Nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại VPBank chi nhánh Thăng Long (2) - Pdf 12

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
MỤC LỤC ...................................................................................................... 1
Lời mở đầu ..................................................................................................... 3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY TIÊU
DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ............................................. 1
1.1. Ngân hàng thương mại ..................................................................... 1
1.1.1. Khái niệm về Ngân hàng thương mại ........................................... 1
1.1.2. Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại ........................ 2
1.2. Cho vay tiêu dùng tại NHTM .......................................................... 5
1.2.1. Khái niệm và đặc diểm cho vay tiêu dùng(CVTD) ....................... 5
1.2.3. Phân loại .......................................................................................... 9
1.2.4. Quy trình cho vay tiêu dùng ......................................................... 11
1.3. Chất lượng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại .......... 13
1.3.1. Khái niệm ...................................................................................... 13
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá ..................................................................... 14
1.3.2.1. Chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng ..................... 14
1.3.2.2. Các chỉ tiêu nợ quá hạn. ..................................................... 15
1.3.2.3. Thu nhập từ hoạt động cho vay tiêu dùng. .......................... 16
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng CVTD tại NHTM ........... 17
1.4.1. Nhân tố chủ quan .......................................................................... 17
1.4.2. Nhân tố khách quan ...................................................................... 22
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY TIÊU
DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NGOÀI QUỐC DOANH – CHI NHÁNH
THĂNG LONG ........................................................................................... 25
2.1. Tổng quan về VPBank – chi nhánh Thăng Long .......................... 25
2.1.1. Thông tin chung về VPBank ........................................................ 25
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển ................................................... 25
2.1.3. VPBank chi nhánh Thăng Long ................................................... 28
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của VPBank – chi nhánh Thăng

tồn tại và phát triển, VPBank đã xây dựng cho mình một vị thế nhất định
trong thị trường tài chính Việt Nam. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các cá
nhân, hộ gia đình là đối tượng hướng tới của VPBank. Và thành công của
VPBank chính là phát triển sản phẩm cho vay tiêu dùng. Hoạt động này đã
đem lai nguồn thu nhập cao cho VPBank. Tuy nhiên, trong bối cảnh nền
kinh tế hiện nay, sự cạnh tranh diễn ra vô cùng gay gắt, ngày càng nhiều tổ
chức tài chính phát triển dich vụ này, vì vậy để có thể cạnh tranh với các tổ
chức tín dụng khác VPBank cần có biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ
cho vay tiêu dùng. Đề tài “Nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại
VPBank chi nhánh Thăng Long” được chọn làm đề tài cho khóa luận.
Ngoài lời mở đầu, mục lục, khóa luận gồm ba chương
Chương 1: Tổng quan về chất lượng cho vay tiêu dùng của Ngân hàng
thương mại
Chương 2: Thực trạng về chất lượng cho vay tiêu dùng tại VPBank
Chi nhánh Thăng Long
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại
VPBank Chi nhánh Thăng Long
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY TIÊU
DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm về Ngân hàng thương mại
Lịch sử ngân hàng thương mại được hình thành cùng với nền sản xuất
hàng hóa. Sự phát triển hàng hóa chính là tiền đề cho sự phát triển, hình
thành của ngân hàng. Nghiệp vụ đầu tiên của nghề ngân hàng chính là
nghiệp vụ đổi tiền hoặc đúc tiền. Người làm nghề đổi tiền thường là người
giàu, trước đó có thể làm nghề cho vay nặng lãi. Họ thường có két tốt để cất
trữ đảm bảo an toàn. Do yêu cầu của các lãnh chúa, các nhà buôn … nhiều
người làm nghề đổi tiền kiêm luôn cả nghiệp vụ cất trữ hộ. Viếc cất trữ hộ
của nhiều người làm tăng khoản thu nhập, tăng các loại tiền, thúc đẩy sự

