi lúc bị thụt lùi
nhưng phát triển là khuynh hướng chung của mọi sự vật hiện tượng
+ Phát triển có tính kế thừa, liên tục, tiến lên
+ Phép biện chứng duy vật không những chỉ ra phát triển là khuynh hướng chung của mọi sự vật
hiện tượng mà còn chỉ ra: nguồn gốc của sự phát triển là sự đấu tranh giữa các mặt đối lập, cách thức của sự
phát triển là sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại, khuynh hướng của sự phát triển
Quy luật mâu thuẫn có 3 tính chất:
+ Tính khách quan: là cái vốn có trong mọi sự vật, hiện tượng tồn tại độc lập ý thức của con người
+ Tính phổ biến: mâu thuẫn có trong mọi sự vật hiện tượng, mọi quá trình có cả trong tự nhiên và xã
hội
+ Tính đa dạng, phong phú: những sự vật hiện tượng khác nhau thì tồn tại mâu thuẫn khác nhau
trong bản thân một hiện tượng, mặt thuộc tính của sự việc cũng tồn tại những mâu thuẫn khác nhau
=> Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định: Nguồn gốc của mọi sự vận động và phát triển là ở mâu thuẫn
của sự đấu tranh giữa khuynh hướng các mặt đối lập vốn có một cách nội tại trong các sự vật hiện tượng
Ý nghĩa phương pháp luận:
- Muốn nhận thức được sự vật phải phát hiện được mâu thuẫn
- Phải có phương pháp phân tích và tổng hợp mâu thuẫn
- Giải quyết mâu thuẫn phải trên cơ sở thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
CÂU 5: PHÂN TÍCH NỘI DUNG VÀ RÚT RA Ý NGHĨA QUY LUẬT PHỦ ĐỊNH CỦA
PHỦ ĐỊNH?
Khái niệm:
- Phủ định: là sự bài trừ, sự xóa bỏ, sự thay thế cái này bằng cái khác do nguyên nhân bên ngoài gây ra
- Phủ định biện chứng: sự thay thế sự vật cũ bằng sự vật mới cao hơn, tiến bộ hơn do nguyên nhân bên trong
gây ra
+ Là sự chuyển hóa về vật chất của sự vật
+ là sự giải quyết mâu thuẫn bên trong của sự vật
+ Là tiền đề, điều kiện cho sự phát triển
Đặc trưng:
Phủ định mang tính khách quan:
+ Nguyên nhân của sự phủ định nằm ngay trong bản thân sự vật. Như vậy, phủ định biện chứng là sự
tự thân phủ định
Phủ định mang tính kế thừa :
+ Cái mới ra đời là kết quả của sự chọn lọc mặt tích cực của cái cũ
+ Tính kế thừa gắn với sự phát triển tạo điều kiện tiền đề cho sự vật mới ra đời
Nội dung quy luật phủ định của phủ định:
- Hoạt động thực nghiệm khoa học
Nhận thức
- Là một quá trình phản ánh tích cực, tự giác và sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc của con người trên
cơ sở thực tiễn
Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
- Thực tiễn là cơ sở, động lực và mục đích của nhận thức
+ Thực tiễn là cơ sở : thực tiễn đề ra nhu cầu, nhiệm vụ, cách thức và khuynh hướng của nhận thức.
Nói cách khác nhận thức phải xuất phát từ thực tiễn
+ Thực tiễn là động lực : hoạt động thực tiễn làm cho các giác quan cảu con người ngày càng được
hoàn thiện, năng lực tư duy logic (nhận thức) được củng cố và phát triển
- Hoạt động thực tiễn giúp con người chế tạo ra các phương tiện nhận thức ngày càng tinh vi. Hiện đại, có
tác dụng “nối dài” các giác quan của con người trong việc nhận thức thế giới
+ Thực tiễn là mục đích : nhận thức quay về thực tiễn để hướng dẫn và chỉ đạo thực tiễn đó là mục
đích của nhận thức
+ Thực tiễn là thước đo giá trị những tri thức đã đạt được trong nhận thức
+ Thực tiễn bổ sung điều chỉnh, sửa chữa, phát triển và hoàn thiện nhận thức
CÂU 7: PHÂN TÍCH NỘI DUNG QUY LUẬT QUAN HỆ SẢN XUẤT PHÙ HỢP VỚI
TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT ?
