Mối quan hệ giữa tăng trưởng với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Liên hệ ở Việt Nam trong giai đoạn từ 1996 đến nay - Pdf 12

MỤC LỤC
A. LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................... 4
B. NỘI DUNG ......................................................................................... 6
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA MỐI QUAN HỆ GIỮA TĂNG
TRƯỞNG VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU
NGÀNH KINH TẾ ................................................................................. 6
I. Các khái niệm ........................................................................................... 6
1. Tăng trưởng kinh tế. ............................................................................... 6
2. Phát triển kinh tế. ..................................................................................... 7
3. Khái niệm về cơ cấu ngành của một nền kinh tế. .................................. 7
4. Khái niệm về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. ................................... 9
II. Mối quan hệ qua lại giữa tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu
ngành kinh tế ............................................................................................. 10
1. Mối quan hệ giữa tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ............ 10
2. Vai trò của cơ cấu kinh tế trong quá trình phát triển ........................... 12
3. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình tăng
trưởng và phát triển .................................................................................. 12
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ Ở VIỆT NAM GIAI
ĐOẠN 1996 ĐẾN NAY ........................................................................ 14
I. Thực trạng tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 1996 đến nay
..................................................................................................................... 14
1. Nền kinh tế nước ta đã liên tục tăng trưởng với tốc độ khá cao và
tương đối ổn định ....................................................................................... 14
2. Tăng trưởng kinh tế đã dựa trên sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội
theo hướng CNH, HĐH, từng bước hội nhập vào sự phân công của nền
kinh tế khu vực và thế giới ....................................................................... 14
SV: Cấn Thị Thanh Phương 1 Lớp: KTPT47B_QN
3. Tăng trưởng và phát triển kinh tế đã đưa đến nâng cao trình độ và chất
lượng sống của các tầng lớp dân cư. ......................................................... 16
4. Tăng trưởng và phát triển kinh tế đi đôi với giải quyết việc làm, gắn

2. Phát triển mạnh mẽ thị trường. ............................................................. 28
3. Đầu tư, chuyển dịch cơ cấu đầu tư và nâng cao hiệu quả đầu tư. ....... 29
4. Đổi mới và phát triển công nghệ. .......................................................... 29
5. Về cơ sở hạ tầng: ................................................................................... 29
6. Về chính sách vĩ mô: ............................................................................. 29
7. Về quan hệ quốc tế: ............................................................................... 30
C. KẾT LUẬN ...................................................................................... 31
Tµi liÖu tham kh¶o .............................................................................. 32
SV: Cấn Thị Thanh Phương 3 Lớp: KTPT47B_QN
A. LỜI MỞ ĐẦU
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một trong những nội dung quan trong nhất trong đường
lối CNH-HĐH của Đảng ta trong giai đoạn phát triển từ nay đến năm 2020. Thực tiễn cho
thấy, trình độ phát triển càng cao, quá trình hội nhập kinh tế càng sâu thì việc điều chỉnh cơ
cấu kinh tế sao cho phù hợp càng trở nên quan trọng. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là yếu tố
tác động trực tiếp đến quá trình tăng trưởng và phát triển, là thuộc tính của hệ thống kinh tế,
nó quy định tính chất và trình độ phát triển của nền kinh tế. Nếu có được cơ cấu kinh tế hợp
lý sẽ có khả năng tạo ra tăng trưởng nhanh và hiệu quả cao. Ngược lại khi có tốc độ tăng
trưởng kinh tế cao sẽ có khả năng tăng mức tích lũy để đầu tư cải tạo cơ cấu kinh tế. Sự hợp
lý của cơ cấu kinh tế đảm bảo cho tăng trưởng nhanh và bền vững, mà dạng quan trọng nhất
của nó chính là chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, từ năm 1986 đến nay, rõ nhất là từ năm 1990
cơ cấu kinh tế nước ta đã có sự chuyển dịch theo hướng tích cực phù hợp với tiến trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá. Tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ tăng nhanh và chiếm tỷ
trọng lớn. Những chuyển biến đó đã góp phần tạo đà cho nền kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng
nhanh và ổn định.
Tuy nhiên, những tiến bộ trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế đó cũng mới chỉ là bước đầu và
nhìn chung sự chuyển dịch cơ cấu còn chậm. Cho đến nay, nước ta vẫn là nước nông nghiệp,
dân cư sống ở nông thôn và lao động nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn. Để đạt được mục
tiêu đến năm 2020: “Đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất
kỹ thuật hiện đại, có cơ cấu kinh tế ngành hợp lý với tỷ trọng ngành nông nghiệp chiếm dưới

