Đề tài “Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần chứng khoán Maybank” - Pdf 12

MỤC LỤC
SV: Lê Quang Tiến Lớp: TCNH CK10 Page
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Ký hiệu Nội dung
1. BCTC Báo cáo tài chính
2. DTT Doanh thu thuần
3. HTK Hàng tồn kho
4. LNST Lợi nhuận sau thuế
5. VCSH Vốn chủ sở hữu
6. TSNH Tài sản ngắn hạn
7. TSDH Tài sản dài hạn
8. NPT Nợ phải trả
9. TTNDN Thuế thu nhập doanh nghiệp
10. VLĐ Vốn lưu động
11. VCĐ Vốn cố định
SV: Lê Quang Tiến Lớp: TCNH CK10 Page
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 0: Các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của công ty giai đoạn 2010-2012
Bảng 1: Phân tích tình hình tài sản giai đoạn 2010-2012
Bảng 2: Đầu tư tài chính ngắn hạn của công ty giai đoạn 2010-2012
Bảng 3: Hàng tồn kho của công ty giai đoạn 2010-2012
Bảng 4: Phân tích tình hình nguồn vốn công ty giai đoạn 2010-2012
Bảng 5: Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn
2010-2012
Bảng 6: Các khoản giảm trừ doanh thu của công ty giai đoạn 2010-2012
Bảng 7: Doanh thu hoạt động tài chính của công ty giai đoạn 2010-2012
Bảng 8: Các tỷ số về tình hình công nợ của công ty giai đoạn 2010-2012
Bảng 9:
Các tỷ số thanh toán của công ty giai đoạn 2010–2012
Bảng 10: Tỷ suất đầu tư của công ty giai đoạn 2010-2012
Bảng 11: Các tỷ số về cơ cấu tài chính công ty gian đoạn 2010- 2012

TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN MAYBANK
CHƯƠNG 3- MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC
TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN MAYBANK
SV: Lê Quang Tiến Lớp: TCNH CK10 Page
CHƯƠNG 1- LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ NĂNG
LỰC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1 Khái quát về phân tích tài chính
1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính
Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp, công cụ cho
phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác trong quản lý
doanh nghiệp, nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của
doanh

nghiệp, giúp người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính,
quyết định

quản lý phù hợp.
1.1.2 Mục đích, ý nghĩa của phân tích tài chính
1.1.2.1 Mục đích
- Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp đầy đủ các thông tin hữu ích

cho
các nhà đầu tư, các nhà cho vay và những người sử dụng thông tin tài chính
khác để giúp họ có những quyết định đúng đắn khi ra các quyết định đầu tư,
quyết định cho vay.
- Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp cho các chủ công ty, các nhà

đầu
tư, các nhà cho vay và những người sử dụng thông tin khác trong việc đánh


đó, nhà quản trị công ty đề ra được những giải pháp hữu
hiệu nhằm lựa chọn

quyết định phương án tối ưu cho hoạt động kinh doanh của
công ty.
1.1.3 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp.
Trên lý thuyết có rất nhiều phương pháp khác nhau để phân tích, nhưng
trên thực tế các nhà quản trị tài chính thường sử dụng hai phương pháp chính đó
là: phương pháp so sánh và phương pháp tỉ lệ.
1.1.3.1.Phương pháp so sánh:
Đây là phương pháp được sử dụng rộng rại nhất trong phân tích kinh tế nói chung
và trong phân tích tài chính nói riêng, khi sử dụng phương pháp này cần lưu ý đến
các điều kiện so sánh và kỹ thuật so sánh.
- Về điều kiện so sánh : Phải có ít nhất hai đại lượng hoặc hai chỉ tiêu và
các đại lượng và chỉ tiêu phải thống nhất với nhau về nội dung và phương pháp
tính toán, thời gian, đơn vị đo lường.
- Về kỹ thuật so sánh, thông thường người ta sử dụng các kỹ thuật so sánh sau:
+ So sánh số tuyệt đối là việc xác định số chênh lệch giữa giá trị của chỉ
tiêu phân tích với giá trị chỉ tiêu của kỳ gốc. Kết quả so sánh đựơc cho thấy sự
biến động của hiện tượng kinh tế đõng nghiên cứu.
+ So sánh băng số tương đối là xác định tỷ lệ tăng giảm giữa kỳ thực tế so
với kỳ gốc của tiêu thức phân tích hoặc chiếm tỷ trọng của một hiện tượng kinh
tế trong tổng thể quy mô chung được xác định để đánh giá tốc độ phát triển hoặc
kết cấu, mức phổ biến của hiện tượng kinh tế.
1.1.3.2 Phương pháp tỷ lệ.
Phương pháp này dựa trên các ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài
chính trong các quan hệ tài chính. Về nguyên tắc, phương pháp này yêu cầu phải
xác định được các ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài
SV: Lê Quang Tiến Lớp: TCNH CK10 Page
chính doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các