khác nhau phù hợp với từng đối tượng khác nhau.Ví dụ như loại tiền gửi
thanh toán, đây là loại tiền mà các cá nhân, doanh nghiệp gửi vào nhằm mục
đích để thanh toán hộ chứ không phải mục đích sinh lời. Lãi suất của khoản
tiền này rất thấp (hoặc bằng không), nhưng nó có tính chất không ổn định vì
khách hàng có thể rút ra bất kỳ lúc nào. Trong khi đó khoản tiền gửi tiết
kiệm có tính chất ổn định cao hơn, ngân hàng phải trả lãi suất cao hơn, tùy
theo độ dài của kỳ hạn. Trong các loại tiền gửi, loại tiền gửi có kỳ hạn ngắn
hạn chiếm một tỷ trọng lớn nhất vì nó phù hợp với nhu cầu của các doanh
nghiệp và cá nhân phục vụ cho hoạt động thanh toán là chủ yếu.
Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng còn được thực hiện bằng việc
phát hành các loại giấy tờ có giá, hoặc đi vay các tổ chức tín dụng khác.
b. Hoạt động sử dụng vốn của Ngân hàng thương mại
* Hoạt động cho vay
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hoạt động cho vay là hoạt động thứ tiếp theo sau hoạt động huy động
vốn. Cho vay chiếm một tỷ trọng chủ yếu trong hoạt động sử dụng vốn của
NHTM. Trong nền kinh tế, luôn tồn tại những nguồn vốn dư thừa, bên cạnh
đó có những người thiếu vốn để đầu tư và kinh doanh. Là một doanh nghiệp
đặc biệt, ngân hàng tiến hành hoạt động huy động vốn để cho vay. Nếu ngân
hàng tiến hành huy động vốn phải trả lãi cho khách hàng thì cho vay ngân
hàng cũng thu lãi của khách hàng. Hoạt động cho vay nó mang lại nguồn thu
nhập chủ yếu cho ngân hàng đảm bảo chi trả cho những hoạt động khác như:
trả lãi, trả tiền công nhân viên, chi phí quản lý … và mang lại lợi nhuận cho
Ngân hàng.
Cho vay là việc tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một số tiền nhất
định để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với
nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi. Khách hàng phải có trách nhiệm trả lãi và
gốc cho Ngân hàng theo đúng thỏa thuận. Khi cho một khách hàng vay vốn
Ngân hàng luôn phải tính đến đến rủi ro tín dụng, tính đến khả năng trả nợ

mặt có thể đảm bảo cho ngân hàng thu được nợ gốc và lãi đúng hạn góp
phần vào quá trình phát triển của ngân hàng. Ngoài ra, các ngân hàng khi
cho vay vốn còn yêu cầu khách hàng phải có tài sản đảm bảo. Tài sản đảm
bảo có thể là động sản, bất động sản hoặc là giấy tờ có giá khác, nó được coi
như nguồn trả nợ thứ hai của khách hàng đối với ngân hàng. Khi khách hàng
không có khả năng trả nợ cho ngân hàng thì các ngân hàng có thể thu hồi nợ
bằng việc phát mại tài sản đảm bảo đó.
* Hoạt động đầu tư
c. Hoạt động trung gian

4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.2. Cho vay tiêu dùng tại NHTM
1.2.1. Khái niệm và đặc diểm cho vay tiêu dùng(CVTD)
Tiêu dùng là nhu cần thiết yếu của con người. Xuất phát từ nhu cầu của
người tiêu dùng là thiếu nguồn tài trợ cho nhu cầu tài chính của mình, đặc
biệt cùng với sự phát triển của nền kinh tế nhu cầu tiêu dùng của họ cũng
nhiều hơn, tăng lên theo thời gian. Nắm bắt được đặc tính đó, hàng loạt các
dịch vụ cho vay tiêu dùng của ngân hàng đã được ra đời. Nguồn gốc của
CVTD được bắt đầu từ các hãng bán lẻ với hình thức chủ yếu là bán trả góp.
Một số hãng phải vay ngân hàng để bù đắp vốn lưu động cho sản xuất kinh
doanh. Các ngân hàng CVTD giúp cá nhân có thể mua được tài sản như: nhà
cửa, phương tiện đi lại, phương tiện vận chuyển …giúp cuộc sống cuộc họ
ngày càng tốt hơn. Được các ngân hàng triển khai khá sớm, và cho đến nay
CVTD cũng đạt được những thành tựu nhất định cả về quy mô và chất
lượng. Và với đặc tính là sản phẩm hiện đại phù hợp với xu thế phát triển
của xã hội, CVTD là một trong những sản phẩm có tác dụng nâng cao tính
cạnh tranh giữa các ngân hàng, thúc đẩy sự phát triển của ngân hàng. Như
vậy cho vay tiêu dùng là gì? Để có được định nghĩa chính xác về cho vay
tiêu dùng chúng ta cần biết được đối tượng cho vay tiêu dùng, cơ chế cho

