Mục lục
Chơng I: TMQT và tổ chức kinh doanh hàng
XNK ở các doanh nghiệp trong nền KTTT.
I. TMQT và sự tồn tại khách quan của TMQT trong nền KTQD
1. Khái niệm và sự tồn tại khách quan của TMQT
2. Tác dụng của TMQT đối với đất nớc và doanh nghiệp
3. Đặc trng của TMQT
II. Những nội dung chủ yếu trong hoạt động kinh doanh XK ở các
doanh nghiệp.
A. Nghiên cứu tiếp cận thị trờng:
1. Nghiên cứu môi trờng.
2. Nghiên cứu nhu cầu.
3. Nghiên cứu về cạnh tranh
4. Nghiên cứu giá cả.
5. Xu hớng phát triển của thị trờng
B. Tìm kiếm đối tác trong kinh doanh.
1. Công tác tạo nguồn hàng.
2. Tìm kiếm bạn hàng.
3. Lên phơng án kinh doanh.
4. Giao dịch đàm phán và ký kết hợp đồng.
5. Tổ chức thực hiện hợp đồng XK
6. Đánh giá hiệu quả của hợp đồng XK
Chơng II: Thực trạng hoạt động xuất khẩu than trong những
năm 1991-1997
I. Đặc điểm kinh doanh của công ty
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
1.2. Chức năng nhiệm vụ
1.3. Khái quát hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm
qua
II. Thực trạng hoạt động XK than
1. Đặc điểm của sản phẩm
quan liêu bao cấp sang nề kinh tế nhiều thành phần, mở cửa và vận hành theo cơ
chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc. Nền kinh tế mở cửa đã tạo điều kiện cho
thơng mại quốc tế phát triển nhằm đảm bảo sự lu thông hàng hoá, thông thơng với
nớc ngoài, khai thác tiềm năng và thế mạnh của nớc ta và trên thế giới trên cơ sở
phân công lao động và chuyên môn hoá quốc tế một cách có lợi nhất.
Hoạt động xuất khẩu đợc thừa nhận là hoạt động cơ bản của Thơng mại
Quốc tế, là phơng tiện thúc đẩy cho nền kinh tế phát triển.
Việc mở rộng hoạt động xuất khẩu đợc thừa nhận là hoạt động cơ bản của
Thơng mại Quốc tế, là phơng tiện thúc đẩy cho nền kinh tế phát triển. Việc mở
rộng hoạt động xuất khẩu để tăng thu nhập ngaọi tệ cho tài chính và cho nhu cầu
nhập khẩu cũng nh tao cơ sở cho phát triển các cơ sở hạ tầng trong nớc.
Qua thời gian thực tập tốt nghiệp tại Công ty xuất nhập khẩu than và Hợp
tác Quốc tế Coalimex tôi thấy hoạt động xuất khẩu than là hoạt động kinh doanh
chính của Công ty. Việc nghiên cứu thực trạng của hoạt động này là hết sức cần
thiết và quan trọng. Chính vì thế tôi đã chọn đề tài Một số biện pháp thúc đẩy
hoạt động xuất khẩu than tại Công ty Coalimex với mong muốn góp phần nhỏ bé
của mình vào việc hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu than của
Công ty Coalimex trong thời gian tới.
Trong đề tài này tôi đi nghiên cứu vào 3 vấn đề chính sau:
Chơng I: Thơng mại Quốc tế và tổ chức kinh doanh hàng xuất nhập khẩu ở
các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
Chơng II: Thực trạng hoạt động xuất khẩu than trong những năm
1991-1997.
4
Chơng III: Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu than.
Đề tài này đợc hoàn thành với sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú ở Công
ty và cô giáo hớng dẫn Nguyễn Xuân Hơng đã giúp đỡ tôi hoàn thành tốt đề tài
này.
5
Chơng I
Quốc ... Ngày nay chúng ta thấy sự giao dịch thơng mại đã phát triển trên toàn cầu
do xu hớng quốc tế hoá nền kinh tế .
Cơ sở của thơng mại quốc tế là sự trao đổi và chuyên môn hoá dựa trên lý
thuyết về lợi thế so sánh .