Phân tích tình hình nguồn vốn cũng phân tích tương tự như phần tài sản
nhưng qua đó ta có thể thấy được tỷ lệ kết cấu của từng loại vốn trong tổng
nguồn vốn hiện có. Từ đó, ta đưa ra nhận xét khái quát về thực trạng tài chính và
SV: Lê Quang Tiến Lớp: TCNH CK10 Page
trả lời các câu hỏi như: công ty có đủ vốn không? Ở mức độ nào? Khả năng độc
lập tự chủ về tài chính đến đâu?
1.1.4.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp

phản
ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm của doanh nghiệp. Nó

bao
gồm doanh thu bán hàng và các khoản chi phí của công ty trong thời gian
hạch toán.
Thông qua các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ta có
thể kiểm tra, phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận, tình hình tiêu thụ
sản phẩm của một kỳ kế toán.
- Trên thực tế báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được đánh giá cao hơn

bảng
cân đối kế toán trong việc kiểm soát các mặt hoạt động của doanh nghiệp.

Số
liệu trên bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cung cấp những thông

tin
tổng hợp nhất về tình hình và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động



Năng lực tài chính của doanh nghiệp được đánh giá dựa trên các yếu tố định
lượng và các yếu tố định tính:
Các yếu tố định lượng thể hiện nguồn lực tài chính hiện có, bao gồm: quy
mô vốn, chất lượng tài sản, khả năng thanh toán và khả năng sinh lời…
Các yếu tố định tính thể hiện khả năng khai thác, quản lý, sử dụng các
nguồn lực tài chính được thể hiện qua trình độ tổ chức, trình độ quản lý, trình độ
công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực…
Để dễ dàng cho việc đánh giá, xem xét năng lực tài chính của một DN, ta có
thể phân chia thành các nhóm chỉ tiêu như sau:
 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
 Các chỉ tiêu phản ánh mức độ độc lập về mặt tài chính
 Các chỉ tiêu phản ánh năng lực hoạt động
 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi
 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng tăng trưởng
SV: Lê Quang Tiến Lớp: TCNH CK10 Page
1.2.2.1. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
a. Tỷ số khái quát tình hình công nợ
Đây là nhóm chỉ tiêu không chỉ có nhà quản trị quan tâm mà còn có sự
quan tâm của chủ sở hữu, đặc biệt là các nhà cho vay.
Công thức:
Các khoản phải thu
Tỷ số khái quát tình hình công nợ = x 100%
Các khoản phải trả
b. Số vòng quay các khoản phải thu
Số vòng quay các khoản phải thu được sử dụng để xem xét cẩn thận

việc
thanh toán các khoản phải thu… Khi khách hàng thanh toán tất cả các hóa

đơn

Công thức:
Tài sản lưu động
Tỷ số thanh toán hiện hành =
Nợ ngắn hạn
Tỷ số cho thấy công ty có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổi thành

tiền
mặt để đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Tỷ số này đo lường khả
năng trả nợ của công ty.
- Tỷ số thanh toán nhanh
Tỷ số thanh toán nhanh được tính toán dựa trên những tài sản lưu