Khái niệm
- Lực lượng sản xuất là mối quan hệ giữa con người với tự nhiên bao gồn :
+ Người lao động (chủ thể của quá trình sản xuất)
+ Tư liệu sản xuất : đối tượng lao động và tư liêu lao động có công cụ sản xuất
- Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa người với người trong sản xuất
+ Quan hệ sở hữa tư liệu sản xuất
+ Quan hệ tổ chức quản lý sản xuất
+ Quan hệ phân phối sản phẩm
=> Trong ba mặt cảu quan hệ sản xuất, quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất là quan hệ xuất phát cơ bản đặc trưng
cho quan hệ sản xuất và nó giữ vai trò quyết định các quan hệ khác
Nội dung của quy luật
+ Chịu sự tác động của quy luật sinh học
- Bản tính xã hội của con người :
Mặt xã hội
+ Có lao động và ngôn ngữ, vượt qua loài động vật để tiến hóa và phát triển thành người
+ Có khả năng tự ý thức từ đánh giá và điều chỉnh hành vi của mình
+ Chịu sự tác động của quy luật xã hội
- Sự thống nhất hai phương diện tự nhiên và xã hội
Con người là sản phẩm của tự nhiên và xã hội nếu quá trình hình thành và phát triển của con người
luôn bị quyết định bởi ba hệ thống quy luật khác nhau, tự nhiên, tâm lý, ý thức và xã hội
Quan điểm Triết học Mác về bản chất con người :
Bản chất con người không phải là một cái trừu tượng cố hữu của cá nhân riêng biệt. Trong tính hiện
thực của nó bản chất con người là tổng hóa những quan hệ xã hội
+ Luận điểm trên đã chỉ rõ con người luôn cụ thể, xác định, sống trong điều kiện lịch sử nhất định
+ Bản chất con người trong tính hiện thực của nó chính là tổng hòa các quan hệ xã hội bởi xã hội
được tạo nên trên toàn bộ quan hệ giữa người với người trên các mặt : kinh tế, chính trị, văn hóa
+ Con người xét từ góc độ xã hội của nó : là sản phẩm của lịch sử, lịch sử sáng tạo con người trong
chừng mực nào thì con người lại tạo ra lịch sử chừng mực đó
=> Như vậy với tư cách là thực thể xã hội, con người tác động vào giới tự nhiên làm cải biến giới tự nhiên
đáp ứng nhu cầu sinh tồn đồng thời của con người tạo ra lịch sử của chính nó
Ý nghĩa phương pháp luận :
- Thứ I : nhận thức con người trong tính thống nhất giữa bản tính tự nhiên và bản tính xã hội
- Thứ II : phát huy năng lực sáng tạo của con người – động lực của sự tiến bộ và phát triển
- Thứ III : muốn giải phóng con người, phải giải phóng những quan hệ kinh tế xã hội. Thực hiện triết lý nhân
sinh : Mình vì mọi người, mọi người vì mình
CÂU 9: HÀNG HÓA LÀ GÌ ? TRÌNH BÀY NHỮNG THUỘC TÍNH CỦA HÀNG HÓA ? VÌ
SAO HÀNG HÓA CÓ NHỮNG THUỘC TÍNH ĐÓ ?
Hàng hóa
- Là sản phẩm của lao động có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người và dùng để trao đổi với nhau
- Hàng hóa là hình thái biểu hiện phổ biến nhất của cải trong xã hội tư bản
+ Khi cung > cầu: thì giá cả < giá trị
+ Khi cung < cầu: thì giá cả > giá trị
Ngang giá hiểu theo nghĩa: tổng giá cả = tổng giá trị
=> Sự vận động của giá cả thị trường xoay quanh trục giá trị của nó chính là cơ chế hoạt động của quy luật
giá trị
Tác dụng của quy luật giá trị:
+ Điều tiết, sản xuất và lưu thông hàng hóa
+ Kích thích sản xuất phát triển
+ Phân hóa giàu nghèo
Sự ra đời của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa
- Tập trung một khối lượng tiền tệ đủ mua tư liệu sản xuất và sức lao động hình thành doanh nghiệp sản xuất
- Có những người lao động tự do không có tư liệu sản xuất, buộc phải bán sức lao động của mình
=> Sản xuất tư bản chủ nghĩa ra đời
Ví dụ minh họa:
…
CÂU 11: SỨC LAO ĐỘNG LÀ GÌ? VÌ SAO NÓI HÀNG HÓA SỨC LAO ĐỘNG LÀ CHÌA
KHÓA GIẢI QUYẾT MÂU THUẪN TRONG CÔNG THỨC CHUNG CỦA TƯ BẢN ?