thân cũng như của gia đình đồng thời đáp ứng các kế hoạch chi tiêu trên cơ
sở kỳ vọng các khoản thu nhập trong tương lai. Vì vậy số lượng khách hàng
đến ngân hàng vay vốn là rất đông, khiến tổng quy mô cho vay là rất lớn.
* CVTD có tính rủi ro hơn so với cho vay sản xuất kinh doanh
Khi cho vay hoạt động sản xuất kinh doanh, NH thẩm định cho vay và
khả năng trả nợ của khách hàng ngân hàng có thể căn cứ vào phương án
kinh doanh, vào bảng báo cáo kết quả kinh doanh … để quyết định cho vay
hay không, để giảm rủi ro của các khoản vay. Đối với CVTD, thẩm định khả
năng trả nợ của khách hàng ngân hàng chỉ có thể căn cứ vào nguồn thu
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nhập trong tương lai của khách hàng. Bất kỳ bất trắc hay sự cố gì xảy ra đối
với khách hàng như ốm đau bệnh tận, công việc không ổn định … cũng đều
ảnh hưởng tới khả năng thu hồi nợ của ngân hàng. Hơn nữa, những thông tin
về khách hàng là những thông tin cá nhân thường hay được giấu kín làm cho
việc thẩm định của ngân hàng là rất khó khăn. Do vậy, cho vay tiêu dùng
thường co rủi ro hơn trong các khoản vay của NHTM
* Mang lại thu nhập lớn cho Ngân hàng
Bất kỳ hoạt động kinh doanh, đầu tư nào cũng được thực hiện trên mối
quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận. Rủi ro càng cao thì lợi nhuận kỳ vọng đạt
được càng lớn. Đối với ngân hàng cũng vậy, hoạt động cho vay tiêu dùng
co mức độ rủi ro cao hơn các khoản cho vay khác, vì thế nó sẽ kỳ vọng
mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng. Với việc cho vay với lãi suất cao,
cùng với số lượng các khoản cho vay nhiều lợi nhuận ngân hàng thu nhập
cao.
* Nó nhạy cảm và phụ thuộc vào chu kỳ của nền kinh tế
Hoạt động CVTD chịu ảnh hưởng rất lớn từ tình trạng sức khỏe của
nền kinh tế. Khi nền kinh tế ổn định và phát triển, thu nhập người dân là cao
ở mức ổn định, thì nhu cầu về tiêu dùng của người dân tăng lên. Và ngươc
lại, kinh tế suy thoái thu nhập của các cá nhân và hộ gia đình sẽ giảm đi,