Sự khác nhau giữa các nớc về nguồn tài nguyên thiên nhiên và các yếu tố
sản xuất khác nhau nh lao động và trình độ kỹ thuật , công nghệ dẫn đến sự khác
biệt về chi phí sản xuất và giá cả sản phẩm . Chính vì vậy mà từ xa xa các nớc đã
trao đổi buôn bán với nhau . Qua sự trao đổi đó họ có thể mua từ nớc ngoài những
hàng hoá có chất lợng tốt hơn và giá cả laị rẻ hơn chi phí để sản xuất hàng hoá đó
trong nớc . Đồng thời lại có thể bán hàng hoá khác ra nớc ngoài với giá cả lớn hơn
nhiều so với chi phí .
Tiền đề của sự trao đổi là phân công lao động xuất phát từ điều kiện tự
nhiên,
Điều kiện sản xuất . Do khả năng , tiềm lực của mỗi nớc không tự sản xuất
đủ để đáp ứng nhu cầu của quốc gia đó đợc hoặc có đi chăng nữa thì với chi phí
cực lớn . Vì vậy muốn thoả mãn nhu cầu họ đã phải trao đổi với các nớc khác .
Với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật phạm vi chuyên môn hóa ngày một tăng , số
sản phẩm dịch vụ để thoả mãn nhu cầu ngày càng dồi dào và có xu hớng quốc tế
hoá đồng thời sự phụ thuộc giữa các nớc ngày một tăng .
Thơng mại quốc tế xuất hiện trên cơ sở của sự trao đổi và chuyên môn hoá
nhng nó lại dựa trên lý thuyết về lợi thế đó là lợi thế tuyệt đối và lợi thế tơng đối
( lợi thế so sánh ).
Theo lợi thế tuyệt đối thì mỗi quốc gia theo điều kiện tự nhiên hay do trình
độ sản xuất phát triển cao đã sản xuất ra những sản phẩm hành hoá nhất định đối
7
với chi phí thấp hơn so với các nớc kia . Điều đó sẽ dẫn đến việc nớc này sẽ
chuyên môn hoá sản xuất loại hàng hoá có chi phí thấp để xuâtài sản khẩu . Đồng
thời lại nhập khẩu những mặt hàng mà nớc đó không sản xuất đợc hoặc sản xuất
với chi phí cao hơn .
Trên thực tế lợi thế tuyệt đối không giải thích đợc nhiều vấn đề chẳng hạn
xuất trao đổi và tiêu dùng giữa các quốc gia.
Ngoài những cơ sở trên còn rất nhiều lý do khiến TMQT trở nên quan trọng
nh TMQT tối cần thiết cho việc thực hiện chuyên môn hó sâu để có đợc hiệu quả
kinh tế cao trong ngành công nghiệp hiện đại.
Chuyên môn hoá qui mô lớn sẽ phát huy đợc hiệu quả kinh tế theo qui mô.
Ngày nay trong thể Quốc tế hoá đời sống kinh tế sâu rộng, khoa học kỹ
thuật phát triển cao có thể chia các công đoạn của quá trình sản xuất thành các
khâu khác nhau và bố trí ở những vị trí cách xa nhau thì không một nớc nào có thể
tách mình biệt lập với mối quan hệ cùng có lợi với bên ngoài.
Thơng mại Quốc tế đã mở rộng khả năng tiêu dùng của một nớc. Ta biểu thị
qua biểu đồ dới đây:
a. Khi sản xuất cố định:
9
X
a
+
X
2
X
1
X
1
Y
2
Y
1
t
E
Y
Giả sử đờng EF là đờng giới hạn khả năng sản xuất cũng là đờng giới hạn
< X
2
Do đó khi sản xuất cố định, ngoại thơng mở rộng khả năng tiêu dùng
b. Khi sản xuất thay đổi:
Đờng giới hạn khả năng sản xuất hay giới hạn khả năng tiêu dùng là EF.
Nhng do có thể thay đổi đợc các yếu tố sản xuất ta có thể dịch chuyển điểm a đến
d bằng cách chuyên môn hoá sản xuất mặt hàng Y.
Đờng biểu diễn khả năng tiêu dùng bây giờ khi có xuất khẩu sẽ dịch chuyển
từ H đến tt. Điều này cho phép tiêu dùng nhiều hơn cả hai loại sản phẩm do việc
chuyên môn hoá sản xuất mặt hàng Y và qua giao dịch xuấ nhập khẩu đổi lấy mặt
hàng X
Nh vậy: ngoại trừ điểm d.