động
có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền, đôi khi chúng được gọi là “tài

sản
có tính thanh khoản”, tài sản có tính thanh khoản bao gồm tất cả tài sản lưu
động trừ hàng tồn kho. Tỷ số này cho thấy khả năng thanh toán thực sự của một
công ty.
Công thức:
Tài sản lưu động - HTK
Tỷ số thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
SV: Lê Quang Tiến Lớp: TCNH CK10 Page 11
1.2.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh mức độ độc lập về mặt tài chính
Mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp phản ánh quyền của doanh
nghiệp trong việc đưa ra các quyết định về chính sách và hoạt động của doanh
nghiệp cũng như quyền kiểm soát các chính sách đó.
Mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp thường biểu hiện qua nhiều chỉ
tiêu khác nhau và được xem xét trên nhiều khía cạnh khác nhau như: mức độ tài

Công thức:
Vốn chủ sở hữu
Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn =
Tài sản dài hạn
Trường hợp hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn lớn hơn hoặc bằng 1 thì có nghĩa
là số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp có đủ khả năng để trang trải tài sản dài
hạn, điều này có nghĩa là doanh nghiệp sẽ gặp ít khó khăn hơn trong công tác
thanh toán các khoản nợ.
1.2.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh năng lực hoạt động
a. Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản
Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản đo lường 1 đồng tài sản tham gia vào
quá trình sàn xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
Công thức:
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản =
∑Tài sản bình quân
b. Hiệu suất sử dụng TSCĐ
Tỷ số này nói lên 1 đồng tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu đồng
doanh thu. Qua đó đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định ở công ty.
Công thức:
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
TSCĐ
bq
c. Hiệu suất sử dụng VCSH
Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu rất hữu ích trong việc phân
tích khía cạnh tài chính của công ty, nó đo lường mối quan hệ giữa doanh thu và
vốn chủ hữu.
SV: Lê Quang Tiến Lớp: TCNH CK10 Page 13
Công thức:

bq
c. Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Đây là chỉ tiêu mà nhà đầu tư rất quan tâm vì nó cho thấy khả năng tạo

lãi
của một đồng vốn họ bỏ ra để đầu tư vào công ty.
LNST
SV: Lê Quang Tiến Lớp: TCNH CK10 Page 14
ROE =
VCSH
bq
SV: Lê Quang Tiến Lớp: TCNH CK10 Page 15
1.2.2.5 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng tăng trưởng
- Thu nhập mỗi cổ phần (EPS)
Thu nhập mỗi cổ phần là một yếu tố quan trọng nhất, quyết định giá

trị
của cổ phần bởi vì nó đo lường sức thu nhập chứa đựng trong một cổ phần hay
nói cách khác nó thể hiện thu nhập mà nhà đầu tư có được do mua cổ phần.
Công thức:
Thu nhập ròng của cổ đông thường
Thu nhập mỗi cổ phần =
Số lượng cổ phần thường
- Tỷ lệ chi trả cổ tức
Tỷ lệ này nói lên công ty chi trả phần lớn thu nhập cho cổ đông hay giữ

lại
để tái đầu tư. Đây là một nhân tố quyết định đến giá trị thị trường của cổ phần.
Công thức:
Cổ tức mỗi cổ phần