thụ hàng hóa, ngân hàng rút ngắn khoảng thời gian lưu thông, tăng khả năng
trữ hàng, đồng thời tạo diều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.2.3. Phân loại
Có rất nhiều các tiêu chí khác nhau để phân loại CVTD thành các hình
thức khác nhau. Mỗi cách phân loại cho ta những cách nhìn khác nhau về
CVTD giúp ta có cái nhìn tổng thể, toàn diện nhất về CVTD. Sau đây là một
số cách phân loại:
* Căn cứ vào loại tài sản được đảm bảo có 3 loại là:
Cho vay tiêu dùng thế chấp lương, thu nhập: là loại cho vay mà đối
tượng khách hàng có việc làm tương đối ổn định ở một mức nào đó phù hợp
với quy định của ngân hàng. Số tiền được vay sẽ quyết định dựa trên nhu
cầu, mức thu nhập thường xuyên của khách hàng và mức cho vay tối đa của
ngân hàng. Trước khi thực hiện hợp đồng cho vay ngân hàng phải cần khách
hàng kê khai đẩy đủ các khoản thu nhập, tiền lương … của mình.
Cho vay cầm cố: Đây là hình thức mà ngân hàng cho khách hàng vay
để thực hiện mục đích tiêu dùng của họ theo đó khách hàng phải chuyển
quyền kiểm soát tài sản cho ngân hàng. Để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ cho
ngân hàng, tài sản cầm cố và số lượng tiền vay sẽ được căn cứ thực hiện
theo quy định văn bản pháp luật điều chỉnh và theo quy định ngân hàng.
Cho vay có đảm bảo tài sản bằng tài sản hình thành từ tiền vay của
ngân hàng. Đây là hình thức cho vay áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu
vay để mua những tài sản lớn phục vụ mục đích tiêu dùng của họ. Số tiền
mà ngân hàng cho vay phụ thuộc vào khả năng tài chính và khả năng trả nợ
của khách hàng. Thông thường ngân hàng cho vay với mức 50% - 60% giá
trị tài sản mua sắm.
* Căn cứ vào phương thức trả nợ của khách hàng
Gồm có: cho vay trả góp, cho vay phi trả góp
Cho vay trả góp: là loại cho vay trong đó khách hàng tiến hành trả nợ

10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.2.4. Quy trình cho vay tiêu dùng
Bước 1: Tiếp xúc khách hàng
Đây là bước đầu tiên của quy tình tín dụng, ấn tượng đầu tiên của
khách hàng với ngân hàng là một điều rất quan trọng nó góp phần tạo ra uy
tín của ngân hàng trong tâm trí khách hàng. Trong quá trình tiếp xúc nhân
viên ngân hàng phải tiến hành giới thiệu các dịch vụ của ngân hàng và tìm
hiểu nhu cầu của khách hàng: khách hàng đến vay vốn để làm gì? Thời hạn
vay? Năng lực pháp lý cũng như năng lực tài chính của khách hàng. Sau đó
đối chiếu với các quy định hiện hành của ngân hàng xem có phù hợp không?
Nếu phù hợp thì nhân viên phải giới thiệu cho khách hàng những thủ tục cần
thiết để vay vốn. Đồng thời, tiến hành tiếp nhận hồ sơ khách hàng gồm: bản
sao chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu, phương án tài trợ…
Bước2: Tiến hành thẩm định hồ sơ khách hàng
Đây là bước quan trọng thứ hai trong quy trình cho vay, tuy nhiên, nó
đóng vai trò có tính quyết định đến rủi ro ngân hàng. Một khi quy trình này
không được chú trọng, rủi ro xảy ra cho ngân hàng là không thể tránh khỏi.
Vì vậy, nhân viên tín dụng cần nghiên cứu kỹ hồ sơ của khách hàng thông
qua nhiều cách: có thể thu nhập thông tin từ các nguồn khác nhau như: từ
báo cáo tài chính của khách hàng, từ các bạn hàng hay là từ các khách hàng
khác ngân hàng từng quan hệ… Trên cơ sở xem xét hồ sơ khách hàng tiến
hành thẩm định lai lịch khách hàng cụ thể, về mục đích vay vốn, tài sản đảm
bảo của khách hàng…
Bước 3: Tập hợp hồ sơ quy trình ban tín dụng phê duyệt
Sau khi tiến hành thẩm định đầy đủ theo các nội dung hướng dẫn trong
quy trình này, nhân viên tín dụng tập hợp các tờ trình, báo cáo trình lên các
cấp quyết định về tín dụng của ngân hàng. Hồ sơ trình ban tín dụng gồm tờ
trình thẩm định khách hàng, đánh giá tài sản đảm bảo, hồ sơ vay do khách
11