10
tX
a
t
X
2
X
1
X
1
Y
2
Y
1
t
t
E
- Nếu không có xuất nhập khẩu thì khả năng tiêu dùng luôn thuộc đờng giới
nghiệp với qui mô hiện đại, sản xuất hàng loạt do đó không tạo thêm đợc viêc làm,
một vấn đề mà các nớc nghèo luôn cần giải quyết.
Vì vậy thơng mại Quốc tế ra đời là một tất yếu khách quan khắc phục
những tồn tại trên để đẩy mạnh sự phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật của từng
quốc gia với xu thế chung của toàn thế giới. Đó là:
Tạo vốn nớc ngoài cần thiết để nhập khẩu vật t thiết bị kỹ thuật, xây
dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội. Thực hiện công
nghiệp hoá XHCN thông qua hoạt động xuất nhập khẩu cũng nh việc thu
hút vốn đầu t nớc ngoài.
Thông qua hoạt động xuất nhập khẩu, đã phát huy và sử dụng tốt hơn
nguồn lao động và tài nguyên của đất nớc, tăng giá trị ngày công lao
động, tăng thu nhập quốc dân.
Kinh doanh thơng mại Quốc tế phục vụ đắc lực cho công cuộc đổi mới
kinh tế, góp phần thực hiện đờng lối đối ngoại của Nhà nớc.
Việc xuất nhập khẩu trong nền kinh tế thị trờng tất yếu dẫn đến cạnh
tranh theo dõi kiểm soát chặt chẽ giữa các chủ thể tham gia sản xuất do
12
đó chủ thể của nền kinh tế đợc nâng cao, việc đa tiến bộ khoa học kỹ
thuật mới đợc thờng xuyên và có ý thức.
Xuất nhập khẩu tiến tới xoá bỏ nhanh chóng những chủ thể kinh doanh
các sản phẩm lạc hậu không thể chấp nhận đợc, đồng thời góp phần
quản lý cơ chế quản lý xuất nhập khẩu của Nhà nớc và mỗi địa phơng
thông qua các đòi hỏi hợp lý cuả các chủ thể tham gia xuất nhập khẩu
trong quá trình thực hiện.
Kinh doanh thơng mại Quốc tế trong giai đoạn hiện nay nh Đảng ta nhận
định là đặc biệt quan trọng góp phần tích cực nhất vào việc thẵng lợi của đờng lối
đổi mới và xây dựng kinh tế ở nớc ta.
2.2 Đối với doanh nghiệp:
Xuất nhập khẩu là một bộ phận quan trọng của thơng mại Quốc tế, nó tác
động đến doanh nghiệp trên các mặt sau:
vai trò nh một mắt xích, các mắt xích này liên kết chặt chẽ với nhau.
Xét về mặt giao dịch thì thơng mại Quốc tế và buôn bán trong nớc có những
điểm giống nhau chẳng hạn nh bớc chào hàng, bớc thoả thuận về điề kiện mua
bán. Bên cạnh đó có những mặt khác với buôn bán trong nớc, đó là
- Do điều kiện không gian nên thời gian giao dịch thờng là lâu hơn so với
thời gian giao dịch mua bán trong nớc.
- Hợp đồng thơng mại Quốc tế là hợp đồng mang tính chất thông lệ Quốc tế
vì đó là sự giao dịch ký kết giữa các quốc gia có hệ thống pháp luật không gióng
nhau.
- Ngôn ngữ của hợp đồng phải là ngôn ngữ mà cả hai bên cùng hiểu và nhất
trí để dễ dàng đàm phán ký kết. Nó có thể là ngon ngữ của một trong hai nớc nhng
14
cũng có thể là ngôn ngữ của một nớc thứ ba. Thông thờng ngời ta hay chọn tiếng
Anh vì tính phổ thông của nó trên thế giới.
3.2 Phơng thức giao dịch phức tạp hơn so với buôn bán trong nớc.
- Thời gian vận chuyển dài hơn so với buôn bán trong nớc do khoảng cách
giữa các nớc.
- Điều kiện bảo quản phức tạp bởi lẽ điều kiện thời tiết khí hậu khác nhau
qua các quốc gia, đồng thời hàng hoá lại phải qua một thời gian vận chuyển dài.
Do vậy hay xẩy ra các khiếu nại, tranh chấp đối với việc hàng hoá không đảm bảo
chất lợng.