trong từng thời điểm cụ thể nhằm tận dụng, khai thác những cơ hội, né tránh,
giảm thiểu nguy cơ và đe dọa. Khi phân tích, dự báo sự biến động của các yếu tố
kinh tế, để đưa ra kết luận đúng, các doanh nghiệp cần dựa vào một số căn cứ
quan trọng: các số liệu tổng hợp của kì trước, các diễn biến thực tế của kì nghiên
cứu, các dự báo của nhà kinh tế lớn
Kỹ thuật - Công nghệ
Đây là nhân tố ảnh hưởng mạnh, trực tiếp đến doanh nghiệp. Các yếu tố
công nghệ thường biểu hiện như phương pháp sản xuất mới, kĩ thuật mới, vật
liệu mới, thiết bị sản xuất, các bí quyết, các phát minh, phần mềm ứng
dụng Khi công nghệ phát triển, các doanh nghiệp có điều kiện ứng dụng các
thành tựu của công nghệ để tạo ra sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao hơn
nhằm phát triển kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh. Tuy vậy, nó cũng
mang lại cho doanh nghiệp nguy cơ tụt hậu, giảm năng lực cạnh tranh nếu doanh
nghiệp không đổi mới công nghệ kịp thời.
Văn hóa - Xã hội
Văn hóa – xã hội có ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động quản trị và kinh
doanh của một doanh nghiệp từ đó ảnh hưởng tới năng lực tài chính của DN.
Doanh nghiệp cần phải phân tích các yếu tố văn hóa, xã hội nhằm nhận biết các
SV: Lê Quang Tiến Lớp: TCNH CK10 Page 17
cơ hội và nguy cơ có thể xảy ra. Mỗi một sự thay đổi của các lực lượng văn hóa
có thể tạo ra một ngành kinh doanh mới nhưng cũng có thể xóa đi một ngành
kinh doanh.
Chính trị - Pháp luật
Chính trị - Pháp luật gồm các yếu tố chính phủ, hệ thống pháp luật, xu
hướng chính trị Các nhân tố này ngày càng ảnh hưởng lớn đến hoạt động của
doanh nghiệp. Sự ổn định về chính trị, nhất quán về quan điểm, chính sách lớn
luôn là sự hấp dẫn của các nhà đầu tư.
Trong xu thế toàn cầu hiện nay, mối liên hệ giữa chính trị và kinh doanh
không chỉ diễn ra trên bình diện quốc gia mà còn thể hiện trong các quan hệ
quốc tế. Để đưa ra được những quyết định kinh doanh hợp lý, doanh nghiệp cần

ngành công nghiệp, nông nghiệp…
Trình độ tổ chức quản lý
Bên cạnh hai yếu tố trên, một yếu tố bên trong DN có ý nghĩa quyết định
đến NLTC của doanh nghiệp là trình độ tổ chức quản lý của các nhà quản trị
trong doanh nghiệp. Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo
cơ chế thị trường, bất kỳ một doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh nào đều phải lựa
chọn cho doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh của mình một cơ cấu tổ chức quản lý
riêng. Thực tế cho thấy, nhiều doanh nghiệp, tổ chức làm ăn thua lỗ, phá sản,
phát triển chậm đều là do cơ cấu tổ chức quản lý chưa hợp lý, chưa phù hợp với
thực tiễn. Vì vậy vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp , tổ chức là làm sao tìm cho
mình một cơ cấu tổ chức quản lý hợp lý. Bởi lẽ khi có một cơ cấu tổ chức quản
lý hợp lý thì mới cho phép sử dụng tốt các nguồn lực, giúp cho việc ra các quyết
định đúng đắn và tổ chức thực hiện có hiệu quả các quyết định đó, điều hoà phối
hợp các hoạt động nhằm đạt được mục đích chung đề ra.
Doanh nghiệp có quy mô càng lớn, càng phức tạp thì hoạt động của của
doanh nghiệp cũng phức tạp theo. Do đó các nhà quản lý cần phải đưa ra một mô
hình cơ cấu quản lý hợp lý sao cho đảm bảo quản lý được toàn bộ hoạt động của
doanh nghiệp đồng thời phải làm sao để bộ máy quản lý không cồng kềnh và
SV: Lê Quang Tiến Lớp: TCNH CK10 Page 19
phức tạp về mặt cơ cấu. Còn đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì bộ máy
quản lý phải chuyên, tinh tế, gọn nhẹ để dễ thay đổi phù hợp với tình hình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó nâng cao hiệu quả SXKD cũng như
tăng cường NLTC cho DN.
Để làm được điều đó, trước hết, lãnh đạo phải nhìn nhận được khả năng
của từng nhân viên và bố trí họ vào các công việc phù hợp, tạo điều kiện để họ
phát huy năng lực bản thân. Qua kinh nghiệm công việc, nhân viên sẽ vững vàng
hơn và dần gánh vác bớt trách nhiệm cho lãnh đạo, đảm bảo cho hoạt động nhịp
nhàng của bộ máy doanh nghiệp. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần lập hệ thống
kiểm soát kế hoạch một cách hiệu quả, khuyến khích từng phòng ban tự kiểm
soát, đồng thời xây dựng bản mô tả công việc rõ ràng để mỗi nhân viên tự chấn