Khi khách hàng trả hết nợ gốc, lãi vay và các chi phí liên quan thì tiến
hành thanh lý hợp đồng: xuất kho hồ sơ tài sản thế chấp, thông báo giải chấp
gửi đến các cơ quan có thẩm quyền… Sau khi hoàn tất thủ tục, hồ sơ tín
dụng được đóng thành tập riêng để lưu trữ theo qui định của NHNN.
1.3. Chất lượng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
1.3.1. Khái niệm
Trong sản xuất kinh doanh, yếu tố quan trọng nhất quyết định đến hiệu
quả của quá trình sản xuất kinh doanh đó chính là chất lượng của sản phẩm,
hàng hóa sản xuất ra được. Sản phẩm đó có chất lượng khi nó được đem ra
thị trường thì được nhiều người tiếp nhận, chất lượng sản phẩm, giá cả phù
hợp sẽ làm cho quá trình tiêu thụ hàng hóa một cách nhanh chóng. Chất
lượng là cái vô hình, nó được đánh giá trên nhiều tiêu trí khác nhau. Mỗi
tiêu trí cho ta cái nhìn khác nhau về sản phẩm đó giúp ta đánh giá được tốt
nhất sản phẩm mình đang sử dụng nó như thế nào? Hoạt động CVTD cũng
không nằm ngoài quy luật đó. Đây là hoạt động chứa nhiều rủi ro, nhưng sẽ
mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng. Vì vậy, ngân hàng phải có cái nhìn
tổng quát nhất về chất lượng cho vay nói chung và chất lượng cho vay tiêu
dùng để có những chính sách hợp lý. Vậy chất lượng cho vay tiêu dùng là
gì?
Ta có thể hiểu: Chất lượng cho vay là những lợi ích mà nó mang lại
cho cả người cho vay và người đi vay. Một khoản vay của ngân hàng có
chất lượng tốt khi nó mang lại lợi ích cho cả ngân hàng – đó là khoản lãi thu
từ khách hàng và mang lại lợi ích cho khách hàng – đó là việc sử dụng vốn
có hiệu quả và tạo ra lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh. Chất lượng
CVTD chính là việc đáp ứng mục đích của các bên là người tiêu dùng có
điều kiện mua sắm, và ngân hàng thu được lời trong việc cho vay.
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Thông thường, khi nói đến nâng cao chất lượng cho vay, người ta
thường nghĩ ngay đến việc giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng trong quá trình

Dư nợ CVTD kỳ trước
- Chỉ tiêu quay vòng vốn cho vay tiêu dùng
Doanh số CVTD
Vòng quay của vốn CVTD = -----------------------
Dư nợ CVTD
Doanh số CVTD mà lớn chứng tỏ quy mô cho vay là rộng và nó sẽ ảnh
hưởng tới chất lượng cho vay. Chỉ tiêu vòng quay vốn CVTD được sử dụng
nhằm để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng nhằm mục đích
CVTD. Nó chỉ ra một đồng vốn mà ngân hàng bỏ ra cho vay có thể thu về
bao nhiêu. Chỉ số này càng cao chứng tỏ ngân hàng có vòng quay vốn
nhanh, không bị ứ đọng vốn. Điều đó một mặt tạo điều kiện cho khách hàng
có thể tiếp xúc với vốn ngân hàng một cách nhanh chóng hơn, mặt khác làm
tăng hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng giúp tạo thêm nhiều lợi nhuận.
1.3.2.2. Các chỉ tiêu nợ quá hạn.
Nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không hoàn trả được cho ngân
hàng khi đã đến hạn thỏa thuận đã ghi trên hợp đồng tín dụng. Các chỉ tiêu
nợ quá hạn phản ánh mức độ an toàn của hoạt động tín dụng
Nợ quá hạn CVTD
Tỷ lệ nợ quá hạn = --------------------------- * 100
Tổng dư nợ cho vay
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tỷ lệ nợ quá hạn ngầm chỉ ra rủi ro đối với các khoản vay, cho biết tỷ
lệ dư nợ có nguy cơ mất vốn một phần hoặc toàn bộ trên tổng dư nợ. Tỷ lệ
này thấp biểu hiện độ an toàn tín dụng của ngân hàng cao và ngược lại, tỷ lệ
cao tức ngân hàng đang có rủi ro và có thể gây mất vốn. Điều này ảnh
hưởng tới tình hình chung của ngân hàng, ảnh hưởng tới chất lượng cho vay
tiêu dùng. Bất kỳ ngân hàng nào cũng có nợ quá hạn, tỷ lệ này ở các ngân
hàng khác nhau là khác nhau. Các ngân hàng luôn tìm cách giảm thiểu tối đa
nợ quá hạn của ngân hàng mình. Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ chất lượng