- Phơng thức vận tải phức tạp: vì là vận tải Quốc tế nên vấn đề chọn phuơng
thức vận tải, chọn hàng vận tải cũng không đơn giản. Trong trờng hợp cha đủ trình
đọ đàm phán ký kết hợp đồng vận chuyển thì không nên trực tiếp đàm phán ký kết
mà nên thông qua trung gian là các đại lý. Đồng thời trong quá trình vận tải còn
gặp các khó khăn đó là hệ thống vận đơn không thống nhất. Bên cạnh đó là vấn đề
bảo hiểm: lựa chọn loại nào, hàng nào, điều kiện nào ... rất phức tạp.
3.3 Thanh toán và giải quyết tranh chấp:
- Trong thơng mại Quốc tế thanh toán giữ vai trò đặc biệt quan trọng, nó
quyết định phần lớn sự thành bại của quá trình giao dịch. Nhng đồng thời nó cũng
hoá gọn nhẹ đòi hỏi kỹ thuật cao. Bên cạnh đó thì các nhà sản xuất ngày nay lại
am hiểu và có nghiệp vụ kinh doanh thơng mại Quốc tế nh trình độ ngoại ngữ,
trình độ đàm phán, ký kết và thực hiện các hợp đồng sao cho có hiệu quả ....
II. Những nội dung chủ yếu trong hoạt động kinh doanh xuất
khẩu ở các doanh nghiệp.
16
Hoạt động xuất khẩu là một quá trình kinh doanh bao gồm nhiều công đoạn
khác nhau, mỗi công đoạn lại bao gồm nhiều hoạt động mang những đặc điểm
riêng đợc tiến hành theo những cách thức nhất định. Hoạt động xuất khẩu mang
tính phức tạp hơn hoạt động thơng mại trong nớc bởi nhiều lẽ nh: bạn hàng ở cách
xa nhau, bất đông ngôn ngữ, hoạt động chịu sự điều tiết của nhiều hệ thống pháp
luật, phong tục tập quán, thói quen tâm lý khác nhau, hệ thống tài chính khác nhau
... Do đó trớc khi vào giao dịch đơn vị kinh doanh cần chuẩn bị chu đáo.
A. Nghiên cứu tiếp cận thị trờng và xác định mặt hàng xuất
khẩu:
Có thể khẳng định rằng thị trờng là yếu tố sống còn của bất cứ quá trình
kinh doanh nào. Thị trờng là yếu tố vận động không ngừng mà bất cứ doanh
nghiệp nào cũng nỗ lực tìm hiểu, nghiên cứu để chỉ ra phơng thức hoạt động của
nó nh thế nào.
Nghiên cứu thị trờng xuất khẩu thực chất là phơng pháp đã đợc tiêu chuẩn
hoá có hệ thống và tỉ mỷ để xử lý các vấn đề Marketing với mục đích tìm ra những
điều cần thiết, thích hợp để tìm ra thị trờng cho các loại hàng hoá, dịch vụ nào đó
trong một khoảng thời gian và nguồn tài lực hạn chế.
Nghiên cứu thị trờng xuất khẩu có nhứng đặc thù và khó khăn:
- Đó là một lĩnh vực rất rộng, cần có đợc mọi hiểu biết phong phú và đa
dạng trong những lĩnh vực mà không phải bao giờ cũng đợc chuẩn bị sẵn. Nó có
thể đợc miêu tả qua sơ đồ sau:
17
Nhu cầu
Người chỉ dẫn
- Phơng pháp nghiên cứu tại chỗ
Nghiên cứu tại chỗ là việc thu nhập thông tin chủ yếu thông qua tiếp xúc
với khách hàng, ngời kinh doanh trên thị trờng
18
Việc nghiên cứu tại chỗ thờng thu thập đợc nhứng thông tin không mang
tính hệ thống đòi hỏi ngời nghiên cứu phải thống kê, phân tích để tìm ra quy luật
của thị trờng
Thành công của việc nghiên cứu hiện trờng ở nớc ngoài đòi hỏi phải thoả
mãn đợc rất nhiều điều kiện
- Tiếp cận nguồn thông tin
- Thích ứng đợc các kỹ thuật thu thập dữ liệu
- Hiểu đợc khung cảnh chính trị, luật pháp, xã hội, văn hoá, thị trờng
- Thích ứng đợc việc nghiên cứu với nhu cầu và với các hạn chế của doanh
nghiệp
Việc tiến hành nghiên cứu tại hiện trờng có thể trong cậy theo hai hớng
- Nhân viên của doanh nghiệp, bằng cách tổ chức một êkíp tạm thời để
nghiên cứu thị trờng
- Dựa vào các công ty bên ngoài theo hớng sử dụng dịch vụ nghiên cứu thị
trờng
- Dựa vào các công ty bên ngoài theo hớng sử dụng dịch vụ nghiên cứu thị
trờng
Để hoạt động hữu hiệu trên thị trờng nớc ngoài cần phải mô tả một cách
chính sác tối đa những nguyên tắc hoạt động của n. Việc nghiên cứu này bao gồm
những nội dung cơ bản sau
1. Nghiên cứu môi trờng;
Loại nghiên cứu này đã đợc đề cập ở trên khi ta xét mức độ rộng rãi và đa
dạng của lĩnh vực áp dụng của nó. Mặt khác đó cũng là khó khăn đầu tiên trong
việc xác định những điểm nhậy cảm, đặc thù nhất của môi trờng để định hớng trớc
tiên việc tìm hiểu thông tin.