Sức lao động là tổng hợp sức thân thể và sức tinh thần tiềm tàng trong một con người, sức lực mà con người
phải vận dụng để sản xuất ra của cải vật chất
Hàng hóa sức lao động có 2 thuộc tính :
- Giá trị hàng hóa sức lao động
- Giá trị sử dụng hàng hóa sức lao động
Giá trị sử dụng hàng hóa sức lao động :
- Là quá trình tiêu dùng sức lao động, tức quá trình lao động của người công nhân
- Trong lao động, người công nhân sáng tạo ra giá trị mới
- Giá trị mới sẽ lớn hơn giá trị sức lao động, phần giá trị lớn hơn được gọi là giá trị thặng dư
=> Hàng hóa sức lao động có giá trị sử dụng đặc biệt, thể hiện ở chỗ khi sử dụng, nó có khả năng sáng tạo ra
một lượng giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó
=> Hàng hóa sức lao động là nguồn gốc của giá trị thặng dư, là chìa khóa giải quyết mâu thuẫn trong công
Công thức: p’= 100%= 100%
Quan hệ tỷ suất lợi nhuận và tỷ suất giá trị thặng dư:
- Khi giá trị thặng dư chuyển hóa thành lợi nhuận
- Khi tỷ suất giá trị thặng dư chuyển hóa thành tỷ suất lợi nhuận
- Tỷ suất lợi nhuận là biến tướng của tỷ suất giá trị thặng dư nên chúng có quan hệ
Về lượng: Tỷ suất giá trị lợi nhuận nhỏ hơn tỷ suất giá trị thặng dư
Về chất: Tỷ suất giá trị thặng dư biểu hiện đúng mức bóc lột với công nhân
Tỷ suất lợi nhuận không biểu hiện đúng mức bóc lột với công nhân
Tỷ suất lợi nhuận chỉ ra nơi đầu tư có lợi
Những nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận:
p’= 100%
+ Tỷ suất giá trị thặng dư: tỷ lệ thuận với tỷ suất lợi nhuận
+ Cấu tạo hữu cơ của tư bản càng cao thì tỷ suất lợi nhuận càng giảm và ngược lại
+ Tốc độ chu chuyển của tư bản càng lớn thì tỷ suất lợi nhuận càng tăng
+ Tiết kiệm tư bản bất biến: tư bản bất biến càng nhỏ, tỷ suất lợi nhuận càng lớn
CÂU 13: GIAI CẤP CÔNG NHÂN LÀ GÌ? TRÌNH BÀY NHỮNG ĐIỀU KIỆN KHÁCH
QUAN QUY ĐỊNH SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN?
Giai cấp công nhân là giai cấp có hai đặc trưng cơ bản sau:
- Xét về phương thức lao động
+ Tất cả những người lao động trực tiếp và gián tiếp
+ Sử dụng công cụ có tính chất công nghiệp
+ Trong nền sản xuất công nghiệp hiện đại
- Vị trí trong quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa
+ Không có tư liệu sản xuất
+ Làm thuê cho nhà tư bản
+ Bị bóc lột giá trị thặng dư
=> Căn cứ vào đặc trưng thứ hai, Mác – Ăng ghen gọi giai cấp công nhân là giai cấp vô sản
Sứ mệnh lịch sử của công nhân:
“Xóa bỏ chế độ tư bản chủ nghĩa, xóa bỏ chế độ người bóc lột, giải phóng mình đồng thời giải phóng người
Xóa bỏ chế độ XHCN không còn áp bức, bất công
+ Phương thức thực hiện: Đoàn kết, phối hợp đấu tranh trên phạm vi quốc tế
Lãnh đạo nhân dân lao động tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc
CÂU 14: XÃ HỘI XHCN LÀ GÌ? TRÌNH BÀY NHỮNG ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA XÃ
HỘI XHCN ?
Xã hội XHCN là một xã hội có 6 đặc trưng cơ bản sau :
Cơ sở vật chất kỹ thuật của xã hội XHCN là nền đại công nghiệp
+ Mỗi chế độ xã hội đều có một cơ sở vật chất kỹ thuật tương ứng của nó, phản ánh trình độ phát
triển kinh tế kỹ thuật của chế độ đó
+ Công cụ thủ công là đặc trưng cho cơ sở vật chất kỹ thuật cảu các xã hội tiền tư bản chủ nghĩa.