Chất lượng của các khoản CVTD chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố
bao gồm nhân tố quan và nhân tố khách quan. Để có thể nâng cao được chất
lượng CVTD ngân hàng phải xem xét tác động của các nhân tố đến hoạt
động cho vay của ngân hàng như thế nào, chỉ ra được những mặt tích cực và
những hạn chế còn tồn tại. Từ đó, phát huy một cách hiệu quả những mặt
tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực.
1.4.1. Nhân tố chủ quan
Thứ nhất, chiến lược kinh doanh của ngân hàng.
Chiến lược kinh doanh là nhân tố đầu tiên ảnh hưởng tới chất lượng
CVTD. Chiến lược được hiểu là tầm nhìn của doanh nghiệp trong dài hạn về
phương hướng, về quy mô phát triển, về thị trường, lợi thế, nguồn lực, môi
trường ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh, giá trị kỳ vọng mà những người
trong và ngoài doanh nghiệp cần.
Chiến lược kinh doanh liên quan đến khả năng cạnh tranh thành công
trên một thị trường cụ thể. Chiến lược kinh doanh nó quyết định việc lựa
chọn sản phẩm, đáp ứng nhu cầu khách hàng, giành lợi thế cạnh tranh so với
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
các đối thủ khác, khai thác và tạo ra các cơ hội mới…Cũng giống như các
doanh nghiệp, các NHTM nếu không có chiến lược kinh doanh cụ thể sẽ rơi
vào tình trạng bị động, sẽ bị bỏ lại phía sau trong cuộc chạy đua giữa các
ngân hàng. Các ngân hàng dựa trên cơ sở một chiến lược kinh doanh được
xác lập, ngân hàng sẽ chuyển nó thành hành động, lập ra những kế hoạch bộ
phận cho từng thời kỳ đảm bảo cho những mục tiêu đã đề ra.
Thứ hai, chính sách tín dụng
Các khoản vay là tài sản lớn nhất của một ngân hàng. Sự lành mạnh
của danh mục cho vay quyết định thu nhập của ngân hàng, cũng như tính
hiệu quả của nó. Ngân hàng luôn tìm cách cung cấp tối đa các dịch vụ tín
dụng nhưng phải theo nguyên tắc thận trọng, an toàn và thanh khoản. Chính
sách tín dụng là nguyên tắc cơ bản chi phối mở rộng hoạt động tín dụng.