1.1 Môi trờng kinh tế:
nghệ tức là phân tích các ảnh hởng khi các tiến bộ khoa học đợc áp dụng trong sản
xuất kinh doanh. Tiến bộ của công nghệ có ảnh hởng tốt hoặc ngợc lại là một rủi
ro đặc biệt đối với tốc độ lỗi thời của sản phẩm.
2. Nghiên cứu nhu cầu :
Quá trình thể hiện nhu cầu của thị trờng đang đợc chú ý đặc biệt trong
Marketing quốc tế. Trong trờng hợp hàng hoá là trang thiết bị côg nghiệp thì thành
phần của chúng mua sắm và vai trò đặc biệt của các tác nhân này có thể dao động
rất nhiều từ nớc này qua nớc khác. Tất cả các nhà công nghiệp khi tiếp cận thị tr-
ờng Trung Quốc chẳng hạn đều nhanh chóng nhận sự phức tạp của vấn đề : những
ngời phụ trách ngành hoặc địa phơng đều có vai trò rất xác định song theo một
cách thức rất bí ẩn và khó hiểu đối với ngời nớc ngoài. Hành vi của những ngời ra
quyết định ở địa phơng có thể làm nhà xuất khẩu lạc hớng. ở Nhật các quyết định
trong doanh nghiệp thờng đợc thông qua rất chậm vì phải chờ đợi ý kiến ng thuận.
Song một sự chín muồi rất chậm trớc khi ra quyết định là bù lại bằng việc thực
hiện rất nhanh chóng. Lời nói đa ra và những cam kết bằng văn bản cũng không có
cùng mức độ bắt buộc nh nhau ở mọi nớc Tôn giáo phổ biến, cách thức tổ chức xã
hội, hình ảnh mà một ngời đợc đánh giá trong con mát của những ngời khác sẽ
dẫn đến tập tính khác nhau. Một nhà xuất khẩu non nớt sẽ có xu hớng nhận xét
những điều đó là nghịch lý hoặc thiếu logic khi gặp một đất nớc với những tập
quán và logic khác thói quen của ngời đó. Việc học đợc Ngôn ngữ im lặng trong
qua lại công việc tất nhiên là rất quan trọng và khó khăn. Kết quả của việc nghiên
cứu thị trờng sẽ định hớng cho việc phát hiện các mục tiêu để không bị lạc hớng.
Nhu cầu là một nhân tố chịu ảnh hởng sâu sắc bởi các yếu tố môi trờng kinh
tế, môi trờng văn hoá - xã hội, môi trờng chính trị - luật pháp, môi trờng công
nghệ. Sau khi nghiên cứu thị trờng, chúng ta có thể ớc lợng doanh số dự kiến và lợi
nhuận có thể thu đợc theo mô hình sau :
21
Dữ liệu cần thiết
Dữ liệu kinh tế vĩ mô
(dân số, sức mua ,...
sự hiện diện thơng mại. Các doanh nghiệp luôn gạp phải sự cạnh tranh gay gắt :
- Ai có thể là đối thủ cạnh tranh ? Việc xác định các đối thủ cạnh tranh hữu
hiệu hay tiềm năng có vẻ là đơn giản. Song một mặt nó cho phép tránh những tình
huống khó chịu, chẳng hạn trong việc đặt hàng, phải từ chối một doanh nghiệp sau
khi biết tên của nó, và mặt khác nó thông tin cho doanh nghiệp về danh tính chính
xác của các đối thủ cạnh tranh khác về những mối liên hệ pháp lý, tài chính hoặc
thơng mại mà các đối thủ này có thể thiết lập với các doanh nghiệp quan trọng hơn
và nổi tiếng hơn.