Tăng trưởng kinh tế được xác định bằng cách so sánh quy mô sản lượng giữa các thời
kỳ. Có hai cách so sánh tuyệt đối và tương đối.
- Mức tăng tuyệt đối:

y
= Y
n
– Y
0
Trong đó: Y
n
là sản lượng của năm n, còn Y
0
là sản lượng của năm so sánh (năm gốc).
Như vậy, mức tăng trưởng tuyệt đối phản ánh mức độ tăng quy mô sản lượng.
- Mức tăng trưởng tương đối hay là tốc độ tăng trưởng (g
y
)
g
y =
Y
n
/Y
o
hay (Y
n
– Y
o
)/Y
o

Ngày nay khi nói đến phát triển người ta thường nhắc đến khái niệm phát triển bền
vững, nghĩa là “phải có tính liên tục, mãi mãi hoặc các lợi ích của nó phải được duy trì
không hạn định”.
3. Khái niệm về cơ cấu ngành của một nền kinh tế.
Cơ cấu ngành kinh tế là sự tương quan giữa các ngành trong tổng thể nền kinh tế, thể
hiện mối quan hệ hữu cơ và sự tác động qua lại cả về số lượng và chất lượng giữa các ngành
với nhau.
Mối quan hệ này được hình thành trong những điều kiện kinh tế xã hội nhất định, luôn
vận động và hướng vào những mục tiêu cụ thể.
SV: Cấn Thị Thanh Phương 7 Lớp: KTPT47B_QN
Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống: Cơ cấu ngành của một nền kinh tế là tập hợp
tất cả các ngành hình thành nên nền kinh tế và các mối quan hệ tương đối ổn định giữa
chúng.
Có nhiều cách phân loại ngành khác nhau khi nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu
ngành. Song cho đến nay chính thức tồn tại hai hệ thống phân ngành kinh tế: Phân ngành
kinh tế theo hệ thống sản xuất vật chất (MPS) và phân ngành theo hệ thống tài khoản quốc
gia (SNA).
Theo hệ thống sản xuất vật chất, các ngành kinh tế được phân thành hai khu vực: Sản
xuất vật chất và không sản xuất vật chất. Khu vực sản xuất vật chất và khôn sản xuất vật
chất được phân thành các ngành cấp I như: Công nghiệp, Nông nghiệp... Các ngành cấp I lại
được phân thành các ngành cấp II, chẳng hạn ngành công nghiệp lại bao gồm các ngành sản
phẩm như: điện năng, nhiên liệu.... Đặc biệt trong các ngành công nghiệp người ta còn phân
ra thành nhóm A và nhóm B.
Theo hệ thống tài khoản quốc gia, các ngành kinh tế được phân thành 3 nhóm ngành
lớn là nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng và dịch vụ. Ba ngành gộp này bao gồm 20 ngành
cấp I như: nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, khai mỏ khai khoáng,... Các ngành cấp I lại
được phân nhỏ thành các ngành cấp II. Các ngành cấp II lại được phân nhỏ thành các ngành
sản phẩm.
Có nhiều mức phân ngành khác nhau, tùy theo mức dộ gộp hay chi tiết hóa đến chừng
nào đó mà có được tập hợp các ngành tương ứng.

Cho nên, chuyển dich cơ cấu ngành xảy ra như là kết quả của quá trình phát triển. Đó là quy
luật tất yếu từ xưa đến nay trong hầu hết mọi nền kinh tế. Vấn đề đáng quan tâm là ở chỗ :
sự chuyển dich cơ cấu ngành diễn ra theo xu hướng nào, tốc độ nhanh chậm ra sao, có
những quy luật gì?
Có rất nhiều nền kinh tế đã đạt được thành công trong sự phát triển nhờ vào quá trình
chuyển dịch cơ cấu ngành đặc thù phù hợp với điều kiện cụ thể. Việc tìm ra một xu hướng
hay giải pháp cho chuyển dịch cơ cấu ngành của Việt Nam không đơn thuần là áp dụng kinh
nghiệm có được mà là sự phát hiện những đặc thù của đất nước, của môi trường trong nước
và thế giới hiện nay để làm thích ứng những bài học đã có cho hoàn cảnh Việt Nam.
SV: Cấn Thị Thanh Phương 9 Lớp: KTPT47B_QN
II. Mối quan hệ qua lại giữa tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu
ngành kinh tế
1. Mối quan hệ giữa tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào nhiều yếu tố khi xét đến sự tác động trên các
phương diện khác nhau: Xét về phương diện đầu vào có ba yếu tố, đó là vốn, lao động và
năng suất các nhân tố tổng hợp (TFB); Xét về phương diện cấu thành có ba khu vực: nông,
lâm nghiệp – thủy sản, công nghiệp – xây dựng và dịch vụ; Xét từ phương diện đầu ra có ba
yếu tố, đó là tích lũy – đầu tư, tiêu dùng cuối cùng và xuất khẩu ròng. Nhìn trên bình diện
chung, các yếu tố nêu trên đều có vai trò trực tiếp hoặc gián tiếp tác động đến số lượng và
chất lượng tăng trưởng kinh tế. trong phạm vi bài viết này chỉ đề cập đến tác động của
chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến việc thực hiện mục tiêu tăng trưởng
Như chúng ta đã biết, chuyển dịch cơ cấu kinh tế là thuộc tính của hệ thống kinh tế, nó
quy định tính chất và trình độ phát triển của nền kinh tế. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là yếu
tố tác động trực tiếp đến quá trình tăng trưởng và phát triển. Nếu có được cơ cấu kinh tế hợp
lý sẽ có khả năng tạo ra tăng trưởng nhanh và hiệu quả cao. Cơ cấu kinh tế không chỉ tạo ra
nhiều việc làm để giảm thất nghiệp mà còn tạo ra tăng trưởng kinh tế, gia tăng quy mô nền
kinh tế, dẫn đến các mục tiêu khác của sự phát triển đều được giải quyết. Ngược lại khi có
tốc độ tăng trưởng kinh tế cao sẽ có khả năng tăng mức tích lũy để đầu tư cải tạo cơ cấu
kinh tế, hướng tới trạng thái hiện đại hơn, hiệu quả hơn. Sự hợp lý của cơ cấu kinh tế đảm
bảo cho tăng trưởng nhanh và bền vững