trực tiếp đến tính khả thi của phương án để ra quyết đinh cho vay. Bao gồm
các bước: thu thập thông tin, xử lý thông tin và ra quyết định cho vay. Mục
đích của khâu thẩm định là giúp cho các cán bộ tín dụng xem xét hiệu quả
kinh tế của phương án kinh doanh, khả năng trả nợ, rủi ro có thể xảy ra. Từ
đó cán bộ tín dụng quyết định xem có cho vay hay không? Đồng thời, nếu
cho vay được xác định luôn số tiền khách hàng được vay, thời hạn vay bao
lâu, mức lãi suất bao nhiêu và phương thức trả nợ như thế nào? Quy trình
CVTD không hợp lý, không khoa học là một trong những nguyên nhân dẫn
đến việc ra quyết định sai lầm như: cho vay với khách hàng không đủ điều
kiện vay, định kỳ kỳ hạn trả nợ không chính xác khiến khách hàng khó khăn
trong quá trình trả nợ…Tất cả đẫn đến rủi ro cho ngân hàng. Vì vậy, cần xây
dựng một quy trình tín dụng chặt chẽ hợp lý, một mặt giảm thời gian thẩm
định giúp khách hàng nhanh chóng tiếp cận được với nguồn vốn, mặt khác
góp phần giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng giúp nâng cao chất lượng CVTD.
Công việc kiểm soát sau khi cho vay cũng là hoạt động không kém phần
quan trọng của ngân hàng. Việc kiểm soát tốt giúp cho ngân hàng thấy được
khoản vốn cho vay của mình có được sử dụng đúng mục đích không, tài sản
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
đảm bảo có biến động gì không. Trong quá trình kiểm soát, có xẩy ra những
biểu hiện bất thường, ngân hàng có những biện pháp kịp thời để hạn chế
thấp nhất rủi ro có thể xảy ra gây mất vốn cho ngân hàng.
Thứ tư, chất lượng cán bộ tín dụng trong ngân hàng.
Con người là yếu tố quan trong hàng đầu, quyết định sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp không thể tồn tại và phát triển tốt
nếu có đội ngũ nhân viên có trình độ thấp. Ngân hàng cũng vậy, chất lượng
cho vay sẽ không thể tốt được nếu có một đội ngũ cán bộ tín dụng không tốt.
Cán bộ tín dụng là người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, tiếp nhận những
hồ sơ hướng dẫn khách hàng các thủ tục vay vốn, thực hiện thu thập và xử
lý thông tin về khách hàng để đưa ra quyết định cho vay hay không cho vay,

hay không. Thông tin được cung cấp từ nhiều nguồn khác nhau như: từ hồ
sơ đề nghị cấp vốn của khách hàng, từ hồ sơ tại các ngân hàng hoặc các tổ
chức tín dụng khác, từ các cơ quan có liên quan …Thông tin đúng đắn kịp
thời sẽ là cơ sở cho vay đúng đắn hợp lý. Thông tin sai lệch, không đầy đủ
làm cho cán bộ quyết định sai dẫn đến ngân hàng có khả năng mất vốn. Vì
vậy thông tin đòi hỏi phải chính xác để có thể giảm được tối đa rủi ro trong
quá trình cho vay.
Thứ sáu, khả năng kiểm soát, tổ chức quản lý hoạt động của ngân hàng.
Việc kiểm tra giám sát là công việc rất quan trọng, không thể coi nhẹ.
Nó giúp ngân hàng phát hiện ra những dấu hiệu sai trái, những hoạt động
không đúng trong quá trình sử dụng vốn. Cũng nhờ đó, ngân hàng có một
cái nhìn toàn diện về hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng. Định kỳ
hoặc đột xuất, kiểm soát viên tiến hành kiểm soát, phát hiện và có những
biện pháp xử lý kịp thời để nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng, đồng
thời tránh gây rủi ro đối với ngân hàng.
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.4.2. Nhân tố khách quan
Ngoài các yếu tố chủ quan kể trên, chất lượng CVTD tại NHTM còn
chịu tác động của các nhân tố khách quan sau.
Thứ nhất, nhân tố khách hàng
Đây là nhân tố quan trọng, quyết định trực tiếp đến chất lượng cho vay
của ngân hàng. Khách hàng là người vay vốn đồng thời cũng là người có
nghĩa vụ trả nợ ngân hàng. Khách hàng chính là đối tượng tác động trực tiếp
tới kết quả kinh doanh của ngân hàng. Đối tượng ngân hàng hướng vào có
thể khác nhau tùy vào mục đích sản phẩm của ngân hàng. Với sản phẩm
phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh thì đối tượng mà các ngân hàng
hướng tới ở đây là các doanh nghiệp. Còn đối với khách hàng trong CVTD
thì chủ yếu tập trung vào các cá nhân và hộ gia đình – những người có thu
nhập ổn định. Việc thu nợ của ngân hàng có diễn ra theo đúng quy định hay


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status