liệu đầu vào tăng, sức tiêu thụ giảm. Bên cạnh đó, ảnh hưởng của giá cả thị
trường khiến cho đời sống người lao động gặp nhiều khó khăn và đã gây áp lực
trực tiếp lên doanh nghiệp. Việc nâng cao năng lực tài chính sẽ giúp doanh
nghiệp đối phó tốt với những khó khăn hiện nay.
Việc nâng cao năng lực tài chính giúp doanh nghiệp đáp ứng được yêu cầu
hội nhập tài chính quốc tế
Nền kinh tế Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập với nền kinh tế thế
giới. Đặc biệt là từ khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới – WTO
( Việt Nam gia nhập WTO vào ngày 11 thang 7 năm 2006) đã đặt ra cho các
doanh nghiệp Việt Nam rất nhiều những cơ hội lớn, hướng tới sự hội nhập và
phát triển toàn diện, sánh vai cùng với các cường quốc trên thế giới hiện nay.
Nhưng đồng thời với các cơ hội đó, các doanh nghiệp Việt Nam cũng gặp rất
nhiều thách thức. Trong không ít những thách thức mà các doanh nghiệp Việt
Nam gặp phải đó chúng ta phải kể đến ở đây đó là sự xâm nhập của các công ty
nước ngoài vào nước ta, cùng với sự xâm nhập này kéo theo sự cạnh tranh khốc
liệt của các công ty nước ngoài này nhằm tìm chỗ đứng cho mình tại thị trường
Việt Nam. Nếu các doanh nghiệp Việt Nam không có những chiến lược đúng
đắn, có tiềm lực tài chính vững mạnh thì với xu thế hiện nay, các doanh nghiệp
SV: Lê Quang Tiến Lớp: TCNH CK10 Page 21
Việt Nam rất có thể sẽ bị đánh bật ta khỏi thị trường trong nước và nhường chỗ
cho các công ty nước ngoài. Vì vậy, viêc nâng cao năng lực tài chính sẽ giúp
doanh nghiệp đứng vững trước những yêu cầu của hội nhập. Bên cạnh đó, DN
còn có thể tận dụng được những cơ hội mà hội nhập mang lại để phát triển, nâng
cao vị thế của mình trong nước cũng như trên trường quốc tế.
2.2.Phân tích tình hình tài chính và thực trạng năng lực tại công ty cổ phần
chứng khoán Maybank
2.2.1.Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần chứng khoán
Maybank giai đoạn 2010-2012
2.2.1.1.Phân tích cơ cấu tài sản:
Chỉ tiêu

260655 98.61 463732 99.89 422732 101.81 203077 77.91 1.28
2. Trả trước cho người
bán
1339 0.51 544 0.12 1445 0.35 -795 -59.37 -0.39
3. Phải thu khác 4161 1.57 7511 1.62 3350 80.51 0.05
4. Dự phòng các KPT
khó đòi
-1919 0.73 -7533 -1.62 -8964 -2.16 -5614 292.55 -2.35
IV. TSNH khác 2390 0.56 2978 0.62 4409 0.86 588 24.6 0.06
1. Chi phí trả trước NH 789 33.01 636 21.36 1564 35.47 -153 -19.39 -11.65
2. Thuế và các khoản
phải thu nhà nước
- - - - 448 10.16 - - -
3. TSNH khác 1600 66.95 2341 78.61 2396 54.34 741 46.31 11.66
B. TSDH 25014 5.52 30443 5.91 28592 5.28 5429 21.7 0.39
I. TSCĐ 23346 93.33 20718 68.05 17255 60.35 -2628 -11.26 -25.28
SV: Lê Quang Tiến Lớp: TCNH CK10 Page 22
1. TSCĐ hữu hình 15875 68 13689 66.07 12440 72.09 -2186 -13.77 -1.93
- Nguyên giá 26352 166 30841 148.86 36134 290.47 4489 17.03 -17.14
- Hao mòn lũy kế -10476 -66 -17152 -48.86 -23693 -190.47 -6676 63.73 17.14
2. TSCĐ vô hình 7470 32 7028 33.92 4814 27.9 -442 -5.92 1.92
- Nguyên giá 11279 151 13303 189.28 14282 296.68 2024 17.94 38.28
- Hao mòn lũy kế -3808 -51 -6275 -89.28 -9467 -196.68 -2467 64.78 -38.28
II. Các khoản đầu tư
TCDH
- - 4363 14.33 2186 7.64 4363 - 14.33
1. Đầu tư chứng khoán
dài hạn
- - 4345 99.59 2186 100 4345 - 99.59
Chứng khoán sẵn sàng