Quá trình phát triển tăng trưởng kinh tế của một quốc gia thường được xem xét như là
một quá trình làm thay đổi thu nhập bình quân đầu người. Mặc dù có nhiều thay đổi trong
quan niệm về phát triển và tăng trưởng nhưng chỉ tiêu trên vẫn được coi trọng và làm thước
đo cho sự phát triển kinh tế. Một xu hướng mang tính quy luật là cùng với sự phát triển của
kinh tế là một quá trình thay đổi về cơ cấu kinh tế, tức là một sự thay đổi tương đối về mức
đóng góp, tốc độ phát triển của từng thành phần, từng yếu tố riêng về cấu thành nên toàn bộ
kinh tế. Một trong những cơ cấu kinh tế được quan tâm và nghiên cứu nhiều trong mối liên
hệ với quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế là cơ cấu ngành. Ngay từ cuối thế kỷ 19,
nhà kinh tế học người Đức E.Engle đã phát hiện ra mối quan hệ giữa phát triển kinh tế (thu
nhập bình quân tăng lên) với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
Theo E.Engle, khi thu nhập của các gia đình tăng lên thì tỷ lệ chi tiêu của họ cho
lương thực, thực phẩm giảm đi. Do chức năng chính của khu vực nông nghiệp là sản xuất
lương thực, thực phẩm nên có thể suy ra là tỷ trọng nông nghiệp trong toàn bộ nền kinh tế sẽ
giảm đi khi thu nhập tăng lên.
SV: Cấn Thị Thanh Phương 11 Lớp: KTPT47B_QN
Quy luật E.Engle được phát hiện cho sự tiêu dùng lương thực, thực phẩm nhưng nó có
ý nghĩa quan trọng trong việc định hướng cho việc nghiên cứu tiêu dùng các loại sản phẩm
khác. Các nhà kinh tế gọi lương thực, thực phẩm là các sản phẩm thiết yếu, hàng công
nghiệp là sản phẩm tiêu dùng lâu bền và việc cung cấp dịch vụ là sự tiêu dùng cao cấp. Qua
quá trình nghiên cứu, họ phát hiện ra xu hướng chung là khi thu nhập tăng lên thì tỷ lệ chi
tiêu cho hàng tiêu dùng lâu bền tăng phù hợp với thu nhập, còn chi tiêu cho tiêu dùng cao
cấp tăng nhanh hơn tốc độ tăng thu nhập, tức là tỷ trọng của ngành công nghiệp và dịch vụ
trong nền kinh tế đã có sự thay đổi
Như vậy, quy luật tiêu thụ sản phẩm của E.Engle đã làm rõ tính xu hướng của việc
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu ngành nói riêng trong quá trình phát triển.
2. Vai trò của cơ cấu kinh tế trong quá trình phát triển
Cơ cấu kinh tế là nhân tố cơ bản quyết định sự tồn tại và phát triển kinh tế các nước.
Một nền kinh tế chỉ có thể tăng trưởng và phát triển khi nó có một cơ cấu kinh tế hợp lý tiên
tiến, đáp ứng được những yêu cầu đặt ra của thời đại
Cơ cấu kinh tế hợp lý tạo động lực cho việc khai thác hiệu quả mọi nguồn lực trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status