Nền đại công nghiệp cơ khí là cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa tư bản
+ Chủ nghĩa xã hội nảy sinh với tính cách là một chế độ XHCN phủ định chế độ tư bản chủ nghĩa, do
vậy cơ sở vật chất kỹ thuật của nó phải là nền sản xuất đại công nghiệp có trình độ cao hơn
CNXH xóa bỏ chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa, thiết lập chế độ công hữu về tư liệu sản xuất
+ Sau khi giành được chính quyền nhà nước, giai cấp vô sản từng bước đoạt lấy tư liệu sản xuất từ
trong tay giai cấp tư sản, tập trung những tư liệu ấy vào trong tay nhà nước để phục vụ cho toàn xã hội. Do
vậy, chỉ đến xã hội XHCN thì quan hệ sản xuất mới được xác lập đầy đủ
+ Tới thời kì này, tư liệu sản xuất còn tồn tại dưới hai hình thức là sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể,
người lao động làm chủ các tư liệu sản xuất của xã hội, do đó không còn tình trạng người bóc lột người
Xã hội XHCN là một chế độ xã hội tạo ra được cách tổ chức lao động và kỷ luật lao động mới
+ Khi đạt đến xã hội XHCN, tư liệu sản xuất đã mang tính xã hội hóa, không còn chế độ tư hữu về tư
liệu sản xuất, do vậy đã tọ điều kiện cho người lao động kết hợp hài hòa giữa lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể
và lợi ích toàn xã hội
+ CNXH cũng tạo ra được cách tổ chức lao động mới dựa trên tinh thần tự giác của nhân dân, dưới
sự lãnh đạo của Đảng cộng sản và quản lí thống nhất của nhà nước XHCN
+ CNXH được xây dựng trên nền đại công nghiệp ở trình độ cao, do vậy đòi hỏi một kỷ luật lao
động chặt chẽ trong từng khâu, từng lĩnh vực, trong sàn xuất cảu toàn xã hội theo những quy định chung của
luật pháp trên tinh thần tự giác, tự nguyện
+ Để đạt được như vậy, đòi hỏi phải đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền vận động và phải đẩy mạnh
+ Xã hội XHCN đã thực hiện xóa bỏ chế độ chiếm hữu tư nhân đối với tư liệu sản xuất, cùng với sự phát
triển của lực lượng sản xuất đã thực hiện việc xóa bỏ đối kháng giai cấp, xóa bỏ bóc lột, con nguồi có điệu
kiện phát triển tài năng cá nhân, mang tài năng đó đóng góp cho xã hội, trước hết là bình đẳng địa vị xã hội
của con người
+ Tuy nhiên, do giới hạn phát triển của những điều kiện khách quan, sự bình đẳng trong chủ nghĩa xã hội
vẫn chưa đạt tới mức hoàn thiện như trong giai đoạn cao của xã hội cộng sản chủ nghĩa.
CÂU 15: NHÀ NƯỚC XHCN LÀ GÌ ? ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA NHÀ NƯỚC XHCN ?
Nhà nước XHCN
- Vừa là cơ quan quyền lực, vừa là bộ máy hành chính, vừa là tổ chức quản lý kinh tế, văn hóa, xã hội của
nhân dân
- Được thể hiện tập trung qua hai chức năng : chức năng thống trị giai cấp và chức năng xã hội
Đặc trưng cơ bản của nhà nước XHCN
Một là : Nhà nước xã hội chủ nghĩa là công cụ cơ bản để thực hiện quyền lực của nhân dân lao động, đặt
dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản
Hai là : Nhà nước XHCN có đặc trưng nguyên tắc khác hẳn nhà nước tư sản. Nhà nước chuyên chính vô sản
thực hiện sự trấn áp những kẻ chống đối, phá hoại sự nghiệp Cách mạng XHCN
Ba là : Mặt tổ chức, xây dựng vẫn là đặc trưng cơ bản của nhà nước XHCN, của chuyên chính vô sản. Tổ
chức xây dựng toàn diện xã hội mới – xã hội XHCN và cộng sản chủ nghĩa
Bốn là : Nhà nước xã hội chủ nghĩa nằm trong nền dân chủ xã hội chủ nghĩa. Con đường vận động, phát
triển của nó là : ngày càng hoàn thiện các hình thức đại diện nhân dân, mở rộng dân chủ nhằm lôi cuốn đông
đảo quần chúng nhân dân tham gia quản lý nhà nước, quản lý xã hội
Năm là : Nhà nước XHCN là một kiểu nhà nước đặc biệt, là “nửa nhà nước”. Sau khi những cơ sở kinh tế -
xã hội cho sự tồn tại của nhà nước mất đi thì nhà nước cũng không còn, nhà nước “tự tiêu vong”. Đây cũng
là một đặc trưng nổi bật của nhà nước vô sản
CÂU 16: DÂN TỘC LÀ GÌ ? NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC
LÊNIN TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ DÂN TỘC ?
Khái niệm dân tộc :
Khái niệm dân tộc thường được dùng theo hai nghĩa :
tính thống nhất giữa sự nghiệp giải phóng dân tộc với giải phóng giai cấp.
+Nó có ý nghĩa lớn lao trong sự nghiệp giải phóng dân tộc. Nó có vai trò quyết định đến việc xem
xét, thực hiện quyền bình đẳng dân tộc và quyền dân tộc tư quyết. Đây cũng là yếu tố tạo nên sức mạnh bảo
đảm cho thắng lợi của giai cấp công nhân và các dân tộc bị áp bức bóc lột trong cuộc đấu tranh chống chủ
nghĩa đế quốc.