- Cơ cấu cạnh tranh nh thế nào ? Số lợng các đối thủ cạnh tranh và sự tham
gia của họ vào thị trờng tơng ứng sẽ cho ta hình ảnh rõ ràng khá thú vị về cơ cấu
cạnh tranh hiện tại. Một tình trạng độc quyền, một cách tổ chức ít độc quyền hay
một sự cạnh tranh hoàn toàn mở có thể sinh ra bầu không khí kinh doanh rất khác
nhau.
- Cạnh tranh nh thế nào ? Từ nớc ngày sang nớc khác, cùng một sản phẩm
hay dịch vụ không đảm bảo là đợc đánh giá tốt nh nhau. Vì vậy, cần kiểm tra sản
phẩm cho phép có lợi thế cạnh tranh hơn. Tất nhiên là có cạnh tranh về giá song
cũng còn có cạnh tranh về độ tin cậy, sự đổi mới công nghệ hay sản phẩm mới,
dịch vụ sau bán hàng, khuyếch trơng và quảng cáo.
4. Nghiên cứu về giá cả hàng hoá.
Nghiên cứu về giá cả hàng hoá trên thị trờng thế giới là vấn đề quan trọng
đối với bất cứ đơn vị kinh doanh xuất khẩu, đặc biệt là đối với những doanh
nghiệp bắt đầu tham gia vào kinh doanh cha đủ mạng lới nghiên cứu và cung cấp
thông tin.
- Giá quốc tế : Có tính chất đại diện đối với một loạt hàng hoá nhất định
trên thị trờng thế giới. Đó phải là giá của các giao dịch thơng mại thông thờng
kèm theo một điều kiện đặc biệt nào mà có thể thanh toán bằng ngoại tệ tự do
chuyển đổi đợc.
23
Trong thực tế thì nó có thể là giá cả của nớc xuất hay nhập khẩu chủ yếu
đối với hàng không có trung tâm giao dịch truyền thống, là giá cả tham khảo ở các
Đối với doanh nghiệp sản suất hàng hoá xuất khẩu thì hoạt động này là cơ bản và
quan trọng.
- Loại những hoạt động nghiệp vụ phục vụ cho công tác tạo nguồn hàng
xuất khẩu. Những nghiệp vụ này thờng là của tổ chức ngoại thơng làm chức năng
trung gian cho sản suất hàng hoá.
Ngày nay rất nhiều doanh nghiệp sản suất làm công tác xuất nhập khẩu trực
tiếp với nớc ngoài thông qua các tổ chức trung gian. Do vậy công tác tạo nguồn họ
phải làm tất cả các khâu, công việc đã nêu ở trên.
Nh vậy để tạo nguồn hàng cho xuất khẩu các doanh nghiệp có thể đầu t trực
tiếp hoặc gián tiếp cho sản suất, có thể thu gom hoặc ký kết các hợp đồng thu mua
với các chân hàng, với các đơn vị sản suất. Tuỳ theo đặc điểm của từng ngành
hàng mà ngời ta có thể tự tổ chức sản suất hoặc ký hợp đồng thu mua kết hợp với
hớng dẫn kỹ thuật. Với xu hớng giảm xuất khẩu sản phẩm thô, nhiều doanh
nghiệp sản suất hoặc ngoại thơng của chúng ta đã tổ chức thêm bộ phận sơ chế
hoặc chế biến nhằm tăng giá trị hàng xuất khẩu.
1.1. Phân loại nguồn hàng xuất khẩu :
Việc phân loại có thể dựa vào ba tiêu thức
- Phân loại có thể dựa vào ba tiêu thức :
+ Nguồn hàng thuộc chỉ tiêu kế hoạch Nhà nớc
+ Nguồn hàng ngoài kế hoạch Nhà nớc.
25