phù hợp với 1 công ty làm việc ở lĩnh vực chứng khoán. Đây là lĩnh vực liên
quan đến thị trường vốn và ít cần đến sự đầu tư về tài sản cố định. Điều đó cho
thấy quy mô về vốn của công ty tăng lên, công ty đã đi vào hoạt động một cách
bền vững hơn. Đi vào xem xét từng loại tài sản ta thấy:
A,Tài sản ngắn hạn:
- Tài sản ngắn hạn là tài sản có tính thanh khoản nhanh và được ưu tiên
trước trong bảng cân đối kế toán trong phần tài sản.Tài sản ngắn hạn của công ty
tăng qua 3 năm là do các yếu tố sau:
+ Tiền và các khoản tương đương tiền: Khoản mục tiền và các khoản tương
tiền qua 3 năm có nhiều biến động.
-Năm 2011 khoản mục này giảm 13.046 triệu đồng, tương đương 42,12%
so với năm 2010. Nguyên nhân do năm 2010 và năm 2011 thị trường chứng
khoán Việt Nam sụt giảm khá nghiêm trọng với khá nhiều tiêu cực sau khủng
hoảng năm 2009.
-Năm 2012 tiền và các khoản tương đương tiền tăng 75.219 triệu đồng
tương đương tỷ lệ tăng là 419,58% so với năm 2011. Nguyên nhân do thị trường
chứng khoán dần phục hồi,chính vì vậy mà số tài khoản của đầu tư mở để giao
dịch tăng nhanh, khiến cho lượng tiền gửi về giao dịch chứng khoán tăng
mạnh.Điều này chứng tỏ công ty đã được các nhà đầu tư tín nhiệm,tình hình tài
chính đang trên đà phát triển.
Như chúng ta đã biết thị trường chứng khoán là thị trường có sự biến động
không ngừng hàm chứa trong nó rất nhiều rủi ro,vì vậy công ty cần phải xem xét
cẩn trọng việc quản trị vốn bằng tiền sao cho vừa phù hợp với nhu cầu của mình
vừa nâng cao được hiệu quả sử dụng của đồng vốn cũng như đảm bảo khả năng
thanh toán của mình.
+Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn:
Khoản đầu tư tài chính ngắn hạn giảm mạnh từ 130.521 triệu đồng năm
2010 xuống còn 6 triệu đồng năm 2011 (tương đương giảm 94,94%).Nguyên
nhân do thị trường chứng khoán bị ảnh hưởng sau khủng hoảng năm 2008.Điều
SV: Lê Quang Tiến Lớp: TCNH CK10 Page 24

714.23
Doanh thu lưu ký chứng khoán 16 171 189
155
968.75
Doanh thu sử dụng vốn 45 517 584
472
1048.89
Doanh thu khác 51150 59949 80275
8799
17.2
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
- - -
-
3. Doanh thu thuần về hoạt động kinh doanh 122481 113257 114047
-9224
-7.53
4. Chi phí hoạt động kinh doanh -55629 -50713 -67753
4916
-8.84
5. Lợi nhuận gộp của hoạt động kinh doanh 66852 62544 46294
-4308
-6.44
6. Chi phí quản lý doanh nghiệp -29170 -40040 -39478
-10870
37.26
7. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 37681 22504 6816
-15177
-40.28
8. Thu nhập khác 1019 1090 133
71


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status